Luận văn: Kiểm soát quyết toán thuế TNDN tại TP.HCM - Nguyễn Hoàng Long

Tài liệu nghiên cứu Microsoft word trang bia1, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2013

122
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ KIỂM SOÁT VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP QUA KHÂU QUYẾT TOÁN THUẾ

1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1.1. Khái niệm và bản chất của thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.2. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.3. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

1.1.4. Nội dung cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.5. Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2. KIỂM SOÁT VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP QUA KHÂU QUYẾT TOÁN THUẾ TẠI VIỆT NAM

1.2.1. Khái quát về kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.2. Quá trình phát triển của chế độ kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam

1.2.2.1. Giai đoạn thuộc thời kỳ thực hiện cơ chế chuyên quản thuế
1.2.2.2. Giai đoạn thuộc thời kỳ thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế

1.2.3. Các quy định của Luật Kế toán và các chuẩn mực kế toán

1.2.4. Quy định của chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.5. Quy định của pháp luật về quản lý thuế

1.2.6. Quan điểm, nhận thức và trình độ, năng lực của chủ thể thực hiện nghĩa vụ kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.7. Quy trình thiết lập hồ sơ kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3. Kiểm soát việc thực hiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp qua khâu quyết toán thuế

1.3.1. Khái niệm về kiểm soát thực hiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp qua khâu quyết toán thuế

1.3.2. Mục tiêu kiểm soát việc thực hiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp qua khâu quyết toán thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp thuế

1.3.3. Đánh giá rủi ro trong kiểm soát việc thực hiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp qua khâu quyết toán thuế

1.3.4. Mô hình kiểm soát việc thực hiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp qua khâu quyết toán thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp thuế

1.4. KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN KÊ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ KIỂM SOÁT VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP QUA KHÂU QUYẾT TOÁN THUẾ

1.4.1. Về những vấn đề liên quan đến kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.4.2. Về những vấn đề liên quan đến kiểm soát việc thực hiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp qua khâu quyết toán thuế

1.4.3. Bài học cho Việt Nam

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP QUA KHÂU QUYẾT TOÁN THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VÀ KẾT QUẢ THU NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.2. TỔ CHỨC KIỂM SOÁT THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP QUA KHÂU QUYẾT TOÁN THUẾ

2.2.1. Bộ phận giám sát kê khai thuế

2.2.2. Bộ phận Kiểm tra thuế

2.3. CÁC QUY TRÌNH QUẢN LÝ THUẾ ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG KIỂM SOÁT VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP QUA KHÂU QUYẾT TOÁN THUẾ

2.3.1. Quy trình quản lý kê khai thuế

2.3.2. Quy trình kiểm tra thuế

2.4. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP QUA KHÂU QUYẾT TOÁN THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.4.1. Kết quả giám sát việc chấp hành thủ tục kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.4.2. Kết quả kiểm tra nội dung kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.4.3. Thực trạng việc xác lập nội dung, số liệu kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp trên địa bàn

2.5. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP QUA KHÂU QUYẾT TOÁN THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.5.1. Trong giám sát việc chấp hành thủ tục kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.5.2. Trong kiểm tra nội dung kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.5.2.1. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế
2.5.2.2. Công tác giám sát, kiểm tra kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của cơ quan thuế còn một số vấn đề bất cập
2.5.2.3. Nhân sự và tổ chức, đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu công tác
2.5.2.4. Cơ chế quản lý thuế chưa hợp lý
2.5.2.5. Các chính sách thuế thu nhập còn một số điểm chưa phù hợp
2.5.2.6. Chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị và cơ quan thuế
2.5.2.7. Hệ thống cơ sở dữ liệu chưa đầy đủ, gây khó khăn cho việc ấn định thuế, phân tích rủi ro và thực hiện kiểm tra
2.5.2.8. Việc áp dụng phương pháp quản lý rủi ro chưa hoàn chỉnh, thiếu tính hệ thống
2.5.2.9. Hệ thống hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin chưa hoàn thiện
2.5.2.10. Cách thức điều hành của hệ thống cơ quan thuế chưa hợp lý
2.5.2.11. Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp
2.5.2.12. Các nguyên nhân khách quan khác

3. CHƯƠNG 3

3.1. KẾT LUẬN

MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu luận văn

Tóm tắt

I. Tổng quan về Microsoft Word và trang bìa

Microsoft Word là một trong những phần mềm xử lý văn bản phổ biến nhất hiện nay. Phần mềm này không chỉ giúp người dùng soạn thảo văn bản mà còn cung cấp nhiều công cụ hỗ trợ thiết kế, bao gồm cả việc tạo trang bìa. Trang bìa là phần đầu tiên mà người đọc nhìn thấy, vì vậy việc thiết kế trang bìa đẹp và chuyên nghiệp là rất quan trọng.

1.1. Khái niệm về trang bìa trong Microsoft Word

Trang bìa trong Microsoft Word là trang đầu tiên của tài liệu, thường chứa tiêu đề, tên tác giả và thông tin khác liên quan. Việc thiết kế trang bìa không chỉ tạo ấn tượng ban đầu mà còn giúp tổ chức thông tin một cách rõ ràng.

1.2. Tại sao cần thiết kế trang bìa đẹp

Một trang bìa đẹp không chỉ thu hút sự chú ý mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp của tài liệu. Nó giúp người đọc dễ dàng nhận diện nội dung và mục đích của tài liệu ngay từ cái nhìn đầu tiên.

II. Các vấn đề thường gặp khi thiết kế trang bìa

Khi thiết kế trang bìa trong Microsoft Word, người dùng thường gặp phải một số vấn đề như lựa chọn màu sắc, phông chữ và bố cục. Những yếu tố này có thể ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ và sự dễ đọc của trang bìa.

2.1. Lựa chọn màu sắc phù hợp

Màu sắc là yếu tố quan trọng trong thiết kế trang bìa. Việc chọn màu sắc không phù hợp có thể làm giảm tính hấp dẫn của tài liệu. Nên sử dụng màu sắc hài hòa và phù hợp với nội dung.

2.2. Chọn phông chữ dễ đọc

Phông chữ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế trang bìa. Nên chọn phông chữ đơn giản, dễ đọc và phù hợp với nội dung của tài liệu để đảm bảo người đọc không gặp khó khăn khi tiếp cận thông tin.

III. Cách tạo trang bìa trong Microsoft Word

Để tạo trang bìa trong Microsoft Word, người dùng có thể sử dụng các mẫu có sẵn hoặc tự thiết kế từ đầu. Việc này giúp tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình soạn thảo tài liệu.

3.1. Sử dụng mẫu trang bìa có sẵn

Microsoft Word cung cấp nhiều mẫu trang bìa đẹp mắt. Người dùng chỉ cần chọn mẫu phù hợp và điền thông tin cần thiết để tạo ra một trang bìa chuyên nghiệp.

3.2. Tự thiết kế trang bìa từ đầu

Nếu muốn tạo sự độc đáo, người dùng có thể tự thiết kế trang bìa bằng cách sử dụng các công cụ vẽ, chèn hình ảnh và điều chỉnh bố cục theo ý muốn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của trang bìa trong tài liệu

Trang bìa không chỉ có vai trò thẩm mỹ mà còn giúp tổ chức thông tin một cách khoa học. Trong các tài liệu như báo cáo, luận văn hay sách, trang bìa giúp người đọc dễ dàng nhận diện nội dung và tác giả.

4.1. Trang bìa trong báo cáo

Trong các báo cáo, trang bìa thường chứa tiêu đề, tên tác giả và ngày tháng. Điều này giúp người đọc nhanh chóng nhận diện thông tin cần thiết.

4.2. Trang bìa trong luận văn

Đối với luận văn, trang bìa không chỉ thể hiện thông tin cá nhân mà còn phản ánh sự nghiêm túc và chuyên nghiệp của nghiên cứu.

V. Kết luận về thiết kế trang bìa trong Microsoft Word

Thiết kế trang bìa trong Microsoft Word là một kỹ năng quan trọng giúp nâng cao giá trị của tài liệu. Việc chú trọng đến trang bìa không chỉ tạo ấn tượng tốt mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp của người viết.

5.1. Tầm quan trọng của trang bìa

Trang bìa là bộ mặt của tài liệu. Một trang bìa đẹp và chuyên nghiệp sẽ thu hút người đọc và tạo ấn tượng tốt ngay từ đầu.

5.2. Xu hướng thiết kế trang bìa hiện nay

Xu hướng thiết kế trang bìa hiện nay đang hướng đến sự đơn giản, tinh tế và dễ đọc. Việc sử dụng màu sắc và phông chữ phù hợp sẽ giúp trang bìa trở nên nổi bật hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ KIỂM SOÁT VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP QUA KHÂU QUYẾT TOÁN THUẾ 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm và bản chất của thuế thu nhập doanh nghiệp Có nhiều cách diễn đạt về thuế TNDN, sau đây là một số khái niệm tiêu biểu mà tác giả đã ghi nhận được: - Thuế TNDN còn gọi là thuế thu nhập công ty. Đây là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của các doanh nghiệp trong kinh doanh.

[27] - Thuế TNDN là loại thuế trực thu, còn gọi là thuế thu nhập công ty ở nhiều quốc gia. Đối tượng của thuế TNDN là thu nhập của tổ chức kinh doanh (doanh nghiệp) được xác định trên cơ sở doanh thu sau khi trừ đi các chi phí có liên quan đến việc hình thành doanh thu đó. Bản chất của thuế TNDN là thuế đánh trên thu nhập của các chủ sở hữu trong khu vực SX-KD. Sự tồn tại của thuế TNDN là một tất yếu khách quan, xuất phát từ nhu cầu tài chính của Nhà nước và yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội với lý do: - Công ty là một thực thể tồn tại độc lập khách quan nên phải thực hiện nghĩa vụ thuế giống như một đối tượng chịu thuế độc lập; - Được hưởng những ưu đãi, lợi thế mà Nhà nước tạo ra, các công ty phải hoàn lại dưới hình thức thuế TNDN; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 - Thuế TNDN đóng vai như một loại thuế bổ sung – là loại thuế thu trước hoặc thu gộp của thuế thu nhập cá nhân để tránh tình trạng thất thu thuế và giảm bớt đầu mối thu.

Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế TNDN có những đặc điểm chính như sau: - Đặc điểm thứ nhất: Là loại thuế trực thu. Tính chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa NNT và người chịu thuế. NNT cũng là người chịu thuế, không thể chuyển số thuế của mình sang người khác, nên họ cảm thấy được gánh nặng của thuế, do đó có thể dẫn đến những phản ứng né thuế hoặc trốn thuế. - Đặc điểm thứ hai: Thu vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, nên mức động viên vào NSNN phụ thuộc vào kết quả, hiệu quả SX-KD của NNT nên số thu thuế TNDN còn chịu tác động từ nhiều chính sách KT-XH và tình hình chung của nền kinh tế (tăng trưởng hay suy thoái).

- Đặc điểm thứ ba: Là loại thuế có độ phức tạp và có tính linh hoạt cao trong việc xác định các căn cứ tính thuế, việc thu thuế tương đối khó khăn hơn và chi phí QLT thường cao hơn so với các sắc thuế khác. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường - Thứ nhất, Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN: Với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN. Theo khảo sát của World Bank tại 85 nước trên thế giới, có đến 60 quốc gia mà khoản thu từ thuế chiếm 80% tổng thu NSNN, trong đó chủ yếu là thuế TNDN. [8] - Thứ hai, Thuế TNDN là công cụ quan trọng của nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế: Luật thuế TNDN được ban hành áp dụng chung cho các tổ chức SX-KD thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi hình thức đầu tư, tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển.

Ngoài ra, qua áp dụng các chính LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 sách ưu đãi về thuế TNDN, Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế, các vùng miền cần tập trung khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về vốn đầu tư trong và ngoài nước. - Thứ ba, Thuế TNDN là một công cụ của nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội: Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội, điều tiết bớt thu nhập của các đối tượng có thu nhập cao và phân phối lại cho những đối tượng có thu nhập thấp hơn và tăng phúc lợi xã hội. Thuế TNDN được áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp thuộc các loại hình kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng công bằng theo chiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc. Về chiều ngang, tất cả tổ chức SX-KD dưới bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế TNDN.

Về chiều dọc, doanh nghiệp nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn doanh nghiệp có thu nhập thấp. Nội dung cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế TNDN có những nội dung cơ bản sau: - Đối tượng nộp thuế: Đối tượng nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế. Trên lãnh thổ của một quốc gia không chỉ có các doanh nghiệp trong nước mà còn có các doanh nghiệp nước ngoài cùng tham gia hoạt động kinh doanh, hay nói cách khác, không chỉ có các công ty kinh doanh tại một quốc gia mà còn có các công ty kinh doanh tại nhiều quốc gia khác nhau. Do đó, khi ban hành chính sách thuế TNDN thường các quốc gia có hai cách xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp là hình thức đánh thuế trên cơ sở thường trú (resident company) hoặc nguồn phát sinh nguồn thu nhập.

Đa số các nước trên thế giới áp dụng hình thức đánh thuế dựa trên cơ sở thường trú: Đối tượng thường trú bị đánh thuế trên thu nhập của họ từ mọi nơi trên thế giới, đối tượng không thường trú (non-resident company) thì chỉ bị đánh thuế trên thu nhập phát sinh tại nước đó. Hiện nay, trên thế giới chưa có sự nhất quán về tiêu chuẩn xác LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 định thường trú, ví dụ: Mỹ, Nhật, Thái Lan cho rằng công ty có báo tài chính (BCTC) được hợp nhất tại nước họ là công ty thường trú. Malaysia lại định nghĩa công ty thường trú là công ty mà cơ quan quản lý điều hành đầu não được đặt tại Malaysia. Một số nước khác sử dụng cả hai tiêu chuẩn hợp nhất BCTC và sự quản lý điều hành của công ty để xác định tình trạng cư trú .v… Hình thức đánh thuế dựa trên cơ sở nguồn thu nhập phát sinh quy định một đối tượng nộp thuế chỉ có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập phát sinh tại nước đó.

Hình thức này sẽ có cơ sở tính thuế eo hẹp hơn cách tính thuế dựa trên cơ sở thường trú khi trên lãnh thổ của một quốc gia nào đó có nhiều doanh nghiệp hoạt động kinh doanh của nước ngoài. - Đối tượng chịu thuế: Đối tượng chịu thuế TNDN là thu nhập ròng (đã trừ chi phí), còn gọi là thu nhập chịu thuế. Về nguyên tắc, thu nhập chịu thuế là bất cứ khoản thu nhập phát sinh nào không phân biệt từ nguồn SX-KD, đầu tư sau khi loại bỏ những khoản được pháp luật quy định không phải chịu thuế. Thu nhập chịu thuế TNDN được xác định theo công thức: Thu nhập Doanh thu tính thu nhập chịu Chi phí được khấu trừ trong thu = - chịu thuế thuế (trong kỳ tính thuế) nhập chịu thuế (trong kỳ tính thuế) Trong đó: + Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ các khoản thu về từ hoạt động kinh doanh và các khoản thu khác trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).

+ Chi phí được khấu trừ trong kỳ tính thuế phải được xác định cùng khoảng thời gian với doanh thu tính thu nhập chịu thuế. Trên thực tế, mỗi quốc gia có quy định cụ thể các chi phí được khấu trừ khi tính thuế TNDN và các quy định này không hoàn toàn thống nhất giữa các quốc gia. Tuy nhiên, nhìn chung có hai loại chi phí được tính trừ là: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 ♦ Các chi phí có tính chất kinh tế: là chi phí có liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập. Về nguyên tắc, các chi phí có tính chất kinh tế được khấu trừ phải thỏa mãn các tiêu chuẩn sau: Chi phí phải liên quan đến hoạt động tạo ra thu nhập của doanh nghiệp; Các chi phí phải được thật sự chi ra trong điều kiện thời gian và không gian nhất định; Chi phí phải ở mức hợp lý (mức cần thiết trung bình xã hội) và hợp lệ; ♦ Các chi phí có tính chất xã hội: là những khoản chi nhằm mục đích nhân đạo hoặc phúc lợi xã hội.

Đa số các nước đều cho phép tính các khoản chi này vào chi phí hợp lý để trừ khi tính thu nhập chịu thuế, trong đó có những nước cho phép trừ theo số thực tế phát sinh, có những nước cho trừ theo số thực tế nhưng đặt ra một mức giới hạn tối đa. - Thuế suất thuế TNDN: Việc đánh thuế TNDN có thể áp dụng thuế suất tỷ lệ cố định hoặc thuế suất tỷ lệ lũy tiến. Tuy nhiên, trên thực tế các nước thường ít sử dụng thuế suất tỷ lệ lũy tiến vì những lý do sau: + Thứ nhất, nếu coi thuế TNDN là loại thuế đánh vào một thực thể độc lập thì việc áp dụng thuế suất tỷ lệ lũy tiến đối với doanh nghiệp là điều bất lợi, vì đây là các đơn vị tổ chức sản xuất ra của cải vật chất chủ yếu của nền kinh tế nên cần phải được ưu đãi, khuyến khích tích tụ và tập trung vốn thông qua việc áp dụng thuế suất cố định. + Thứ hai, nếu coi thuế TNDN là một giai đoạn của quá trình đánh thuế thu nhập thì việc nộp thuế TNDN chỉ là một hình thức tạm thu.

Việc thực hiện chức năng phân phối đảm bảo công bằng về mặt thu nhập sẽ được thực hiện ở giai đoạn đánh thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Do vậy, không cần thiết phải đánh thuế TNDN theo biểu thuế lũy tiến nhằm đơn giản hóa chính sách và tiết kiệm chi phí hành thu thuế. - Những biện pháp ưu đãi, khuyến khích: Thuế TNDN là loại thuế trực thu có chức năng điều tiết mạnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ