14/10/2021 CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH CÔNG TY VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU TS. Nguyễn Việt Hồng Anh LET’S GO! Mục tiêu chương Hiểu và nắm rõ các nội dung phân tích kinh tế vĩ mô, phân tích ngành và phân tích công ty; Hiểu và vận dụng các phương pháp định giá cổ phiếu; Vận dụng viết báo cáo phân tích kinh tế vĩ mô, phân tích ngành, phân tích công ty và định giá cổ phiếu.3 Phân tích kinh tế Phân tích công ty vĩ mô 5.4 Phân tích ngành Định giá cổ phiếu KHỞI ĐỘNG 2 14/10/2021 GIỚI THIỆU Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau, gọi là cổ phần (share) Công ty cổ phần Cổ đông Người mua (Corporation) (Shareholder) cổ phần Giấy chứng Cổ phiếu nhận sở hữu cổ (Stock) phần Các vấn đề cơ bản của Cổ đông là người sở hữu ít nhất cổ phiếu một cổ phần đã phát hành của công ty cổ phần. Cổ phiếu là giấy chứng nhận Cổ phần là phần vốn nhỏ nhất quyền sở hữu cổ phần đối với của công ty cổ phần. Vốn điều lệ công ty cổ phần, chứng nhận về của công ty cổ phần được chia việc đóng góp vào CTCP, đem lại thành những phần bằng nhau cho người chủ của nó quyền được gọi là cổ phần.
chiếm hữu một phần lợi nhuận Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng dưới hình thức lợi tức cổ phần và được trả cho mỗi cổ phần bằng được quyền tham gia quản lý tiền mặt hoặc bằng tài sản khác công ty. Cổ phiếu không có kỳ từ nguồn lợi nhuận còn lại của hạn, không được hoàn lại vốn, công ty sau khi thực hiện nghĩa được quyền hưởng cổ tức. vụ tài chính. 3 14/10/2021 ● Các đặc điểm của cổ phiếu: ○ Quyền bầu cử, ứng cử ○ Ủy quyền biểu quyết ○ Các quyền cơ bản khác Sở hữu một phần giá trị công ty tương ứng với giá trị cổ phiếu nhà đầu tư đang nắm giữ.
Hưởng cổ tức tương ứng phần cổ phiếu nắm giữ Quyền ưu tiên mua cổ phiếu theo tỷ lệ nắm giữ trong trường hợp công ty phát hành tăng vốn. Thị trường cổ phiếu Thị trường sơ cấp – Nhằm huy động vốn dài hạn cho các tổ chức phát hành – Thị trường phát hành và giao dịch các loại chứng khoán mới phát hành. – Khi công ty quyết định phát hành tăng vốn, sẽ lựa chọn phát hành giữa vốn cổ phần hoặc nợ (trái phiếu). – Nhà đầu tư tham gia đấu giá mua cổ phiếu công ty đầu tiên sẽ tạo nên thị trường sơ cấp.
Thị trường thứ cấp – Nhằm tạo khả năng thanh khoản cho nhà đầu tư – Thị trường giao dịch các loại chứng khoán đã phát hành – Sau khi cổ phiếu được phát hành và niêm yết, nó sẽ được giao dịch tại thị trường thứ cấp. Hầu như khi chúng ta muốn tham gia thị trường chứng khoán là chúng ta quan tâm đến thị trường này 4 14/10/2021 Phân loại cổ phiếu Căn cứ theo khả năng thu nhập: Cổ phiếu hàng đầu (Blue chips) Căn cứ theo quyền lợi cổ đông: Cổ phiếu tăng trưởng (Growth Cổ phiếu thường (Common stock) stock) Cố phiếu thu nhập (Income stock) Cổ phiếu ưu đãi (Preferred Cổ phiếu chu kỳ (Cyclical stock) stock) Cổ phiếu theo mùa (Seasonal stock) Cổ phiếu quỹ (Treasury stock): Cổ phiếu phòng vệ (Defensive Là cổ phiếu do công ty đại stock) chúng đã phát hành và được Cổ phiếu giá trị (Concept stock) chính công ty mua lại bằng Cổ phiếu hạng xu (Penny stock) nguồn vốn của mình. Cổ phiếu thường (CP phổ thông) Cổ phiếu ưu đãi Được hưởng cổ tức không cố Được hưởng cổ tức cố định bất kể định, có thể cao hay thấp tùy kết quả kinh doanh cao hay thấp theo kết quả kinh doanh Được hưởng cổ tức trước cổ phiếu Được hưởng cổ tức sau cổ phiếu phổ thông ưu đãi Được chia tài sản trước khi chia Được chia tài sản sau cùng trong cho cổ đông phổ thông trong trường hợp công ty bị thanh lý trường hợp công ty bị thanh lý Giá cả thường dao động mạnh Giá cả thường ít dao động hơn cổ hơn cổ phiếu ưu đãi phiếu phổ thông Lợi nhuận và rủi ro cao hơn cổ Lợi nhuận và rủi ro thấp hơn cổ phiếu ưu đãi phiếu phổ thông 5 14/10/2021 Giá trị của cổ phiếu Mệnh giá (par value): Là giá trị ghi trên giấy chứng nhận cổ phiếu. Mệnh giá của mỗi cổ phiếu chỉ có giá trị danh nghĩa.
Ví dụ: Năm 2011, công ty cổ phần ABC đăng ký thành lập với vốn điều lệ là 50 tỷ đồng, số cổ phần đăng ký phát hành là 5 triệu cổ phần. Mệnh giá cổ phiếu của công ty ABC = 50 tỷ đồng/5.000 đồng/cổ phiếu Giá trị sổ sách (booked value): Là giá cổ phiếu ghi trên sổ sách kế toán phản ánh tình trạng vốn cổ phần của công ty ở một thời điểm nhất định. Giá trị của cổ phiếu Giá trị nội tại (Intrinsic value): Là giá trị thực của cổ phiếu ở thời điểm hiện tại. Đây là căn cứ quan trọng để nhà đầu tư quyết định đầu tư vào cổ phiếu, so sánh với giá thị trường và lựa chọn phương án đầu tư.
Giá trị thị trường (Market value): Là giá cổ phiếu được xác định thông qua giao dịch mua bán trên thị trường tại thời điểm nhất định. Tùy theo quan hệ cung cầu mà giá cổ phiếu có thể thấp, cao hoặc bằng với giá trị thực của cổ phiếu tại thời điểm mua bán. Trong điều kiện thị trường hiệu quả thì giá cả thị trường của cổ phiếu sẽ phản ánh gần đúng giá trị nội tại của cổ phiếu. 6 14/10/2021 Phân tích cổ phiếu Phương pháp Bottom – up: Phương pháp này cho rằng có thể tìm ra các cổ phiếu định giá thấp so với thị trường và những cổ phiếu này sẽ cho tỷ suất sinh lợi cao mà không xét đến yếu tố thị trường và ngành.
Phương pháp Top – down (Lý thuyết định giá 3 bước): Phương pháp này cho phép nhà đầu tư phân tích thị trường từ 1 bức tranh tổng thể (nền kinh tế) đến từng cổ phiếu riêng lẻ. Các yếu tố nội tại Các yếu tố Yếu tố ngành công ty vĩ mô Đầu tư? Không Có 7 14/10/2021 Các bước đưa ra quyết định đầu tư theo phương pháp Top - down Phân tích nền kinh tế và thị trường chứng khoán (phân tích vĩ mô): Quyết định đầu tư trái phiếu, cổ phiếu hay tiền vào thị trường trong nước hay nước ngoài. Phân tích ngành: Dựa vào nền kinh tế và sự phân tích thị trường chứng khoán xác định xem ngành tăng trưởng, ngành kém tăng trưởng ở quốc gia và phạm vi toàn cầu. Phân tích công ty và phân tích cổ phiếu: Dựa vào sự phân tích ngành, xác định công ty nào trong những ngành tăng trưởng mạnh và cổ phiếu nào đang bị định giá thấp.1 Phân tích kinh tế vĩ mô 8 14/10/2021 Mục đích và ý nghĩa của phân tích kinh tế vĩ mô Mục đích: Phân tích các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế có ảnh hưởng đến thị trường tài chính và cổ phiếu cần quan tâm.
Ý nghĩa: Nhận diện được rủi ro hệ thống; Nhận diện được xu hướng biến động của giá cổ phiếu. Phân tích kinh tế vĩ mô 5.2 Phân tích nền Phân tích kinh kinh tế toàn cầu tế vĩ mô nội địa 9 14/10/2021 5. Phân tích nền Rủi ro chính trị: môi trường kinh tế toàn cầu toàn cầu mang theo rủi ro chính trị có quy mô lớn hơn Nền kinh tế ở đa số các so với trong nước. Ví dụ: thị nước được gắn kết với trường cổ phiếu của Hong nhau trong một nền kinh Kong cực kỳ nhạy cảm trước tế vĩ mô toàn cầu; sự chuyển giao quyền lực về Trung Quốc năm 1997.
Rủi ro kinh tế vĩ mô: Các Tùy mức độ hội nhập giữa các công ty phải đối mặt với nước, môi trường kinh tế triển vọng xuất khẩu, sự chính trị quốc tế tác động cạnh tranh giá từ những nhiều hay ít đến nền kinh tế đối thủ cạnh tranh nước của một quốc gia. Phân tích Môi trường kinh tế kinh tế vĩ mô nội địa vĩ mô trong nước Phân tích các chỉ báo kinh tế, yếu Môi trường chính trị tố vĩ mô có ảnh hưởng đến thị - xã hội trong nước trường chứng khoán: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Thị trường chứng khoán rất Tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát, lãi nhạy cảm với môi trường chính trị xã hội trong nước. suất, thâm hụt ngân sách, tỷ giá Những biến động chính trị xã hối đoái,… Các cú sốc cung-cầu hội có thể tác động tích Chính sách của Chính phủ cực/tiêu cực đến thị trường chứng khoán.2 Phân tích ngành Mục đích và ý nghĩa của phân tích ngành Mục đích: Phân tích xu hướng thay đổi của ngành, các chỉ số trung bình ngành của công ty cần quan tâm đang hoạt động. Ý nghĩa: Nhận diện xu hướng hoạt động; Nhận diện vị trí của công ty trong ngành; Nhận diện rủi ro của ngành.
Phân tích ngành 5.1 Sự cần thiết phải phân tích ngành 5.2 Nội dung phân tích ngành 5. Sự cần thiết phải phân tích ngành Xác định những ngành có triển vọng trong dài hạn, hoặc trong môi trường vĩ mô đã được dự báo trước. Có rất nhiều ngành khác nhau trong nền kinh tế: ngân hàng, tài chính, bất động sản, công nghệ thông tinh, du lịch, dịch vụ, cơ khí,… Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế và các nhân tố phi kinh tế đến hoạt động của các công ty trong những ngành cụ thể. Nội dung phân tích ngành Tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận của ngành; Chu kỳ sống của ngành; Xác định mức lợi nhuận của từng ngành vì rủi ro của mỗi ngành là khác nhau; Yếu tố cạnh tranh trong từng ngành; Yếu tố chính sách có khuyến khích hay không như chính sách thuế, xuất nhập khẩu,… Phân tích rủi ro của từng ngành trong quá khứ để dự đoán rủi ro của ngành đó trong tương lai.
Nội dung phân tích ngành Các nhân tố định tính phân tích ngành Tìm hiểu về ngành, lĩnh vực hoạt động để có cái nhìn sâu hơn về sức khoẻ tài chính của công ty: ● Đặc điểm ngành: Ngành mới nổi hay đã trưởng thành? Nhu cầu tương lai trong ngành sẽ là gì? Mức độ phụ thuộc vào ngành? ● Tăng trưởng ngành: Dung lượng thị trường của ngành? Có bao nhiêu đối thủ cạnh tranh trong ngành đó? Thị phần gia tăng như thế nào?