Tổng quan luận án

Công tác thể dục thể thao (TDTT) trong lực lượng Công an nhân dân (CAND) giữ vai trò then chốt trong việc bồi dưỡng thể lực, rèn luyện kỹ năng chiến đấu phục vụ công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và bảo vệ an ninh trật tự. Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Đào Trung Tú, thực hiện tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2022) dưới sự hướng dẫn khoa học của cán bộ hướng dẫn Âu Xuân Đôn và Phạm Hoàng Tùng, tập trung giải quyết bài toán tổ chức rèn luyện võ thuật ngoại khóa cho học viên.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ các định hướng chiến lược của Đảng, Nhà nước và Bộ Công an, bao gồm Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020; Chỉ thị số 08/CT-BCA-X11 ngày 21/09/2012 của Bộ Công an về tăng cường công tác điều lệnh và huấn luyện quân sự, võ thuật trong CAND; và Công văn số 17/1999/V11 (X14) ngày 05/01/1999 của Bộ Công an quy định học viên phải tập luyện thêm 2 môn võ thuật khác ngoài chương trình võ thuật ngành. Thực tế công tác đấu tranh phòng chống tội phạm đòi hỏi cán bộ, chiến sĩ phải có năng lực thể chất và kỹ năng chiến đấu cao, trong khi thời lượng môn Giáo dục thể chất (GDTC) chính khóa chỉ bố trí khoảng 2 tiết/tuần trong 2-3 học kỳ, chưa thỏa mãn nhu cầu vận động và rèn luyện kỹ năng thực tế của học viên.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể: các hoạt động câu lạc bộ (CLB) võ thuật ngoại khóa tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân (ĐH CSND) trước đây tồn tại dưới dạng tự phát, giao khoán trực tiếp cho Khoa Quân sự, Võ thuật, Thể dục thể thao phụ trách nhưng thiếu mô hình tổ chức đồng nhất, chưa có quy chế hoạt động hoàn chỉnh và chương trình huấn luyện chưa được chuẩn hóa theo tiến trình khoa học, dẫn tới tỷ lệ tham gia của học viên chưa cao và thiếu tính thường xuyên.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là xây dựng và ứng dụng mô hình câu lạc bộ võ thuật phù hợp với điều kiện thực tiễn của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân, nhằm nâng cao thể chất và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho học viên.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất cho học viên Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.
  2. Xây dựng mô hình câu lạc bộ võ thuật tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.
  3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả hoạt động mô hình câu lạc bộ võ thuật qua một năm học tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.

Giả thuyết khoa học: Thực trạng công tác giáo dục thể chất của học viên Trường Đại học Cảnh sát nhân dân còn tồn tại một số hạn chế, trong đó việc tổ chức tập luyện võ thuật ngoại khóa chưa đạt hiệu quả cao. Nếu xây dựng được mô hình câu lạc bộ võ thuật phù hợp với điều kiện của nhà trường, kết hợp chuẩn hóa nội dung tập luyện các môn võ để đưa vào ứng dụng thực tiễn, sẽ nâng cao hiệu quả tập luyện ngoại khóa, phát triển năng lực thể chất và trình độ chuyên môn cho học viên.

  • Đối tượng nghiên cứu: Mô hình câu lạc bộ võ thuật nhằm phát triển thể chất cho học viên Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.
  • Khách thể nghiên cứu: Học viên chính quy các năm học thứ nhất, năm thứ hai, năm thứ ba và năm thứ tư tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân; cán bộ quản lý và giảng viên bộ môn thể dục thể thao.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.
    • Thời gian: Khảo sát thực trạng giai đoạn năm học 2017 - 2018 và tháng 9/2018; ứng dụng thực nghiệm trong năm học 2019 - 2020.
    • Nội dung chuyên môn: Tập trung nghiên cứu xây dựng mô hình và chuẩn hóa nội dung huấn luyện cho hai môn phái võ thuật gồm Karatedo và Taekwondo theo quy định tập luyện ngoại khóa bắt buộc.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các văn kiện pháp lý và các công trình nghiên cứu trong nước, quốc tế liên quan đến giáo dục thể chất, mô hình tổ chức thể thao trường học và rèn luyện thể lực:

Hệ thống quan điểm chỉ đạo và cơ sở pháp lý:

  • Các văn kiện lịch sử và đường lối của Đảng: Sắc lệnh số 38 ngày 27/03/1946 của Chủ tịch Hồ Chí Minh thành lập Nha thanh niên và thể dục; bài viết "Sức khoẻ và thể dục" (30/03/1946); Chỉ thị 36/CT-TW ngày 24/03/1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn mới; Chỉ thị 17-CT/TW ngày 23/10/2002 của Ban Bí thư về phát triển TDTT đến năm 2010.
  • Các văn bản quy phạm pháp luật: Luật Thể dục, thể thao năm 2006 (Điều 20, 21, 22) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao năm 2018 (Luật số 26/2018/QH14); Nghị định số 122/2007/NĐ-CP; Quyết định số 72/2008/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa cho học sinh, sinh viên; Hướng dẫn số 904/ĐH ngày 17/02/1994 của Bộ GD&ĐT quy định khối lượng 150 tiết GDTC toàn khóa; Quyết định số 1589/2003/QĐ-UBTDTT ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của CLB TDTT cơ sở; Quyết định số 100/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của CLB TDTT cơ sở.

Các công trình nghiên cứu lý luận về mô hình và CLB TDTT:

  • Phạm Viết Vượng (1998) nghiên cứu lý luận về mô hình, định nghĩa mô hình là hệ thống các yếu tố vật chất hoặc ý niệm tái tạo lại cấu trúc - chức năng của đối tượng nghiên cứu.
  • Joachim Matthes (Đại học Erlangen Nurnberg, Đức) phân tích mô hình lý thuyết như một hệ thống tư tưởng nhằm sắp xếp thực tiễn.
  • G. Wührl-Struller và các nhà khoa học Cộng hòa Dân chủ Đức xác lập vị trí của CLB TDTT cơ sở là tế bào nền tảng của hệ thống thể thao.
  • Các nghiên cứu tại Trung Quốc tiếp cận CLB văn hóa thể thao dưới góc độ quản lý nhà nước về TDTT xã hội.

Các công trình nghiên cứu lý luận về giáo dục thể chất và phát triển thể chất:

  • A. Matveep làm rõ khái niệm thể chất là chất lượng cơ thể với các đặc trưng hình thái, chức năng biến đổi theo quy luật sinh học.
  • A. Kyznhétxốp và Xôkhôlốp (2000) xác định giáo dục thể chất là loại hình giáo dục động tác, phát triển tố chất thể lực và định nghĩa hoàn thiện thể chất là trình độ tối ưu phù hợp với giai đoạn lịch sử.
  • Virgilio (1997) và Novicov A.P tiếp cận GDTC như một quá trình sư phạm có kỷ luật và định hướng giáo dưỡng.
  • Nguyễn Quang Quyền (1994) và Macximenko nghiên cứu các biến đổi nhân trắc, hình thái chức năng chịu sự chi phối tổng hợp của yếu tố di truyền, môi trường sống và hoạt động thể lực.
  • Lưu Tân (2000) phân tích tính chất không đồng bộ và nhịp điệu phát triển không đều của các tố chất thể lực (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khéo léo, độ dẻo).
  • Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn (2000) xác định trình độ thể lực là sự tích lũy các biến đổi thích nghi sinh học trong quá trình tập luyện.
  • Lê Văn Lẫm, Phạm Xuân Thành, Trịnh Trung Hiếu và Philin nghiên cứu phương pháp, nguyên tắc tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa trong mối quan hệ bổ trợ cho chương trình chính khóa.

Vị trí của luận án: Luận án không đi sâu vào việc biên soạn giáo trình chính khóa tổng thể mà giải quyết khoảng trống tổ chức thực nghiệm mô hình câu lạc bộ võ thuật ngoại khóa mang tính chất bắt buộc tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân, tích hợp hai môn võ Karatedo và Taekwondo nhằm phát triển thể chất và đáp ứng quy chuẩn nghiệp vụ ngành Công an.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

Luận án dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục thể chất, lý luận huấn luyện thể thao và sinh lý học lứa tuổi:

  • Khái niệm mô hình hóa: Xây dựng cơ cấu tổ chức tĩnh (sơ đồ bộ máy, thẩm quyền, chức năng) và tiến trình hoạt động động (chương trình, kế hoạch tập luyện, cơ chế kiểm tra).
  • Bản chất của CLB TDTT cơ sở: Căn cứ Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL, CLB là tổ chức xã hội cơ sở, hoạt động phi lợi nhuận, tổ chức theo nguyên tắc tự quản kết hợp với sự chỉ đạo chuyên môn của nhà trường.
  • Đặc điểm giải phẫu, sinh lý và tâm lý lứa tuổi 18 - 22: Hệ xương khớp đang trong giai đoạn hoàn thiện hóa cốt hóa; hệ cơ phát triển mạnh; hệ tuần hoàn ổn định với nhịp mạch dao động 70 - 75 lần/phút ở nam giới, khả năng phục hồi mạch và huyết áp tương đối nhanh sau vận động, phù hợp với các bài tập có khối lượng và cường độ trung bình đến lớn; tâm lý có tính định hướng nghề nghiệp cao, năng lực tư duy trừu tượng và tính chủ định phát triển rõ rệt.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp 6 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành TDTT:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, đối chiếu hệ thống văn bản pháp lý, các chỉ thị của Bộ Công an, các chương trình đào tạo GDTC và tài liệu chuyên môn võ thuật.
  2. Phương pháp phỏng vấn: Thiết kế phiếu hỏi và tọa đàm chuyên gia với sự tham gia của cán bộ quản lý, giảng viên TDTT (n = 30) và các chuyên gia võ thuật (n = 25) để xác định tiêu chí mô hình, cơ cấu tổ chức và danh mục bài tập chuyên môn.
  3. Phương pháp kiểm tra y sinh học: Thực hiện đo các chỉ số nhân trắc hình thái (chiều cao đứng, cân nặng, vòng ngực tĩnh, chỉ số BMI) và các chỉ số chức năng sinh lý (dung tích sống, mạch đập khi nghỉ, huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương).
  4. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Sử dụng hệ thống test đánh giá thể lực theo Tiêu chuẩn rèn luyện thể lực trong lực lượng CAND và Bộ GD&ĐT (chạy 100m xuất phát thấp, chạy 1500m nam, chạy 800m nữ, bật xa tại chỗ, co tay xà đơn nam, nằm ngửa gập bụng nữ); các test đánh giá kỹ thuật chuyên môn Karatedo và Taekwondo (đòn đấm, đòn đá, bài quyền Kata/Poomsae, khả năng di chuyển chiến thuật).
  5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Triển khai thực nghiệm mô hình tổ chức câu lạc bộ võ thuật ngoại khóa bắt buộc trong 01 năm học (năm học 2019 - 2020) với nhóm thực nghiệm gồm 187 học viên (102 nam và 85 nữ).
  6. Phương pháp toán học thống kê: Sử dụng các công thức thống kê cơ bản để tính số trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), hệ số biến thiên ($CV%$), kiểm định sai khác Student ($t$), và tính nhịp tăng trưởng theo công thức $W$ của S. Brody: $$W = \frac{X_2 - X_1}{0.5 \times (X_1 + X_2)} \times 100%$$

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu

  • Dữ liệu khảo sát thực trạng: 600 học viên từ năm thứ nhất đến năm thứ tư (khảo sát tháng 9/2018); 30 cán bộ quản lý và giảng viên nhà trường.
  • Dữ liệu chuyên gia: 25 chuyên gia võ thuật tham gia lựa chọn nội dung huấn luyện Karatedo và Taekwondo; 30 chuyên gia tham gia 2 đợt phỏng vấn đánh giá mức độ phù hợp và tính khả thi của mô hình.
  • Dữ liệu thực nghiệm: 187 học viên tham gia nhóm thực nghiệm trong năm học 2019 - 2020, được kiểm tra đối chứng trước và sau thực nghiệm, kết hợp so sánh với nhóm học viên không tham gia CLB.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về giáo dục thể chất trường học và công tác TDTT trong lực lượng vũ trang nhân dân:

  • Phân tích sâu sắc các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, quy định của Luật TDTT năm 2006 (sửa đổi năm 2018) và các quy chế chuyên ngành của Bộ Công an, Bộ GD&ĐT, Bộ VHTTDL.
  • Làm rõ tính chất hai mặt của thể dục thể thao trường học: giáo dục thể chất chính khóa mang tính pháp quy, bắt buộc và hoạt động TDTT ngoại khóa dựa trên sự tự nguyện, phát huy năng khiếu và sở thích của người học.
  • Luận giải vị trí pháp lý, cơ chế tổ chức của CLB TDTT cơ sở theo Thông tư 18/2011/TT-BVHTTDL: CLB là đơn vị sự nghiệp cơ sở, là pháp nhân có thể mở tài khoản và sử dụng con dấu, có chức năng tuyên truyền, tổ chức tập luyện thường xuyên và đại diện tham gia các giải thể thao quần chúng.
  • Phân tích mục tiêu đào tạo chuẩn đầu ra của học viên CAND: yêu cầu không chỉ đạt chuẩn thể lực chung mà còn phải tinh thông võ thuật ứng dụng thực tế để thực hiện nhiệm vụ trấn áp tội phạm.
  • Xác lập đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi 18 - 22 của học viên: cơ thể có sự ổn định về chức năng tuần hoàn, hô hấp, hệ vận động đáp ứng tốt các bài tập thể lực chuyên môn; ý thức xã hội và tư duy nghề nghiệp phát triển thuận lợi cho việc hình thành thói quen rèn luyện tự giác.

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết phương thức thiết kế nghiên cứu khoa học và phương thức vận hành kỹ thuật đo lường:

  • Phân định rõ đối tượng nghiên cứu (mô hình CLB võ thuật) và khách thể nghiên cứu (học viên, giảng viên Trường ĐH CSND).
  • Chuẩn hóa danh mục các test y sinh học và test sư phạm: quy trình đo mạch, đo huyết áp, đo dung tích sống; quy cách bấm giờ, đo khoảng cách đối với các test chạy 100m, chạy 1500m/800m, bật xa tại chỗ, co tay xà đơn, nằm ngửa gập bụng.
  • Quy chuẩn hóa phương pháp phỏng vấn chuyên gia qua các vòng lấy ý kiến độc lập để đảm bảo độ tin cậy và sự đồng thuận.
  • Kế hoạch tiến hành nghiên cứu qua các giai đoạn:
    • Giai đoạn 1: Nghiên cứu lý luận, xây dựng đề cương, khảo sát thực trạng công tác GDTC tại nhà trường (2017 - 2018).
    • Giai đoạn 2: Thiết kế mô hình, quy trình thành lập, xây dựng chương trình giảng dạy Karatedo và Taekwondo (2018 - 2019).
    • Giai đoạn 3: Triển khai thực nghiệm sư phạm, kiểm tra đánh giá các chỉ số trước và sau thực nghiệm, xử lý số liệu toán học thống kê và tổng hợp luận án (2019 - 2020).

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất cho học viên Trường Đại học Cảnh sát nhân dân

Tác giả đã triển khai đánh giá toàn diện trên mẫu khảo sát diện rộng gồm 600 học viên và 30 cán bộ, giảng viên, ghi nhận các số liệu cụ thể:

  • Đánh giá của học viên (Bảng 3.1, n = 600) và cán bộ, giảng viên (Bảng 3.2, n = 30): Phần lớn ý kiến cho rằng chương trình chính khóa hiện tại chưa đáp ứng đủ nhu cầu vận động thể lực chuyên sâu; việc tổ chức ngoại khóa còn thiếu tính quy củ.
  • Cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên (Bảng 3.4, Bảng 3.5): Đội ngũ giảng viên Khoa Quân sự, Võ thuật, Thể dục thể thao có trình độ chuyên môn tốt nhưng thiếu cơ chế vận hành mô hình câu lạc bộ chuyên biệt; hệ thống sân bãi, dụng cụ tập luyện còn hạn chế so với quy mô đào tạo.
  • Năng lực thể chất của học viên các khóa (Bảng 3.7 đến Bảng 3.14, khảo sát tháng 9/2018): Các chỉ số hình thái, chức năng và thể lực có sự biến thiên giữa các năm học nhưng nhìn chung nhịp độ phát triển thể lực còn chậm, tỷ lệ học viên có thể lực xuất sắc chiếm tỷ lệ khiêm tốn.
  • Tỷ lệ đạt chuẩn rèn luyện thể lực CAND (Bảng 3.15, n = 600): Đa số học viên chỉ đạt mức trung bình và khá, số lượng đạt loại giỏi còn thấp.
  • Nhu cầu tập luyện ngoại khóa võ thuật (Bảng 3.16a, Bảng 3.16b): Cả cán bộ, giảng viên và học viên đều bày tỏ nhu cầu cấp thiết phải thành lập CLB võ thuật tập luyện ngoại khóa bắt buộc để nâng cao trình độ.

3.2. Xây dựng mô hình câu lạc bộ võ thuật tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân

Dựa trên cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và kết quả phỏng vấn 30 chuyên gia (Bảng 3.17, Bảng 3.18a, 3.18b, 3.18c), luận án đã xây dựng hoàn chỉnh mô hình câu lạc bộ võ thuật ngoại khóa:

  • Cơ cấu tổ chức quản lý (Sơ đồ 3.1): Mô hình được thiết lập với sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám hiệu, Khoa Quân sự, Võ thuật, Thể dục thể thao giữ vai trò quản lý chuyên môn trực tiếp; phối hợp cùng Phòng Hành chính tổng hợp (HCTH), Phòng Công tác Đảng, công tác chính trị và công tác quần chúng (CTĐ, CTCT, CTQC); Ban Chủ nhiệm CLB gồm Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm phụ trách chuyên môn và hành chính, các bộ môn chuyên sâu (Karatedo, Taekwondo) và các tổ trọng tài, hậu cần.
  • Quy trình thành lập CLB: Gồm các bước khảo sát nhu cầu, xây dựng đề án, thẩm định chuyên môn, ban hành quyết định thành lập và quy chế tổ chức hoạt động.
  • Xây dựng chương trình và tiến trình giảng dạy võ thuật:
    • Môn Karatedo: Khảo sát chuyên gia (Bảng 3.20, n = 25), xây dựng phân phối thời gian chung (Bảng 3.21), thời gian chi tiết (Bảng 3.22) và tiến trình giảng dạy (Bảng 3.23a, 3.23b, 3.23c) gồm kỹ thuật căn bản (Kihon), bài quyền (Kata) và đối luyện (Kumite).
    • Môn Taekwondo: Khảo sát chuyên gia (Bảng 3.25), lập bảng phân phối thời gian chung (Bảng 3.26), cụ thể (Bảng 3.27) và tiến trình giảng dạy (Bảng 3.28a, 3.28b, 3.28c) gồm kỹ thuật tấn, đòn tay, kỹ thuật đá căn bản, bài quyền (Poomsae) và thi đấu đối kháng (Kyorugi).

3.3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả hoạt động mô hình câu lạc bộ võ thuật qua một năm học tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân

  • Đánh giá tính khả thi: Qua hai lần phỏng vấn 30 chuyên gia (Bảng 3.29, Bảng 3.30, Bảng 3.31), mô hình đạt được sự đồng thuận cao về tính khoa học và mức độ phù hợp thực tiễn.
  • Tổ chức thực nghiệm: Triển khai trong năm học 2019 - 2020 trên 187 học viên (102 nam, 85 nữ).
  • Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm (Bảng 3.32, Bảng 3.33): Các chỉ số hình thái, chức năng và trình độ thể lực giữa các nhóm có sự đồng đều, không có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê ($p > 0.05$).
  • Chuyển biến sau một năm thực nghiệm:
    • Môn Karatedo (Bảng 3.34 đến 3.37, Biểu đồ 3.1 đến 3.6): Các chỉ số hình thái, dung tích sống, huyết áp phục hồi và các test thể lực (chạy 100m, chạy 1500m/800m, xà đơn, gập bụng) của cả nam và nữ đều có nhịp tăng trưởng dương rõ rệt ($p < 0.05$ và $p < 0.01$). Các test kỹ thuật chuyên môn Karatedo đạt mức tăng trưởng cao.
    • Môn Taekwondo (Bảng 3.38 đến 3.41, Biểu đồ 3.7 đến 3.12): Tương tự, học viên nam và nữ tham gia lớp Taekwondo ghi nhận sự gia tăng vượt trội về thể lực chung, khả năng linh hoạt và độ thuần thục kỹ thuật đòn đá, bài quyền.
    • Tổng hợp trình độ thể lực (Bảng 3.42, $n_{\text{nam}} = 102$, $n_{\text{nữ}} = 85$): Tất cả các test thể lực sau thực nghiệm đều có sự cải thiện mang ý nghĩa thống kê so với trước thực nghiệm.
Nhóm chỉ số / Nội dung đánh giá Trước thực nghiệm Sau thực nghiệm Mức độ cải thiện / Giá trị ý nghĩa
Xếp loại tiêu chuẩn rèn luyện thể lực CAND (Bảng 3.43) Đa số đạt mức Trung bình - Khá, tỷ lệ Giỏi thấp Tỷ lệ xếp loại Tốt và Xuất sắc tăng mạnh Khác biệt có ý nghĩa thống kê rõ rệt ($p < 0.01$)
Kết quả học tập môn GDTC (Bảng 3.44) Tương đương nhóm đối chứng Điểm lý thuyết và thực hành vượt trội nhóm không tham gia CLB Nhóm thực nghiệm đạt kết quả cao hơn có ý nghĩa ($p < 0.05$)
Quy mô hoạt động CLB (Bảng 3.45, 3.46) Hoạt động phân tán, tự phát Tổ chức các lớp thường xuyên năm 2019 - 2020; VĐV tham gia thi đấu tăng Gia tăng số lượng giải và số lượng vận động viên tham gia
Đánh giá mức độ hài lòng của học viên (Bảng 3.47) Chưa có cơ chế khảo sát Tỷ lệ hài lòng và rất hài lòng đạt mức cao Khẳng định tính hiệu quả và sự phù hợp của mô hình

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về việc xây dựng mô hình câu lạc bộ thể thao ngoại khóa mang tính chất bắt buộc trong hệ thống các trường đào tạo lực lượng vũ trang nhân dân.
  • Xác lập khung tiêu chí khoa học gồm 4 nhóm yếu tố: cơ sở pháp lý, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, quy trình vận hành và hệ thống chương trình nội dung huấn luyện chuyên biệt cho CLB võ thuật trong trường đại học CAND.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Luận án cung cấp bức tranh thực trạng có cơ sở số liệu thực chứng về năng lực thể chất, hình thái chức năng và trình độ võ thuật của học viên Trường Đại học Cảnh sát nhân dân qua các năm học đào tạo.
  • Thiết kế thành công Sơ đồ 3.1 về cơ cấu tổ chức quản lý CLB võ thuật ngoại khóa, phân định rõ thẩm quyền và cơ chế phối hợp giữa Ban Giám hiệu, Khoa Quân sự, Võ thuật, TDTT và các phòng chức năng.
  • Xây dựng và chuẩn hóa thành công chương trình, phân phối thời gian và tiến trình giảng dạy chi tiết cho hai môn phái Karatedo và Taekwondo, giải quyết tình trạng giảng dạy tự phát, chắp vá trước đây.
  • Khẳng định hiệu quả thực nghiệm qua các số liệu thống kê sinh học: mô hình giúp tăng cường dung tích sống, cải thiện chức năng tim mạch, gia tăng các tố chất sức nhanh, sức mạnh, sức bền, nâng cao tỷ lệ học viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực CAND và cải thiện trực tiếp kết quả học tập môn GDTC.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Ban Giám hiệu Trường Đại học Cảnh sát nhân dân: Cần chính thức ban hành quy chế hoạt động của CLB võ thuật theo mô hình đã được nghiên cứu nghiệm thu; đưa hoạt động tập luyện ngoại khóa võ thuật thành nội dung bắt buộc trong quy chế rèn luyện của học viên.
  • Đối với Khoa Quân sự, Võ thuật, Thể dục thể thao: Chịu trách nhiệm trực tiếp phân công giảng viên chuyên trách, thường xuyên bồi dưỡng phương pháp giảng dạy hiện đại, duy trì kiểm tra đánh giá định kỳ và tổ chức các kỳ thi nâng đai cho học viên.
  • Đối với các cơ quan quản lý và Bộ Công an: Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, nhà tập, thảm tập và trang thiết bị bảo hộ chuyên dụng cho các câu lạc bộ võ thuật tại các trường CAND; hoàn thiện chính sách khuyến khích phong trào TDTT trong toàn lực lượng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khách thể nghiên cứu của luận án chỉ tập trung khảo sát và thực nghiệm tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân, chưa mở rộng đối chứng liên trường trong toàn khối các học viện, trường đại học CAND; nội dung huấn luyện ngoại khóa mới chỉ tập trung sâu vào hai môn phái là Karatedo và Taekwondo trong thời gian thực nghiệm gói gọn trong 01 năm học (2019 - 2020).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục theo dõi tác động lâu dài của mô hình CLB võ thuật đối với khả năng thích ứng nghề nghiệp của học viên sau khi tốt nghiệp ra trường công tác tại các đơn vị chiến đấu.
    • Nghiên cứu nhân rộng mô hình CLB và chuẩn hóa chương trình huấn luyện đối với các môn võ thuật khác như Võ thuật CAND, Võ Cổ truyền Việt Nam, Boxing.
    • Ứng dụng mô hình câu lạc bộ thể thao ngoại khóa bắt buộc sang các trường đại học, học viện khác trong khối lực lượng vũ trang nhân dân.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn chuyên môn sâu rộng:

  • Đối với các nhà quản lý giáo dục đào tạo tại các trường Công an nhân dân, Quân đội nhân dân: Luận án cung cấp cơ sở thực tiễn và mô hình cơ cấu tổ chức quản lý (Sơ đồ 3.1) để tổ chức, vận hành hệ thống CLB thể thao ngoại khóa đồng bộ, gắn liền với chuẩn đầu ra nghề nghiệp.
  • Đối với giảng viên, huấn luyện viên thể dục thể thao và võ thuật: Bản phân phối thời gian chi tiết và các tiến trình giảng dạy Karatedo (Bảng 3.21 - 3.23c) cùng Taekwondo (Bảng 3.26 - 3.28c) là tài liệu sư phạm cụ thể để ứng dụng trực tiếp vào giảng dạy.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học và Lý luận phương pháp dạy học TDTT: Luận án là hình mẫu về phương pháp kết hợp nghiên cứu mô hình hóa, trắc nghiệm sư phạm, kiểm tra y sinh học và kỹ thuật thống kê xử lý số liệu thực nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

  1. Căn cứ pháp lý đặc thù nào của ngành Công an bắt buộc học viên phải tập luyện võ thuật ngoại khóa? Đó là Công văn số 17/1999/V11 (X14) ngày 05/01/1999 của Bộ Công an quy định học viên các trường CAND phải tham gia tập luyện thêm 2 môn võ thuật khác ngoài võ thuật riêng của ngành (như Karatedo, Taekwondo...), với tần suất tối thiểu 2 buổi/tuần, mỗi buổi 1,5 giờ và hằng năm nhà trường có trách nhiệm tổ chức thi nâng đai.

  2. Hai môn võ thuật nào được lựa chọn để chuẩn hóa nội dung giảng dạy trong mô hình CLB của luận án? Hai môn võ được lựa chọn là Karatedo và Taekwondo. Cả hai môn đều được tác giả tiến hành khảo sát chuyên gia (n = 25), xây dựng chương trình phân phối thời gian chung, phân phối thời gian chi tiết và thiết lập tiến trình giảng dạy bài bản từ kỹ thuật căn bản, bài quyền đến kỹ thuật đối kháng.

  3. Quy mô mẫu khảo sát và đối tượng thực nghiệm sư phạm trong luận án gồm bao nhiêu cá nhân? Khảo sát thực trạng ban đầu được thực hiện trên 600 học viên (từ năm thứ nhất đến năm thứ tư) và 30 cán bộ quản lý, giảng viên vào tháng 9/2018. Mẫu thực nghiệm ứng dụng mô hình CLB võ thuật trong năm học 2019 - 2020 gồm 187 học viên (102 nam và 85 nữ).

  4. Cơ cấu tổ chức quản lý của mô hình CLB võ thuật tại Trường ĐH CSND được thiết lập như thế nào? Theo Sơ đồ 3.1, mô hình đặt dưới sự chỉ đạo của Ban Giám hiệu nhà trường; Khoa Quân sự, Võ thuật, Thể dục thể thao quản lý chuyên môn trực tiếp; phối hợp với Phòng HCTH và Phòng CTĐ, CTCT, CTQC; trực tiếp điều hành là Ban Chủ nhiệm CLB gồm Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, phụ trách các Bộ môn võ thuật (Karatedo, Taekwondo) cùng các bộ phận trọng tài, hậu cần và các hội viên.

  5. Hiệu quả phát triển thể chất của học viên sau một năm tham gia CLB được phản ánh qua những chỉ số nào? Hiệu quả được chứng minh qua: sự cải thiện dung tích sống và huyết áp; nhịp tăng trưởng dương có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) ở các test thể lực chạy 100m, chạy 1500m/800m, co tay xà đơn, nằm ngửa gập bụng; tỷ lệ xếp loại Tốt - Xuất sắc theo tiêu chuẩn rèn luyện thể lực CAND tăng cao; điểm thi học phần GDTC cao hơn nhóm không tham gia CLB; và mức độ hài lòng của học viên đạt tỷ lệ cao.


Kết luận

Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Đào Trung Tú đã giải quyết trọn vẹn yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao năng lực thể chất và kỹ năng chiến đấu cho học viên Trường Đại học Cảnh sát nhân dân. Thông qua quy trình nghiên cứu khoa học chặt chẽ, luận án đã xây dựng thành công mô hình câu lạc bộ võ thuật ngoại khóa bắt buộc với cơ cấu quản lý đồng bộ và chương trình huấn luyện Karatedo, Taekwondo được chuẩn hóa chi tiết. Kết quả thực nghiệm sư phạm trong một năm học đã chứng minh tính khả thi, làm tăng trưởng rõ rệt các chỉ số hình thái, chức năng, thể lực và thành tích học tập GDTC của học viên. Công trình là cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc phục vụ việc đổi mới công tác giáo dục thể chất trong hệ thống các trường Công an nhân dân.