Đặt vấn đề: - Chương 2. Tổng quan: - Chương 3. Phương pháp nghiên cứu: - Chương 4. Phân tích dữ liệu: - Chương 5.
Kết luận và kiến nghị: 5 HVTH: VÕ TIẾN ĐẠT GVHD: TS. LÊ HOÀI LONG – TS. HUỲNH NGỌC THI CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN Nội dung chương 2 bao gồm: Giới thiệu chung về nhà thép tiền chế Cấu tạo nhà xưởng kết cấu thép Các khái niệm Các loại chi phí trong xây dựng nhà xưởng Uớc tính chi phí: khái niêm và phương pháp Giới thiệu về mạng ANN Chương 2 Mức độ ứng dụng mạng ANN hiện nay Các nghiên cứu trước 2. Nhà thép tiền chế Nhà thép tiền chế là loại nhà thép được làm theo yêu cầu bản vẽ kiến trúc và kỹ thuật đã chỉ định sẵn.
Quá trình làm ra sản phẩm hoàn chỉnh (có kết hợp các bước kiểm tra và quản lý chất lượng) được trải qua 3 giai đoạn chính: Thiết kế, gia công cấu kiện và lắp dựng tại công trình. Toàn bộ kết cấu thép có thể sản xuất đồng bộ sẵn rồi đưa ra công trường lắp dựng trong thời gian khá ngắn. Những công trình kiến trúc thường sử dụng loại nhà này gồm: nhà xưởng (nhà máy sản xuất, nhà kho, …), nhà trưng bày, siêu thị, công trình thương mại, nhà cao tầng, … Nhà thép tiền chế có các ưu và nhược điểm sau: 6 HVTH: VÕ TIẾN ĐẠT GVHD: TS. LÊ HOÀI LONG – TS.
HUỲNH NGỌC THI Ưu điểm Nhược điểm Tỷ số cường độ/trọng lượng cao. Tổng chi phí có thể cao hơn Linh hoạt trong thiết kế. phương pháp xây dựng thông Dễ dàng mở rộng và sửa chữa. thường ở một số công trình.
Độ bền công trình cao. Cấu trúc yếu đi dưới tác Ứng dụng trong ngành công động của nhiệt độ cao. nghiệp tiền chế. Dễ bị ảnh hưởng bởi yếu tố Thời gian xây dựng nhanh.
thời tiết như mưa và độ ẩm Nguồn: FPTS tổng hợp 2. Nhà xưởng: Nhà xưởng được định nghĩa là không gian có diện tích rộng, có sức chứa cũng như quy mô lớn hơn so với nhà ở, văn phòng làm việc thông thường. Nhà xưởng công nghiệp là nơi tập trung nguồn nhân lực lớn, trong đó có chứa trang thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, nhằm cung ứng cho quy trình sản xuất dây chuyền, bảo quan hoặc vận chuyển các loại hàng hóa sử dụng trong ngành công nghiệp. Các bộ phận nhà xưởng: Hình 2.1 Các bộ phận nhà xưởng 7 HVTH: VÕ TIẾN ĐẠT GVHD: TS.
LÊ HOÀI LONG – TS. HUỲNH NGỌC THI Kết cấu nhà xưởng: Hình 2.2 Kết cấu nhà xưởng 2. Các loại chi phí trong xây dựng kết cấu thép nhà xưởng: Chi phí phần kết cấu thép dự án nhà xưởng về cơ bản bao gồm các chi phí sau: chi phí thiết kế, chi phí nguyên vật liệu, chi phí gia công, chi phí vận chuyển & bảo quản, chi phí thi công và chi phí khác. Theo nghiên cứu của C J Carter, T M Murray and WA Thornton (2000) [3]: - Chi phí vật liệu khoảng 25% chi phí dự án.
- Chi phí gia công, sản xuất khoảng 35% chi phí dự án (bao gồm vận chuyển và bảo quản). - Chi phí thi công khoảng 25% chi phí dự án. - Chi phí khác khoảng 15% chi phí dự án. Chi phí thiết kế: - Chi phí thiết kế = đơn giá thiết kế x diện tích xây dựng - Diện tích xây dựng = diện tích đất xây dựng * số tầng của công trình + mái - Đơn giá thiết kế do đơn vị thiết kế báo giá, đơn giá này hoàn toàn xác định được và ít biến động.
Do đó, chi phí thiết kế gần như dễ dàng kiểm soát được. Chi phí nguyên vật liệu: 8 HVTH: VÕ TIẾN ĐẠT GVHD: TS. LÊ HOÀI LONG – TS. HUỲNH NGỌC THI - Chi phí nguyên vật liệu = đơn giá vật liệu* khối lượng (hoặc diện tích).
- Đơn giá vật liệu sẽ biến động theo từng thời điểm, nhưng nhìn chung về cơ bản có thể kiểm soát được. Chi phí gia công: - Chi phí gia công chủ yếu là chi phí gia công vật liệu thép. - Chi phí gia công = đơn giá gia công * khối lượng. - Đơn giá gia công do đơn vị gia công báo giá, đơn giá này hoàn toàn xác định được và ít biến động.
Do đó, chi phí gia công gần như dễ dàng kiểm soát được. Chi phí vận chuyển & bảo quản: - Chi phí vận chuyển sẽ phụ thuộc nhiều vào vị trí dự án. - Nhìn chung chi phí này hoàn toàn có thể tính được một cách dễ dàng. Chi phí thi công: - Chi phí thi công nhà xưởng = đơn giá thi công * diện tích xây dựng (khối lượng thép xây dựng).
- Về đơn giá thi công, có rất nhiều yếu tố làm ảnh hưởng tới đơn giá thi công (qui mô, địa điểm, biện pháp thi công, tiến độ thi công, thời điểm thi công…), nên rất khó để đưa ra một giá chính xác, mỗi nhà thầu lại đưa ra một mức giá khác nhau. Chi phí khác (văn phòng, láng trại, chi phí quản lí, chi phí dự phòng,…): - Thường lấy từ 10% đến 15% chi phí dự án. - Từ những phân tích trên, ta có thể thấy được việc khó khăn nhất đối với cả chủ đầu tư lẫn nhà thầu là xác định được đơn giá lắp dựng một cách chính xác và tối ưu. Khái niệm và tầm quan trọng của ước lượng chi phí Văn phòng Trách nhiệm Chính phủ Hoa Kỳ (GAO) định nghĩa: một ước tính chi phí là "tổng các yếu tố chi phí riêng lẻ, sử dụng các phương pháp đã được thiết lập và dữ liệu hợp lệ, để ước tính chi phí trong tương lai của chương trình, dựa trên những gì được biết ngày hôm nay" [20].
Việc ước lượng chi phí được thể hiện thông qua 5 lớp ước tính [21] như bảng dưới: 9 HVTH: VÕ TIẾN ĐẠT GVHD: TS. LÊ HOÀI LONG – TS. HUỲNH NGỌC THI Bảng 2.1 Các lớp trong ước lượng chi phí: Lớp ước Mức độ định nghĩa Tên Mục đích tính dự án Lớp 5 Theo độ Sàng lọc hoặc khả thi 0% đến 2% Trung Nghiên cứu khái niệm hoặc tính Lớp 4 1% đến 15% gian khả thi Ngân sách, ủy quyền hoặc kiểm Lớp 3 Sơ bộ 10% đến 40% soát Lớp 2 Thực chất Kiểm soát hoặc bỏ thầu/ đấu thầu 30% đến 70% Kiểm tra ước tính hoặc bỏ thầu/ Lớp 1 Dứt khoát 50% đến 100% đấu thầu Nghiên cứu này ước tính thuộc mức độ lớp 1 và lớp 2 khi mức độ định nghĩa dự án đã được ít nhất 30%. Hiện nay, trong thực tế hoạt động đầu tư và xây dựng công tác định giá và quản lý giá còn bộc lộ một số tồn tại sau: - Còn thiếu căn cứ, cơ sở khoa học để xác định các chỉ tiêu về giá sản phẩm xây dựng trong các giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng như tổng mức đầu tư, tổng dự toán.
Các chỉ tiêu này được xác định theo cách ước tính. - Một số công việc chưa có định mức, đơn giá hoặc có định mức, đơn giá nhưng đã lạc hậu, không phù hợp với trình độ phát triển khoa học công nghệ và tình hình quản lý giá xây dựng hiện nay. - Việc quản lý giá trong đấu thầu xây dựng còn nhiều tồn tại như giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu sẽ khó có thể là mức giá hợp lý là giá trần khi xét thầu vì giá gói thầu không có một điều kiện ràng buộc nào có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn dự toán hay tổng dự toán được duyệt. Hiện tượng bỏ giá thầu thấp hiện nay dẫn tới các hiện tượng làm bừa, làm ẩu, bớt xén nguyên vật liệu, gây tổn hại đến chất lượng công trình, ảnh hưởng đến lợi ích dài hạn và sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp.
Từ đó ta có thể thấy việc ước tính chi phí là rất quan trọng. 10 HVTH: VÕ TIẾN ĐẠT GVHD: TS. LÊ HOÀI LONG – TS. HUỲNH NGỌC THI 2.
Các phương pháp ước lượng chi phí Có nhiều phương pháp để ước lượng chi phí. Các phương pháp được sử dụng dựa vào các yếu tố: mục đích, số lượng thông tin, thời gian, dữ liệu về chi phí. Phương pháp đơn vị Phương pháp đơn vị phân bổ chi phí đến mỗi đơn vị sử dụng của công trình. - Sân đậu xe: chi phí/ khoảng chiếm chỗ của xe.
- Bệnh viện: chi phí/ giường bệnh. - Nhà ở: chi phí/ diện tích sàn. - Nhà hát: chi phí/ chỗ ngồi - Trường học: chi phí/ học sinh Tổng chi phí dự án = năng lực sử dụng (còn gọi là năng lực thiết kế trong các báo cáo thống kê Việt Nam) *chi phí đơn vị (the unit rate) Chi phí đơn vị theo VN còn gọi là suất vốn đầu tư xây dựng cơ bản CPXD = Psd x Cđv Trong đó: Psd: Năng lực sử dụng Cđv: Chi phí đơn vị Ví dụ: Một nhà xe 500 chỗ đã hoàn thành trước đó 1 năm với chi phí xây dựng 20 tỷ đồng. Tỷ lệ lạm phát hằng năm là 10%/năm.
Người ta đang muốn xây dựng một nhà xe tương tự, tại một vị trí tương tự nhưng là 1000 chỗ. Hỏi chi phí xây dựng nhà xe mới là bao nhiêu? Lời giải: Chi phí của bãi đậu xe 500 chỗ được đưa về thời điểm hiện tại là: 20 x 1. Chi phí xây dựng bãi đậu xe/chỗ: 22tỷ/500 = 0.044 tỷ đồng/chỗ Ước lượng chi phí cho sân vận động 1000 chỗ: 1000 x 0.044 = 44 tỷ Ưu điểm: Tính toán nhanh, dễ áp dụng, được sử dụng cho giai đoạn lập dự án đầu tư, thiết kế cơ sở và là căn cứ để nhà đầu tư xem xét đưa ra quyết định đầu tư. Nhược điểm: Thiếu chính xác, không xem xét các yếu tố khác nhau: hình và dạng mặt bằng, kích thước, vật liệu và biện pháp thi công.
Phương pháp này chỉ nên được áp dụng cho: dự án công cộng, giai đoạn thiết kế sơ bộ. 11 HVTH: VÕ TIẾN ĐẠT GVHD: TS. LÊ HOÀI LONG – TS. HUỲNH NGỌC THI 2.
Phương pháp diện tích sàn Tổng diện tích sàn của tất cả các tầng CPXD = Ssàn x Cđv Trong đó: Ssàn: Tổng diện tích sàn (m2) Cđv: Chi phí đơn vị theo m2 sàn Ví dụ: Một căn nhà có diện tích sàn 300m2 đã hoàn thành với chi phí xây dựng 4 tỷ đồng. Chủ nhà dự tính xây dựng một căn nhà tương tự có diện tích 500 m2 thì chi phí xây dựng căn nhà mới là bao nhiêu? Lời giải: Chi phí xây dựng/m2: 4tỷ/ 300 = 0,0133 tỷ/m2 (13.333 đồng/m2) Ước lượng chi phí xây dựng cho căn nhà 500m2: 500 * 0,0133= 6,66 tỷ Ưu điểm: Thực hiện tính toán nhanh và đơn giản dễ hiểu và dễ thực hiện.