Luận văn: Tăng cường kiểm soát rủi ro XNK tại ON Semiconductor Việt Nam

Khám phá cách sử dụng Microsoft Word hiệu quả với các mẹo và thủ thuật hữu ích cho công việc và học tập. Tối ưu hóa quy trình làm việc ngay hôm nay.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2015

94
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC PHỤ LỤC

TÓM TẮT LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Nguồn dữ liệu

1.4.2. Phương pháp thực hiện

1.5. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO

2.1. Tổng quan về quản trị rủi ro

2.1.1. Khái niệm về rủi ro

2.1.2. Khái niệm về quản trị rủi ro

2.2. Kiểm soát rủi ro trong hoạt động XNK

2.2.1. Nhận dạng rủi ro trong hoạt động XNK

2.2.1.1. Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra
2.2.1.2. Phân tích các báo cáo tài chính
2.2.1.3. Phương pháp lưu đồ

3. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH ON SEMICONDUCTOR VIỆT NAM

3.1. Giới thiệu về Công ty TNHH ON Semiconductor Việt Nam

3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

3.1.2. Tổng quan hoạt động gia công xuất khẩu tại Công ty TNHH ON Semiconductor Việt Nam

3.2. Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH ON Semiconductor Việt Nam

3.2.1. Quy trình xuất nhập khẩu hàng hóa của Công ty

3.2.1.1. Quy trình nhập khẩu của Công ty
3.2.1.2. Quy trình xuất khẩu của Công ty

3.2.2. Thực trạng hoạt động nhập khẩu của Công ty từ tháng 4/2012-12/2014

3.2.3. Thực trạng hoạt động xuất khẩu của Công ty từ tháng 4/2012-12/2014

3.2.4. Thực trạng kiểm soát rủi ro trong hoạt động XNK tại Công ty TNHH ON Semiconductor Việt Nam

3.2.4.1. Nhận dạng những rủi ro đã, đang và sẽ xảy ra trong hoạt động XNK của Công ty TNHH ON Semiconductor Việt Nam
3.2.4.1.1. Rủi ro trong đàm phán hợp đồng ngoại thương
3.2.4.1.2. Rủi ro trong soạn thảo, ký kết hợp đồng
3.2.4.1.3. Rủi ro trong tổ chức thực hiện hợp đồng
3.2.4.2. Phân tích những rủi ro trong hoạt động XNK của Công ty
3.2.4.3. Đo lường những rủi ro trong hoạt động XNK của Công ty
3.2.4.4. Kiểm soát rủi ro trong hoạt động XNK của Công ty

4. CHƯƠNG 3: TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH ON SEMICONDUCTOR VIỆT NAM

4.1. Mục tiêu, phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới

4.2. Tăng cường kiểm soát rủi ro trong hoạt động XNK tại Công ty TNHH ON Semiconductor Việt Nam

4.2.1. Tuyên truyền, huấn luyện, đào tạo nhân viên phòng chống rủi ro

4.2.2. Xây dựng và thực hiện các kế hoạch phòng ngừa rủi ro trong hoạt động XNK của Công ty

4.2.3. Nâng cao khả năng ngoại ngữ, trình độ chuyên môn và kiến thức về hàng hóa của Công ty cho nhân viên

4.3. Kiến nghị

4.3.1. Kiến nghị đối với Tổng Cục Hải Quan

4.3.2. Kiến nghị đối với Công ty

PHẦN KẾT LUẬN

5. PHẦN KẾT LUẬN

5.1. Kết quả đạt được của đề tài

5.2. Những hạn chế của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PL1. Phụ lục 1: Các sản phẩm của Công ty

PL2. Phụ lục 2: Phiếu khảo sát

PL3. Phụ lục 3: Quy trình chọn lựa nhà cung cấp/ Supplier_Validation process

PL4. Phụ lục 4: Một đơn hàng xuất ra từ hệ thống Oracle

PL5. Phụ lục 5: Quy trình xuất nhập hàng hóa/ Logistics Import Export Procedure

PL6. Phụ lục 6: Quy trình mua hàng/ Purchasing Procedures

PL7. Phụ lục 7: Tổng hợp kết quả khảo sát

PL8. Phụ lục 8: Tổng hợp các giải pháp kiểm soát rủi ro

Tóm tắt

I. Tổng quan về Microsoft Word và ứng dụng trong kiểm soát rủi ro

Microsoft Word là một trong những phần mềm xử lý văn bản phổ biến nhất hiện nay. Với nhiều tính năng mạnh mẽ, Microsoft Word không chỉ giúp người dùng tạo ra các tài liệu chuyên nghiệp mà còn hỗ trợ trong việc kiểm soát rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu. Việc sử dụng Microsoft Word trong quản lý tài liệu, báo cáo và phân tích rủi ro là rất quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh doanh nghiệp ngày càng phải đối mặt với nhiều thách thức trong hoạt động kinh doanh.

1.1. Tính năng nổi bật của Microsoft Word trong quản lý tài liệu

Microsoft Word cung cấp nhiều tính năng hữu ích như định dạng văn bản, tạo bảng, và chèn hình ảnh, giúp người dùng dễ dàng tạo ra các tài liệu chất lượng cao. Các tính năng này hỗ trợ trong việc soạn thảo các báo cáo kiểm soát rủi ro, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.

1.2. Hướng dẫn sử dụng Microsoft Word cho doanh nghiệp

Để tối ưu hóa việc sử dụng Microsoft Word, doanh nghiệp cần nắm rõ các phím tắt và tính năng nâng cao. Việc này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giúp nâng cao hiệu quả trong việc soạn thảo tài liệu liên quan đến kiểm soát rủi ro.

II. Vấn đề và thách thức trong việc kiểm soát rủi ro bằng Microsoft Word

Mặc dù Microsoft Word là công cụ hữu ích, nhưng việc sử dụng nó trong kiểm soát rủi ro cũng gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như thiếu tính đồng bộ trong tài liệu, khó khăn trong việc chia sẻ thông tin và bảo mật dữ liệu là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Những khó khăn trong việc chia sẻ tài liệu

Việc chia sẻ tài liệu qua Microsoft Word có thể gặp khó khăn do định dạng không tương thích hoặc phiên bản phần mềm khác nhau. Điều này có thể dẫn đến việc thông tin không được truyền đạt chính xác.

2.2. Vấn đề bảo mật thông tin trong tài liệu

Bảo mật thông tin là một trong những thách thức lớn khi sử dụng Microsoft Word. Doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp bảo mật như mã hóa tài liệu và quản lý quyền truy cập để bảo vệ thông tin nhạy cảm.

III. Phương pháp kiểm soát rủi ro hiệu quả với Microsoft Word

Để kiểm soát rủi ro hiệu quả, doanh nghiệp có thể áp dụng một số phương pháp sử dụng Microsoft Word. Các phương pháp này không chỉ giúp nhận diện rủi ro mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch ứng phó.

3.1. Lập bảng kiểm soát rủi ro trong Microsoft Word

Việc lập bảng kiểm soát rủi ro trong Microsoft Word giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi và quản lý các rủi ro tiềm ẩn. Bảng này có thể bao gồm các thông tin như loại rủi ro, mức độ ảnh hưởng và biện pháp ứng phó.

3.2. Sử dụng mẫu tài liệu chuẩn trong kiểm soát rủi ro

Sử dụng các mẫu tài liệu chuẩn trong Microsoft Word giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính nhất quán trong các báo cáo kiểm soát rủi ro. Doanh nghiệp có thể tạo ra các mẫu báo cáo, kế hoạch ứng phó và tài liệu hướng dẫn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Microsoft Word trong kiểm soát rủi ro

Microsoft Word đã được nhiều doanh nghiệp áp dụng trong việc kiểm soát rủi ro. Các ứng dụng thực tiễn này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn giảm thiểu rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu.

4.1. Ví dụ về ứng dụng Microsoft Word trong doanh nghiệp

Nhiều doanh nghiệp đã sử dụng Microsoft Word để soạn thảo các báo cáo kiểm soát rủi ro, từ đó giúp lãnh đạo có cái nhìn tổng quan về tình hình rủi ro trong hoạt động kinh doanh.

4.2. Kết quả đạt được từ việc sử dụng Microsoft Word

Việc áp dụng Microsoft Word trong kiểm soát rủi ro đã giúp nhiều doanh nghiệp cải thiện quy trình làm việc, nâng cao khả năng nhận diện và ứng phó với các rủi ro tiềm ẩn.

V. Kết luận và tương lai của Microsoft Word trong kiểm soát rủi ro

Microsoft Word sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát rủi ro trong tương lai. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, các tính năng mới sẽ được cập nhật, giúp người dùng tối ưu hóa việc quản lý tài liệu và kiểm soát rủi ro.

5.1. Dự đoán xu hướng phát triển của Microsoft Word

Trong tương lai, Microsoft Word có thể tích hợp nhiều tính năng thông minh hơn, giúp người dùng dễ dàng hơn trong việc quản lý tài liệu và kiểm soát rủi ro.

5.2. Khuyến nghị cho doanh nghiệp trong việc sử dụng Microsoft Word

Doanh nghiệp nên thường xuyên cập nhật các phiên bản mới của Microsoft Word và đào tạo nhân viên để tận dụng tối đa các tính năng của phần mềm này trong kiểm soát rủi ro.

24/07/2025
Microsoft word ksrr nttm cd

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu cho đến ký kết hợp đồng. Đặc biệt, đối với Việt Nam ta, do mở cửa muộn, chưa có nhiều kinh nghiệm trên thương trường, nên hợp đồng thường do nước ngoài soạn thảo, hoặc nếu bên Việt Nam soạn thảo thì cũng dựa trên mẫu hợp đồng của nước ngoài, khi đàm phán chủ yếu tập trung vào điều khoản giá (qua điều tra cho thấy 70% thời gian đàm phán tập trung cho điều khoản giá), vì vậy hợp đồng thường chứa đựng những nội dung bất lợi cho ta. Thông thường hợp đồng do các bên đối tác Châu Á LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore… soạn thảo, với cách viết tiếng Anh kiểu phương Đông, thì tương đối đơn giản, dễ hiểu, ít vướng mắc. Còn hợp đồng của các đối tác Âu-Mỹ soạn thảo thì thường dài, phức tạp, nếu hợp đồng đơn giản thì lại dựa trên cơ sở những hợp đồng khung rất phức tạp.

Nếu doanh nghiệp Việt Nam không có cán bộ đàm phán, soạn thảo hợp đồng giỏi tiếng Anh và giỏi nghiệp vụ thì rất dễ gặp rủi ro. Rủi ro trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng XNK Sau khi hợp đồng được ký kết, công việc hết sức quan trọng là tổ chức thực hiện các hợp đồng đó. Khi thực hiện hợp đồng, bên bán và bên mua làm nhiệm vụ chủ yếu của mình theo nghĩa vụ quy định trong hợp đồng. Bên bán làm các việc để giao hàng và chứng từ cho người mua.

Bên mua nhận hàng và trả tiền cho người bán theo hợp đồng. Để thực hiện một hợp đồng xuất khẩu, bên bán phải tiến hành các công việc sau: làm những công việc bước đầu của khâu thanh toán (tùy theo phương thức đã chọn), xin giấy phép xuất khẩu (nếu cần), chuẩn bị hàng hóa, làm thủ tục hải quan, giao hàng, mua bảo hiểm, làm thủ tục thanh toán, và giải quyết khiếu nại (nếu có), thanh lý hợp đồng. Để thực hiện một hợp đồng nhập khẩu, bên mua phải tiến hành các công việc sau: xin giấy phép nhập khẩu (nếu cần), thực hiện những công việc bước đầu của khâu thanh toán, thuê tàu, mua bảo hiểm, làm thủ tục hải quan, nhận hàng, kiểm tra hàng hóa, làm thủ tục thanh toán, khiếu nại về hàng hóa bị thiếu hụt hoặc tổn thất (nếu có), thanh lý hợp đồng. Rủi ro có thể xuất hiện trong mọi khâu công tác của quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu, cụ thể: - Rủi ro trong thanh toán - Rủi ro trong khâu làm thủ tục XNK, ví dụ: rủi ro trong khâu xin giấy phép, làm thủ tục hải quan… - Rủi ro trong khâu thuê phương tiện vận tải - Rủi ro trong khâu mua bảo hiểm cho hàng hóa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 - Rủi ro trong khâu giao nhận hàng hóa - Rủi ro trong khâu lập bộ chứng từ (đối với nhà xuất khẩu) - Rủi ro trong khâu kiểm tra bộ chứng từ (đối với nhà nhập khẩu) - Rủi ro trong khâu kiểm tra chất lượng, số lượng, giám định hàng hóa… Qua kết quả điều tra chúng ta thấy: trong điều kiện cụ thể của Việt Nam hiện nay rủi ro có thể xuất hiện ở bất cứ khâu nào trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng, nhưng tập trung nhiều nhất vào các khâu: thanh toán, giao nhận hàng, kiểm tra chất lượng, số lượng, giám định, mua và đòi bảo hiểm… Riêng trong khâu thanh toán tập trung gần 70% rủi ro trong toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương, mỗi phương thức thanh toán đều gắn với những rủi ro riêng.4 Thanh tra hiện trường/nghiên cứu tại chỗ Thanh tra hiện trường là công việc phải làm thường xuyên.

Nhờ quan sát, theo dõi trực tiếp hoạt động của các bộ phận trong tổ chức, trên cơ sở đó tiến hành phân tích, đánh giá, các nhà quản trị có khả năng nhận dạng được những rủi ro mà tổ chức có thể gặp.5 Phân tích các hợp đồng Phân tích hợp đồng là phương pháp hữu hiệu để nhận dạng các rủi ro. Khi phân tích hợp đồng cần phân tích cả các bộ phận của hợp đồng, từ phần mở đầu, giới thiệu các bên chủ thể, cho đến nội dung các điều kiện, điều khoản của hợp đồng và phần ký kết hợp đồng. Trong đó cần tập trung phân tích kỹ tất cả các điều kiện và điều khoản của hợp đồng. Cùng với các phương pháp nêu trên người ta còn sử dụng các biện pháp khác như: Nhận báo cáo và làm việc trực tiếp với các bộ phận trong tổ chức; làm việc với các cơ quan Nhà nước, cơ quan cấp trên, các cơ quan luật pháp, các ban, ngành có liên quan, nhà cung cấp, khách hàng… để nhận diện các rủi ro có thể đến với tổ chức.2 Phân tích rủi ro trong hoạt động XNK Nhận dạng được các rủi ro và lập bảng liệt kê tất cả các rủi ro có thể đến với tổ chức tuy là công việc quan trọng, không thể thiếu, nhưng mới chỉ là bước khởi đầu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 của công tác quản trị rủi ro.

Bước tiếp theo là phải tiến hành phân tích rủi ro, phải xác định được những nguyên nhân gây ra rủi ro, trên cơ sở đó mới có thể tìm ra các biện pháp phòng ngừa. Cần lưu ý rằng đây là công việc phức tạp, bởi không phải mỗi rủi ro chỉ là do một nguyên nhân đơn nhất gây ra, mà thường do nhiều nguyên nhân, trong đó có những nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân gián tiếp. Theo lý thuyết “DOMINO” của H. Henrich để tìm ra biện pháp phòng ngừa rủi ro một cách hữu hiệu thì cần phân tích rủi ro, tìm ra các nguyên nhân, rồi tác động đến các nguyên nhân, thay đổi chúng, từ đó sẽ phòng ngừa được rủi ro.

Phần lớn các hiện tượng xảy ra là Phần lớn sự thanh tra được tập kết quả của một trong những hình trung vào các dạng sau đây thức bình thường sau đây Mộ Sai Hành Tai Tổn trường lầm động nạn thất xã hội của bất rủi ro con cẩn người Thay đổi một thành phần Nguồn: “Rish Management And Insurance”, C. Arthur Wiliam, Jr.1: Mô tả chuỗi DOMINO của Henrich 1.3 Đo lường rủi ro trong hoạt động XNK Nhận dạng được rủi ro là bước khởi đầu của quản trị rủi ro, nhưng rủi ro có rất nhiều loại, một tổ chức không thể cùng lúc kiểm soát, phòng ngừa tất cả mọi loại rủi ro. Từ đó cần phân loại rủi ro, cần biết được đối với tổ chức loại rủi ro nào xuất hiện nhiều, loại nào xuất hiện ít, loại nào gây ra hậu quả nghiêm trọng, còn loại nào ít nghiêm trọng hơn… từ đó có biện pháp kiểm soát rủi ro phù hợp. Để làm việc này cần tiến hành đo lường mức độ nghiêm trọng của rủi ro đối với tổ chức.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 Để đo lường rủi ro, cần thu thập số liệu và phân tích, đánh giá theo hai khía cạnh: tần suất xuất hiện rủi ro và mức độ nghiêm trọng của rủi ro. Trên cơ sở kết quả thu thập được, lập ma trận đo lường rủi ro như sau: Hình 1.2: Ma trận đo lường rủi ro Trong đó: Tần suất xuất hiện của rủi ro là số lần xảy ra tổn thất hay khả năng xảy ra biến cố nguy hiểm đối với tổ chức trong một khoảng thời gian nhất định (thường là năm, quý, tháng…) Mức độ nghiêm trọng của rủi ro đo bằng những tổn thất, mất mát, nguy hiểm… Ô I tập trung những rủi ro có mức độ nghiêm trọng cao và tần suất xuất xuất hiện cao. Ô II tập trung những rủi ro có mức độ nghiêm trọng cao, nhưng tần suất xuất hiện thấp. Ô III tập trung những rủi ro có mức độ nghiêm trọng thấp nhưng tần suất xuất hiện cao.

Ô IV gồm những rủi ro có mức độ nghiêm trọng thấp và tần suất xuất hiện cũng thấp. Để đánh giá mức độ quan trọng của rủi ro đối với tổ chức người ta sử dụng cả 2 tiêu chí: mức độ tổn thất nghiêm trọng và tần suất xuất hiện, trong đó mức độ tổn thất nghiêm trọng đóng vai trò quyết định. Vì vậy, sau khi đo lường, phân loại các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 rủi ro sẽ tập trung tăng cường kiểm soát những rủi ro thuộc nhóm I, sau đó đến nhóm II, III, IV.4 Kiểm soát rủi ro trong hoạt động XNK 1.1 Khái niệm Kiểm soát rủi ro bao gồm các kỹ thuật, công cụ, chiến lược và những chương trình cố gắng né tránh, đề phòng, và hạn chế hay nói một cách khác là kiểm soát tần suất và độ lớn của những tổn thất và ảnh hưởng không mong muốn khác của rủi ro. Mặt khác, kiểm soát rủi ro còn bao gồm cả những phương pháp hoàn thiện các kiến thức và sự hiểu biết trong hành vi của tổ chức có tác động đến rủi ro ( Nguyễn Quang Thu, 2008) 1.2 Các công cụ và kỹ thuật kiểm soát rủi ro Người ta nói kiểm soát rủi ro là một “nghệ thuật” bởi nó luôn đòi hỏi phải sáng tạo, linh hoạt, mềm dẻo.

Mỗi tổ chức có thể gặp những loại rủi ro khác nhau và tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể của mình họ cũng có những cách khác nhau để phòng tránh rủi ro. Các biện pháp kiểm soát rủi ro được chia thành các nhóm sau: - Các biện pháp né tránh rủi ro - Các biện pháp ngăn ngừa tổn thất - Các biện pháp giảm thiểu tổn thất - Các biện pháp chuyển giao rủi ro - Các biện pháp đa dạng rủi ro a) Các biện pháp né tránh rủi ro Né tránh rủi ro là việc né tránh những hoạt động hoặc những nguyên nhân làm phát sinh tổn thất, mất mát có thể có. Để né tránh rủi ro có thể sử dụng một trong hai biện pháp: Chủ động né tránh từ trước khi rủi ro xảy ra. Ví dụ: Trước khi ký một hợp đồng nhập khẩu có giá trị lớn, với những điều kiện và điều khoản thuận lợi cho nhà nhập khẩu, cụ thể: chất lượng hàng hoá tốt, giá cả phải chăng, phương thức thanh toán, điều kiện giao hàng, số lượng hàng giao… đều phù hợp với mong muốn của nhà nhập khẩu, nhưng qua nguồn tin đáng tin cậy, nhà nhập khẩu biết được nhà LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 xuất khẩu có tình trạng tài chính rất xấu, có những dấu hiệu lừa đảo.

Nhà nhập khẩu quyết định không ký hợp đồng với nhà xuất khẩu đó nữa, mà đi tìm đối tác khác. Né tránh bằng cách loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ