Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Đỗ Minh Thuỷ với đề tài "Nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" được bảo vệ năm 2022 tại Trường Đại học Thương mại, chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9.10), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Mai Thanh Lan và TS. Trần Thị Hoàng Hà.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khu vực kinh tế tư nhân, trong đó nòng cốt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), giữ vai trò động lực đối với tăng trưởng kinh tế. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2020 được trích dẫn trong luận án, DNNVV đóng góp hơn 45% GDP, 32% tổng thu ngân sách nhà nước và giải quyết việc làm mới cho hơn 5 triệu lao động mỗi năm trên phạm vi cả nước. Tại tỉnh Thanh Hóa, địa phương có tốc độ phát triển doanh nghiệp dẫn đầu khu vực Bắc Trung Bộ với 17.574 doanh nghiệp hoạt động, DNNVV chiếm tỷ lệ trên 98,2%, đóng góp từ 35% đến 40% GRDP toàn tỉnh, tạo 60% việc làm mới trong khối doanh nghiệp và đạt mật độ bình quân 4,7 doanh nghiệp/1.000 dân.

Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của khu vực DNNVV tại Thanh Hóa còn gặp nhiều trở ngại xuất phát từ hạn chế trong năng lực quản trị điều hành của người đứng đầu. Dù trong giai đoạn 2015-2020, địa phương đã tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho 22.000 lượt giám đốc DNNVV, song mức độ đáp ứng yêu cầu thực tiễn vẫn bộc lộ nhiều khoảng trống nghiêm trọng:

  • Gần 80% giám đốc chưa nhận thức đúng về chuyển đổi số trong quản trị doanh nghiệp;
  • Gần 93% giám đốc không có khả năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp kinh doanh;
  • Hơn 65% giám đốc lúng túng, gặp khó khăn trong công tác quản trị rủi ro và xử lý khủng hoảng;
  • Một số năng lực quản lý nền tảng như kiến thức tài chính, kinh doanh quốc tế, kỹ năng tin học và xây dựng chiến lược kinh doanh thấp hơn mức trung bình của khu vực phía Bắc và Bắc Trung Bộ;
  • Tỷ lệ doanh nghiệp phá sản hoặc ngừng hoạt động trong 3 năm đầu tại địa phương duy trì ở mức cao, từ 40% đến 60%.

Về mặt quản lý nhà nước, việc ban hành và thực thi chính sách nâng cao năng lực quản lý cho giám đốc doanh nghiệp tại địa phương còn thiếu đồng bộ, công tác quy hoạch, kế hoạch và phân bổ ngân sách chưa tương xứng với tiềm năng phát triển. Trước mục tiêu phát triển theo Nghị quyết số 58-NQ/TW của Bộ Chính trị đặt ra cho tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2025 là tăng gấp 3 lần số lượng doanh nghiệp thành lập mới và giảm tỷ lệ doanh nghiệp đóng cửa, giải thể xuống dưới 30%, việc nghiên cứu toàn diện hoạt động nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV dưới góc độ quản lý nhà nước cấp tỉnh là một đòi hỏi cấp thiết.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra gồm:

  • Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận năng lực quản lý dưới góc độ quản trị nội bộ doanh nghiệp (vi mô), thiếu sự xem xét hệ thống từ vai trò điều tiết vĩ mô của cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh.
  • Các công trình thường ứng dụng riêng rẽ mô hình KSA hoặc mô hình năng lực toàn diện, chưa có sự tích hợp hai khung lý thuyết này để xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực phù hợp với đặc thù thể chế và văn hóa kinh doanh của doanh nhân Việt Nam.
  • Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống và đưa ra các đánh giá thực chứng về hoạt động quản lý nhà nước đối với việc nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Làm rõ cơ sở luận về năng lực quản lý và nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV; phân tích, đánh giá thực trạng nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động này đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực quản lý, nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV và các yếu tố ảnh hưởng trên phạm vi địa phương cấp tỉnh.
    2. Phân tích thực trạng và đánh giá kết quả nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
    3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
    4. Nghiên cứu xu hướng và yêu cầu nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
    5. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Có những lý thuyết, cách thức tiếp cận nghiên cứu nào về năng lực quản lý của giám đốc? Giám đốc DNNVV cần có những năng lực quản lý nào để đáp ứng nhu cầu phát triển trong giai đoạn hiện nay?
  2. Có những lý thuyết, cách thức tiếp cận nghiên cứu nào về nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên phương diện quản lý nhà nước? Yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV?
  3. Thực trạng năng lực quản lý của giám đốc DNNVV và hoạt động nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa hiện nay như thế nào?
  4. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa hiện nay như thế nào?
  5. Giải pháp, khuyến nghị nào cần thực hiện để nâng cao năng lực quản lý của giám đốc đáp ứng xu hướng và yêu cầu phát triển của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn 2030?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động quản lý nhà nước về nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, bao gồm: thực thi cơ chế chính sách của Trung ương; xây dựng và ban hành chính sách, chiến lược của địa phương; tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược; đánh giá và điều chỉnh chính sách, chiến lược. Chủ thể quản lý được nghiên cứu là Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thanh Hóa, tập trung vào cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp và giám đốc các DNNVV hoạt động trên địa bàn tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Cơ sở lý thuyết kế thừa từ năm 2010 trở lại đây (ngoại trừ các lý thuyết nền tảng trước năm 2010); số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016-2021; điều tra định tính thực hiện đợt 1 (tháng 6 - 8/2019) và đợt 2 (tháng 3 - 10/2021); khảo sát định lượng thử nghiệm (tháng 9 - 12/2019) và khảo sát chính thức (tháng 2 - 10/2020); các giải pháp được định hướng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ quản lý nhà nước cấp tỉnh tập trung vào 3 nhóm hoạt động chính sách: tuyên truyền nâng cao nhận thức, đào tạo bồi dưỡng, và tạo lập môi trường hỗ trợ; đánh giá kết quả dựa trên tính hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, bền vững của quản lý nhà nước kết hợp với mức độ đáp ứng 6 nhóm năng lực cấu thành của giám đốc.
Chỉ số/Thông tin nghiên cứu Giá trị ghi nhận trong văn bản
Số lượng doanh nghiệp hoạt động tại Thanh Hóa 17.574 doanh nghiệp
Tỷ lệ DNNVV trên tổng số doanh nghiệp tại Thanh Hóa Trên 98,2%
Tỷ lệ đóng góp GRDP của khối DNNVV Thanh Hóa 35% - 40%
Tỷ lệ tạo việc làm mới trong khối doanh nghiệp 60%
Mật độ doanh nghiệp tại Thanh Hóa 4,7 doanh nghiệp / 1.000 dân
Lượt giám đốc DNNVV được đào tạo bồi dưỡng (2015-2020) 22.000 lượt
Tỷ lệ giám đốc chưa nhận thức đúng về chuyển đổi số Gần 80%
Tỷ lệ giám đốc không sử dụng được ngoại ngữ giao tiếp Gần 93%
Tỷ lệ giám đốc lúng túng trong quản trị rủi ro Hơn 65%
Tỷ lệ DNNVV giải thể/phá sản trong 3 năm đầu 40% - 60%
Mục tiêu Nghị quyết 58-NQ/TW (giai đoạn 2021-2025) Gấp 3 số DN thành lập mới; giải thể dưới 30%

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến năng lực quản lý và hoạt động nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp, phân chia thành hai hướng tiếp cận chính:

Các hướng nghiên cứu về năng lực quản lý của giám đốc DNNVV

  • Tiếp cận theo mô hình KSA (Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ): Kế thừa từ mô hình lý thuyết của Bass & Bass (1990). Hướng tiếp cận này được nhiều tác giả quốc tế và trong nước phát triển:

    • Abraham và cộng sự (2001) nghiên cứu trên 2.500 DNNVV tại Mỹ, xác định 23 năng lực quản lý phân chia thành 6 nhóm: kỹ năng lãnh đạo, định hướng khách hàng, giải quyết vấn đề, định hướng kết quả, giao tiếp và làm việc nhóm.
    • Rao (2007) khảo sát 7.600 giám đốc theo phương pháp phản hồi 360 độ, chỉ ra 25 phẩm chất cần có của nhà quản trị toàn cầu, trong đó nhóm kiến thức chuyên môn, làm việc nhóm, cần cù là nổi trội, còn tư duy chiến lược, chấp nhận rủi ro, đổi mới sáng tạo còn nhiều hạn chế.
    • Phùng Xuân Nhạ và cộng sự (2012) nghiên cứu về trình độ và năng lực của giám đốc doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Việt Nam, nhận định học vấn có sự cải thiện nhưng thiếu tính quyết đoán và sáng tạo.
    • Trần Kiều Trang (2012) xác định 20 năng lực quản lý cần thiết cho giám đốc DNNVV tại Việt Nam, trong đó kiến thức pháp luật, kỹ năng tư duy và lập kế hoạch đạt mức độ đáp ứng thấp.
    • Mai Thanh Lan & Tạ Huy Hùng (2014) khảo sát 378 giám đốc doanh nghiệp thời kỳ khủng hoảng, xác định 27 năng lực quản lý và lãnh đạo qua phương pháp 360 độ, chỉ ra hạn chế về năng lực bao quát và tư duy toàn cầu.
    • Đỗ Anh Đức (2014) vận dụng thang đo KSA đánh giá năng lực của giám đốc DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội, xác định 23 năng lực thành phần và kết luận kỹ năng quản lý giữ vai trò quan trọng nhất nhưng ngoại ngữ, quản trị chiến lược còn yếu.
    • Lê Quân (2015) thiết lập 26 năng lực điều hành cần thiết cho giám đốc DNNVV Việt Nam, ghi nhận năng lực ngoại ngữ, tư duy chiến lược và quản trị tài chính có mức đáp ứng thấp nhất.
    • Jacop và cộng sự (2015), Bharwani & Talib (2017) xác định 43 năng lực trong ngành dịch vụ; Aslan & Pamukcu (2017) xác định 55 năng lực thành phần; Bagheri & Harrison (2020) nhấn mạnh vào kỹ năng và hành vi quản lý; Anim-Yeboah và cộng sự (2020) tại Ghana bổ sung yêu cầu về kiến thức và kỹ năng chuyển đổi số.
  • Tiếp cận theo Mô hình năng lực toàn diện (Holistic-Domain Model - HDM): Khởi xướng bởi Cheetham & Chivers (1996, 1998), mô hình năng lực toàn diện phân loại năng lực theo các chức năng thực thi công việc:

    • Chung-Herrera và cộng sự (2003) xây dựng khung 29 năng lực thành phần thuộc 6 nhóm quản trị nhà hàng - khách sạn.
    • Hellriegel, Slocum & Jackson (2007, 2008) chỉ ra 6 năng lực thiết yếu: tự quản trị, hành động chiến lược, lập kế hoạch, tư duy toàn cầu, kỹ năng làm việc nhóm.
    • Qiao & Wang (2009) và Chong (2013) nghiên cứu tại Trung Quốc, Singapore, Malaysia nhấn mạnh kỹ năng xây dựng nhóm, phối hợp và học hỏi liên tục.
    • Bhardwaj & Punia (2013) kiểm định 14 nhóm năng lực tác động đến sự thành công của giám đốc DNNVV.
    • Ashwini và cộng sự (2012) kế thừa quan điểm của Cripe & Mansfield (2011), xác lập 5 nhóm năng lực với 31 năng lực thành phần: tự quản lý, quản lý người khác, quản trị công việc, đổi mới sáng tạo và trách nhiệm xã hội.
    • Asumeng (2014) mở rộng mô hình toàn diện bổ sung năng lực cố vấn và nghề nghiệp; Masoud & Khateeb (2020) khảo sát 220 giám đốc DNNVV chỉ ra 6 năng lực tác động thuận chiều đến hiệu quả quản trị; Bücker & Poutsma (2020) bổ sung năng lực tư duy toàn cầu và thông minh văn hóa; Schiuma và cộng sự (2020) xác định 6 năng lực trong kỷ nguyên số.

Các nghiên cứu về nâng cao năng lực quản lý dưới góc độ quản lý nhà nước

Nhiều tác giả đi sâu vào các phương thức can thiệp và chính sách nâng cao năng lực:

  • Day (2000) đề xuất 6 phương pháp phát triển năng lực gồm phản hồi 360 độ, huấn luyện, cố vấn, kết nối mạng lưới, giao việc thực tế và học qua hành động.
  • Thatcher (2006) sử dụng phương pháp Delphi qua 4 vòng khảo sát để đưa ra 21 giải pháp thực hành nâng cao năng lực lãnh đạo.
  • Cameron & Quinn (2011) xây dựng công cụ MSAI kết hợp phản hồi 360 độ để xác định nhu cầu đào tạo.
  • David Whetten & Cameron (2011) đề xuất quy trình 5 bước phát triển kỹ năng (nhận diện, học hỏi, phân tích, ứng dụng, đánh giá).
  • Watts & Corrie (2013) đề xuất mô hình Lead - Learn - Grow.
  • Tại Việt Nam, Lê Thị Hồng Điệp (2012), Trần Kiều Trang (2012), Đỗ Anh Đức (2014), Lê Thị Phương Thảo (2016), Nguyễn Thị Loan (2018), Chu Thị Thuỷ (2018), Lê Xuân Thuỷ (2021) và Cao Văn Đức (2022) đã nghiên cứu vai trò của thể chế, chính sách đào tạo bồi dưỡng, hoạt động tuyên truyền và tôn vinh doanh nhân nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giám đốc doanh nghiệp.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy, phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây dừng lại ở giác độ vi mô nội bộ doanh nghiệp hoặc khi nghiên cứu ở cấp độ vĩ mô thì chỉ đánh giá thực trạng kết quả năng lực mà chưa phân tích sâu quy trình quản lý nhà nước trong việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh các chương trình nâng cao năng lực. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách:

  1. Kết hợp mô hình KSA và mô hình năng lực toàn diện của Ashwini và cộng sự (2012), Asumeng (2014), Bharwani & Talib (2017) để xây dựng hệ thống 6 nhóm năng lực quản lý phù hợp với đặc thù DNNVV Việt Nam.
  2. Thiết lập khung phân tích hoạt động quản lý nhà nước về nâng cao năng lực quản lý ở cấp tỉnh theo 4 giai đoạn chu trình chính sách, gắn với 3 nhóm nội dung chính sách cốt lõi (tuyên truyền, đào tạo bồi dưỡng, kiến tạo môi trường).
  3. Đánh giá kết quả quản lý nhà nước thông qua hệ thống 4 tiêu chí: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững trên địa bàn thực nghiệm là tỉnh Thanh Hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Khái niệm nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên phạm vi địa phương: Luận án định nghĩa đây là tổng thể các hoạt động xây dựng, ban hành, thực thi, đánh giá và điều chỉnh các chính sách, chiến lược về tuyên truyền nâng cao nhận thức, đào tạo bồi dưỡng, tạo lập môi trường thuận lợi để nâng cao mức độ đáp ứng kiến thức quản lý, năng lực tự quản lý, năng lực quản trị nhân sự, năng lực điều hành doanh nghiệp, năng lực đổi mới sáng tạo và phẩm chất đạo đức doanh nhân phù hợp với nhu cầu phát triển của nền kinh tế - xã hội.
  • Khung 6 nhóm năng lực quản lý của giám đốc DNNVV:
    1. Kiến thức quản lý: Gồm kiến thức chung (môi trường chính trị, pháp luật, kinh tế vĩ mô, văn hóa - xã hội, công nghệ) và kiến thức chuyên môn (hoạch định, tài chính, nhân sự, marketing, tác nghiệp).
    2. Năng lực tự quản lý: Kỹ năng quản trị thời gian, quản trị cảm xúc, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự học hỏi và tư duy logic.
    3. Năng lực quản lý nhân sự: Khả năng quản lý hiệu suất làm việc, gây ảnh hưởng, tạo động lực cho người lao động, giải quyết xung đột nội bộ, kỹ năng huấn luyện và cố vấn nhân viên.
    4. Năng lực điều hành doanh nghiệp: Thu thập và xử lý thông tin quản trị, dự báo thị trường, hoạch định chiến lược, ra quyết định quản lý, thấu hiểu khách hàng, điều hành sản xuất tinh gọn và quản trị chất lượng.
    5. Năng lực đổi mới sáng tạo: Ứng dụng công nghệ và phần mềm quản trị, năng lực ngoại ngữ, thích ứng linh hoạt và chuyển đổi phương thức kinh doanh số.
    6. Phẩm chất và đạo đức doanh nhân: Sự tự tin, tầm nhìn bao quát, tư duy sáng tạo, khả năng thích nghi, tính quyết đoán và chịu trách nhiệm, đạo đức kinh doanh và ý thức trách nhiệm xã hội.
  • Khung đánh giá hoạt động quản lý nhà nước: Được xem xét theo chu trình 4 hoạt động: (1) Thực thi chính sách Trung ương; (2) Xây dựng và ban hành chính sách địa phương; (3) Tổ chức thực hiện; (4) Đánh giá và điều chỉnh chính sách. Đánh giá thông qua 4 tiêu chí định lượng: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững.
  • Khung các yếu tố ảnh hưởng: Luận án xác định 4 nhóm yếu tố: Điều kiện kinh tế - xã hội; Đội ngũ nhân lực quản lý nhà nước; Hệ thống giáo dục nghề nghiệp; Yếu tố thuộc về cá nhân giám đốc DNNVV.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu định tính:
    • Tiến hành phân tích văn bản quản lý nhà nước, các nghị quyết, quyết định, kế hoạch phát triển doanh nghiệp của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2021.
    • Phỏng vấn sâu chuyên gia qua 2 đợt: Đợt 1 (tháng 6 - 8/2019) và Đợt 2 (tháng 3 - 10/2021). Thành phần phỏng vấn gồm cán bộ quản lý thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa và các nhà khoa học, chuyên gia kinh tế nhằm hiệu chỉnh thang đo và xác định các tiêu chí quản lý nhà nước.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Quy trình chọn mẫu: Khảo sát thử nghiệm (pre-test) tiến hành từ tháng 9 đến tháng 12/2019 để đánh giá độ tin cậy sơ bộ của bảng hỏi. Khảo sát chính thức tiến hành từ tháng 2 đến tháng 10/2020.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật đánh giá 360 độ với 3 nhóm phiếu điều tra: Phiếu dành cho cán bộ quản lý nhà nước và chuyên gia; Phiếu dành cho giám đốc DNNVV; Phiếu dành cho nhân viên dưới quyền.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu sau khi làm sạch được phân tích qua phần mềm thống kê. Luận án thực hiện thống kê mô tả mẫu nghiên cứu; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá/khẳng định (CFA) để kiểm tra tính đơn hướng và giá trị hội tụ của các nhóm năng lực; phân tích tương quan và hồi quy nhằm lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nâng cao năng lực quản lý.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa, các báo cáo tổng kết của UBND tỉnh Thanh Hóa, Sở Kế hoạch và Đầu tư, VCCI, và Tổng cục Thống kê giai đoạn 2016-2021; dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp từ các cuộc điều tra khảo sát doanh nghiệp và cơ quan quản lý trên địa bàn tỉnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này tập trung hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế về năng lực quản lý và công tác nâng cao năng lực quản lý của người đứng đầu DNNVV:

  • Phân tích sự tiến hóa của các mô hình lý thuyết: từ mô hình KSA truyền thống của Bass & Bass (1990) đến mô hình năng lực toàn diện của Cheetham & Chivers (1996, 1998) và Ashwini và cộng sự (2012). Tác giả chỉ ra rằng việc phân tách đơn lẻ kiến thức, kỹ năng, thái độ theo KSA bộc lộ hạn chế trong việc phân nhóm hành vi công việc, trong khi mô hình toàn diện giúp nhận diện trực tiếp các năng lực tác nghiệp cụ thể.
  • Tổng kết các công trình nghiên cứu về can thiệp chính sách và phương thức nâng cao năng lực của Day (2000), Thatcher (2006), Cameron & Quinn (2011), Đỗ Anh Đức (2014), Lê Thị Phương Thảo (2016).
  • Luận chứng khoảng trống khoa học: Sự thiếu hụt các công trình nghiên cứu tiếp cận nâng cao năng lực quản lý từ góc độ quản lý nhà nước cấp tỉnh, đặc biệt chưa có nghiên cứu nào đánh giá toàn diện tại tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế và chuyển đổi số.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa ở địa phương

Chương 2 làm rõ các khái niệm, đặc điểm và thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho luận án:

  • Định vị vai trò của giám đốc DNNVV: Giám đốc vừa là người đại diện pháp luật, vừa là chủ sở hữu và trực tiếp điều hành toàn bộ các khâu tác nghiệp, do đó năng lực quản lý (hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểm tra) giữ vị trí then chốt hơn so với năng lực lãnh đạo đơn thuần.
  • Xác lập khung 6 nhóm năng lực cấu thành của giám đốc DNNVV: (1) Kiến thức quản lý; (2) Năng lực tự quản lý; (3) Năng lực quản lý đội ngũ; (4) Năng lực điều hành doanh nghiệp; (5) Năng lực đổi mới sáng tạo; (6) Phẩm chất đạo đức doanh nhân.
  • Phân tích 4 đặc trưng của hoạt động quản lý nhà nước đối với nâng cao năng lực quản lý ở cấp địa phương: tính tổ chức, điều hành và điều chỉnh; yêu cầu cơ chế quản lý thích hợp; tính dựa trên nền tảng thể chế; tính khoa học và tính kế hoạch cao.
  • Xây dựng hệ thống 4 tiêu chí đánh giá kết quả quản lý nhà nước: Tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững.
  • Mô hình hóa 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng: Môi trường kinh tế - xã hội; Đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước; Hệ thống giáo dục nghề nghiệp; Các đặc tính cá nhân của giám đốc DNNVV.

Chương 3: Quy trình và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa thiết kế nghiên cứu và quy trình thực nghiệm:

  • Mô tả sơ đồ quy trình nghiên cứu qua các giai đoạn logic: từ xác định vấn đề, tổng quan lý thuyết, thiết kế công cụ nghiên cứu định tính, phỏng vấn sâu chuyên gia, hiệu chỉnh thang đo, khảo sát thử nghiệm đến khảo sát diện rộng chính thức.
  • Chi tiết hóa danh sách chuyên gia phỏng vấn định tính và hệ thống tiêu chí thang đo đo lường năng lực và hoạt động quản lý nhà nước.
  • Trình bày kỹ thuật chọn mẫu, cơ cấu phân bổ mẫu khảo sát đối với 3 nhóm đối tượng: cán bộ quản lý nhà nước/chuyên gia, giám đốc DNNVV và người lao động tại doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Báo cáo kết quả kiểm định sơ bộ: Thang đo năng lực quản lý đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khẳng định (CFA) xác thực mối quan hệ giữa năng lực quản lý với kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và kiểm định mối liên hệ giữa các hoạt động nâng cao năng lực với mức độ đáp ứng năng lực thực tế.

Chương 4: Thực trạng nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Chương 4 cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về thực trạng tại tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2016-2021:

  • Khái quát bối cảnh doanh nghiệp: Thanh Hóa có 17.574 doanh nghiệp hoạt động, DNNVV chiếm trên 98,2%, phân bổ chủ yếu trong lĩnh vực thương mại dịch vụ và xây dựng, quy mô vốn và lao động bình quân ở mức nhỏ và siêu nhỏ.
  • Thực trạng các hoạt động quản lý nhà nước:
    • Hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức: Đã triển khai phổ biến Luật Hỗ trợ DNNVV và các đề án của tỉnh, tuy nhiên nội dung còn mang tính một chiều, hình thức chưa phong phú, tỷ lệ giám đốc tiếp cận sâu còn thấp.
    • Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng: Giai đoạn 2017-2021 và số liệu bồi dưỡng 22.000 lượt giám đốc (2015-2020) cho thấy các khóa học chủ yếu tập trung vào khởi sự kinh doanh, quản trị cơ bản; thiếu các khóa chuyên sâu về quản trị rủi ro, kinh doanh quốc tế và chuyển đổi số.
    • Tạo lập môi trường hỗ trợ: Chỉ số hỗ trợ doanh nghiệp và cải cách thủ tục hành chính có cải thiện nhưng việc tiếp cận các nguồn lực hỗ trợ về tài chính, mặt bằng sản xuất và công nghệ vẫn gặp nhiều rào cản.
  • Kết quả mức độ đáp ứng năng lực của giám đốc DNNVV:
    • Kiến thức quản lý: Nắm vững các quy định hành chính địa phương nhưng yếu về kiến thức pháp luật quốc tế, tài chính và quản trị chiến lược.
    • Năng lực tự quản lý và điều hành: Năng lực quản trị thời gian, ra quyết định tác nghiệp đạt mức khá; tuy nhiên kỹ năng dự báo thị trường, thấu hiểu khách hàng và quản trị tinh gọn còn hạn chế.
    • Đổi mới sáng tạo và ngoại ngữ: Gần 93% không thể giao tiếp kinh doanh bằng ngoại ngữ, gần 80% chưa hiểu đúng bản chất chuyển đổi số, năng lực ứng dụng công nghệ và tự động hóa quy trình rất thấp.
    • Quản trị rủi ro và tỷ lệ thất bại: Trên 65% giám đốc lúng túng trong kiểm soát rủi ro; tỷ lệ doanh nghiệp giải thể trong 3 năm đầu dao động từ 40% đến 60%.
  • Đánh giá kết quả quản lý nhà nước: Điểm số đánh giá về tính hiệu lực và tính phù hợp đạt mức trung bình khá; tính hiệu quả (tỷ lệ chi phí ngân sách trên kết quả đầu ra thực tế) và tính bền vững (khả năng tự duy trì học tập sau đào tạo) còn thấp.
  • Phân tích nhân tố ảnh hưởng: Kết quả phân tích hồi quy cho thấy cả 4 nhân tố (điều kiện kinh tế - xã hội, đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, hệ thống giáo dục nghề nghiệp, yếu tố chủ quan của giám đốc) đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến kết quả nâng cao năng lực quản lý, trong đó tính chủ động tự học tập của giám đốc và năng lực đội ngũ cán bộ tham mưu có trọng số tác động lớn.

Chương 5: Giải pháp nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 tầm nhìn 2030

Chương này đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ các hạn chế và nguyên nhân thực trạng:

  • Phân tích bối cảnh phát triển theo tinh thần Nghị quyết 58-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
  • Đề xuất 01 mô hình nâng cao năng lực quản lý gắn kết giữa cơ quan quản lý nhà nước (UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư) với các cơ sở đào tạo, hiệp hội doanh nghiệp và bản thân giám đốc DNNVV.
  • Đề xuất 07 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Tăng cường hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò của nâng cao năng lực quản lý trong thời kỳ chuyển đổi số.
    2. Nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu, khảo sát nhu cầu đào tạo trước khi xây dựng chính sách, kế hoạch bồi dưỡng hàng năm.
    3. Kiểm soát, giám sát và cải tiến quy trình tổ chức thực hiện các khóa đào tạo bồi dưỡng có sử dụng ngân sách nhà nước.
    4. Sửa đổi, cập nhật khung tài liệu bồi dưỡng theo hướng thực tiễn, linh hoạt, bổ sung nội dung quản trị rủi ro, chuyển đổi số và quản trị tinh gọn.
    5. Tăng cường trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với các sở, ban, ngành, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh.
    6. Phát huy tính chủ động của giám đốc DNNVV trong việc tự đánh giá năng lực và xây dựng lộ trình học tập suốt đời.
    7. Tập trung các giải pháp trực tiếp nâng cao mức độ đáp ứng của từng nhóm năng lực thành phần, đặc biệt là năng lực đổi mới sáng tạo, ngoại ngữ và đạo đức kinh doanh.
  • Đưa ra các kiến nghị vĩ mô đối với Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về cơ chế phân bổ kinh phí và hỗ trợ DNNVV.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã tích hợp thành công mô hình KSA và mô hình năng lực toàn diện (Holistic-Domain Model) để xác lập khung năng lực quản lý của giám đốc DNNVV gồm 6 nhóm thành phần: Kiến thức quản lý; Năng lực tự quản lý; Năng lực quản lý đội ngũ; Năng lực điều hành doanh nghiệp; Năng lực đổi mới sáng tạo; Phẩm chất và đạo đức doanh nhân. Khung năng lực này giải quyết được tính đơn lẻ của các mô hình nghiên cứu trước đó và phù hợp với định hướng phát triển đội ngũ doanh nhân Việt Nam.
  2. Luận án xác lập khung lý thuyết tiếp cận hoạt động nâng cao năng lực quản lý từ giác độ quản lý nhà nước cấp tỉnh, phân định rõ chu trình 4 hoạt động quản lý (thực thi cơ chế Trung ương; xây dựng chính sách địa phương; tổ chức thực hiện; đánh giá điều chỉnh) gắn với 3 trụ cột nội dung (tuyên truyền, đào tạo bồi dưỡng, tạo lập môi trường).
  3. Xây dựng và kiểm định hệ thống 4 tiêu chí định lượng đánh giá kết quả quản lý nhà nước về nâng cao năng lực quản lý gồm: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm toàn diện về thực trạng năng lực quản lý của giám đốc DNNVV và hoạt động quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2021.
  2. Nhận diện chính xác các "điểm nghẽn" thực tế: Sự thiếu hụt trầm trọng về năng lực ngoại ngữ (93% không dùng được ngoại ngữ), nhận thức chuyển đổi số (gần 80% chưa hiểu đúng), khả năng ứng phó khủng hoảng (hơn 65% lúng túng) và tỷ lệ giải thể cao trong 3 năm đầu (40-60%).
  3. Đề xuất 01 mô hình và 07 nhóm giải pháp có tính khả thi, gắn liền với mục tiêu của Nghị quyết 58-NQ/TW của Bộ Chính trị, cung cấp luận cứ khoa học để UBND tỉnh Thanh Hóa và Sở Kế hoạch và Đầu tư hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát thực nghiệm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, do đó tính đại diện để khái quát hóa cho toàn bộ các tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ hoặc phạm vi toàn quốc còn có những giới hạn nhất định.
  • Tác động ngoại cảnh: Quá trình điều tra khảo sát định lượng chính thức diễn ra trong giai đoạn từ tháng 2 đến tháng 10 năm 2020, là thời điểm bùng phát của dịch bệnh COVID-19, gây ra những biến động bất thường đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và tâm lý của các giám đốc DNNVV.
  • Giới hạn dữ liệu: Luận án chủ yếu đánh giá thực trạng năng lực quản lý và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu (dữ liệu cắt ngang), chưa thực hiện được việc theo dõi đánh giá dọc (longitudinal study) qua nhiều năm đối với cùng một nhóm giám đốc sau khi tham gia các chương trình đào tạo.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên tỉnh giữa các địa phương trong vùng Bắc Trung Bộ (như Nghệ An, Hà Tĩnh) để kiểm định tính tương đồng và khác biệt về năng lực quản lý dưới tác động của các chính sách địa phương khác nhau.
  • Triển khai các nghiên cứu đánh giá theo chuỗi thời gian nhằm đo lường mức độ chuyển hóa từ việc bồi dưỡng năng lực của giám đốc sang kết quả tài chính và năng lực cạnh tranh dài hạn của doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các công nghệ quản trị mới và các mô hình kinh doanh số đối với cấu trúc khung năng lực của nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa mô hình KSA và mô hình năng lực toàn diện; cung cấp quy trình thiết kế công cụ nghiên cứu hỗn hợp và phương pháp thu thập dữ liệu đa chiều 360 độ trong đánh giá nhân lực quản lý.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ, Hiệp hội Doanh nghiệp): Luận án cung cấp cơ sở thực tiễn để đánh giá lại tính hiệu quả của các đề án đào tạo bồi dưỡng doanh nhân sử dụng ngân sách nhà nước; làm căn cứ tham mưu xây dựng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp sát với nhu cầu thực tế của thị trường.
  • Đối với các giám đốc DNNVV: Bộ tiêu chí 6 nhóm năng lực với các chỉ báo thành phần cụ thể là công cụ hữu ích để các nhà quản trị tự kiểm tra, nhận diện khoảng cách năng lực của bản thân, từ đó chủ động xây dựng kế hoạch tự học tập và bồi dưỡng phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án lại tiếp cận vấn đề nâng cao năng lực quản lý từ góc độ quản lý nhà nước thay vì quản trị doanh nghiệp thuần túy?

Trả lời: Phần lớn các DNNVV có nguồn lực tài chính, công nghệ và nhân sự rất hạn chế; giám đốc đồng thời là chủ sở hữu nên cơ chế tự đào tạo hoặc thuê mướn nhân sự quản lý cấp cao rất khó diễn ra. Do đó, sự can thiệp và điều tiết vĩ mô của Nhà nước thông qua các chính sách tuyên truyền, hỗ trợ ngân sách đào tạo và tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy nâng cao năng lực cho đội ngũ này, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương.

2. Thực trạng năng lực ngoại ngữ và nhận thức chuyển đổi số của giám đốc DNNVV tại Thanh Hóa theo điều tra của luận án đạt kết quả như thế nào?

Trả lời: Số liệu khảo sát thực tế trong luận án ghi nhận: gần 80% giám đốc DNNVV chưa nhận thức đúng về chuyển đổi số trong quản trị doanh nghiệp và gần 93% giám đốc không có khả năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp kinh doanh. Đây là hai năng lực có mức độ đáp ứng thấp nhất trong cấu trúc năng lực của giám đốc tại địa phương.

3. Tỷ lệ giải thể của các DNNVV tại tỉnh Thanh Hóa trong 3 năm đầu hoạt động được luận án ghi nhận là bao nhiêu?

Trả lời: Theo số liệu thống kê được tác giả tổng hợp trong luận án, tỷ lệ DNNVV tại Thanh Hóa ngừng hoạt động và phá sản hàng năm chiếm tỷ lệ tương đối cao, trung bình có từ 40% đến 60% doanh nghiệp bị phá sản hoặc ngừng hoạt động ngay trong thời gian 3 năm đầu thành lập.

4. Bốn tiêu chí được luận án sử dụng để đánh giá kết quả quản lý nhà nước về nâng cao năng lực quản lý là gì?

Trả lời: Luận án thiết lập và đo lường kết quả quản lý nhà nước thông qua 4 tiêu chí cụ thể: (1) Tính hiệu lực (mức độ hoàn thành các mục tiêu chính sách đề ra); (2) Tính hiệu quả (tương quan giữa kết quả đạt được với chi phí và nguồn lực ngân sách bỏ ra); (3) Tính phù hợp (mức độ đáp ứng đúng nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và bối cảnh phát triển); (4) Tính bền vững (khả năng duy trì và lan tỏa tác động tích cực của năng lực quản lý sau can thiệp chính sách).

5. Mục tiêu phát triển doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa đặt ra đến năm 2025 theo Nghị quyết 58-NQ/TW được đề cập trong luận án gồm những chỉ tiêu nào?

Trả lời: Luận án dẫn chứng Nghị quyết 58-NQ/TW của Bộ Chính trị đặt mục tiêu cho tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2025: tăng gấp 3 lần lượng doanh nghiệp được thành lập mới so với cùng kỳ giai đoạn trước, đồng thời kéo giảm tỷ lệ doanh nghiệp phải đóng cửa, phá sản xuống dưới mức 30%.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Minh Thuỷ đã giải quyết đồng bộ cả về mặt lý luận và thực tiễn vấn đề nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên phạm vi địa phương cấp tỉnh. Bằng việc kết hợp mô hình KSA và mô hình năng lực toàn diện, công trình đã xác lập khung 6 nhóm năng lực của giám đốc và khung 4 tiêu chí đánh giá kết quả quản lý nhà nước. Các kết quả điều tra thực nghiệm tại tỉnh Thanh Hóa đã phản ánh khách quan những điểm hạn chế nghiêm trọng về năng lực ngoại ngữ, chuyển đổi số, quản trị rủi ro cũng như bất cập trong công tác đào tạo bồi dưỡng công giai đoạn 2016-2021. Hệ thống 01 mô hình và 07 nhóm giải pháp được đề xuất là căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ việc hoạch định và thực thi chính sách phát triển doanh nghiệp, doanh nhân của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn 2030.