Giới thiệu dự án

Ngành dâu tằm tơ tại Việt Nam là một trong những ngành kinh tế nông nghiệp truyền thống có giá trị gia tăng cao, với diện tích canh tác duy trì ổn định trên 25.000 ha (chiếm khoảng 0,21% tổng diện tích đất nông nghiệp quốc gia). Tỉnh Lâm Đồng hiện là thủ phủ dâu tằm tơ lớn nhất cả nước, chiếm phần lớn sản lượng kén và tơ tằm xuất khẩu. Tuy nhiên, khâu chuẩn bị thức ăn cho tằm (Bombyx mori) từ lá cây dâu (Morus alba) vẫn phụ thuộc nặng nề vào lao động thủ công, tiêu tốn nhiều thời gian và chi phí vận hành.

Đặc tính sinh học của tằm đòi hỏi thức ăn phải được thái nhỏ đồng đều tùy theo từng độ tuổi phát triển: tằm non (tuổi 1 – 2) cần lá thái sợi mỏng từ 3 mm, tằm trung bình (tuổi 3) cần kích cỡ 5 mm, và tằm lớn (tuổi 4 – 5) ăn kích cỡ 10 mm trước khi ăn nguyên lá để làm kén. Việc thái lá thủ công bằng dao đạt năng suất rất thấp (chỉ 2 – 3 kg/giờ/người), vết cắt dập nát làm mất nhựa, suy giảm dinh dưỡng và dễ lây lan nấm bệnh cho tằm. Các dòng máy thái ngoại nhập từ Trung Quốc hay Ấn Độ có giá thành cao (15 – 30 triệu VNĐ) nhưng cấu cấu cố định, không thể tùy chỉnh kích thước cắt linh hoạt.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MỤC TIÊU DỰ ÁN MÁY CẮT LÁ DÂU TẰM                          |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Năng suất định mức:           50 kg/giờ (đáp ứng quy mô nuôi 2-5 hộp tằm)      |
| 2. Kích thước dải cắt điều chỉnh: 3 mm - 10 mm (vô cấp, phục vụ mọi tuổi tằm)     |
| 3. Công suất động cơ tối ưu:     0,75 kW (1,0 HP), sử dụng lưới điện 1 pha 220V   |
| 4. Chi phí chế tạo thực tế:      ~4.000.000 VNĐ (giảm 60-70% so với máy nhập khẩu)|
| 5. Tỷ lệ tổn hao / dập nát:      < 5% nhờ áp dụng nguyên lý cắt thái trượt        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Dự án tập trung nghiên cứu, tính toán thiết kế và chế tạo hoàn chỉnh máy cắt lá dâu tằm ăn năng suất 50 kg/giờ. Giải pháp cốt lõi là kết hợp cơ cấu cắt thái dạng dao cần lắc - culit quay vận hành ở tốc độ ổn định với hệ thống cấp liệu băng tải điều tốc vô cấp thông qua bộ biến tốc puli côn ma sát. Hệ thống cho phép thay đổi tức thời độ rộng lát cắt mà không cần dừng máy hay thay đổi kết cấu dao.

Phạm vi giới hạn của đồ án tập trung vào việc thiết kế cụm cơ khí truyền động, gia công các chi tiết điển hình trên máy công cụ vạn năng, lắp ráp và thực nghiệm cắt lá dâu tươi kèm đọt non thu hoạch trong điều kiện canh tác thực tế tại Lâm Đồng.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát các giải pháp thái lá dâu tằm trên thị trường hiện nay cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa phương pháp thủ công và cơ giới hóa:

Tiêu chí so sánh Phương pháp thủ công Máy cắt nhập khẩu (TQ / Ấn Độ) Máy cắt Khánh Hòa (Hoàng Mai NMC) Giải pháp đề xuất của đồ án
Năng suất 2 – 3 kg/h 40 – 80 kg/h 30 – 50 kg/h 50 kg/h
Điều chỉnh cữ cắt Không chính xác, phụ thuộc tay nghề Cố định 1 cỡ (hoặc đổi bánh răng phức tạp) Cố định kích thước Vô cấp từ 3 mm – 10 mm
Chất lượng lát cắt Dễ dập gân lá Dập nát do cắt dập (chặt bổ) Tương đối tốt Cắt thái trượt ngọt, không dập
Giá thành đầu tư ~0 VNĐ (tốn công) 15.000.000 – 25.000.000 VNĐ 8.000.000 – 12.000.000 VNĐ ~4.000.000 VNĐ
Khả năng bảo trì Đơn giản Khó tìm linh kiện thay thế Trung bình Linh kiện tiêu chuẩn hóa 100%

Ma trận ưu tiên yêu cầu kỹ thuật (Mô hình MoSCoW):

  • Must-have (Bắt buộc): Năng suất tối thiểu 50 kg/h; dải cắt 3 – 10 mm; dao cắt tự động điều hòa nhịp; an toàn cơ điện tiêu chuẩn.
  • Should-have (Cần có): Cơ cấu chỉnh tốc độ biến vô cấp bằng tay quay tiện lợi; băng tải cấp liệu cao su/PVC chịu ẩm, chống dính nhựa dâu.
  • Could-have (Có thể thêm): Khung che chắn bụi và tấm gạt liệu tự động tại đầu ra; bộ điều tốc điện tử biến tần.
  • Won't-have (Chưa thực hiện đợt này): Hệ thống cấp phôi tự động bằng phễu rung; hệ thống sấy khô sau cắt.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống hoạt động dựa trên sự phân tách 2 nhánh động lực từ trục trung gian (Trục I) dẫn động bởi động cơ điện:

                            [Động cơ điện: 0,75 kW - 1400 rpm]
                                            |
                                (Bộ truyền đai SPZ, u = 4,05)
                                            |
                                      [Trục I: 346 rpm]
                                            |
                    +-----------------------+-----------------------+
                    |                                               |
        (Bộ truyền đai SPZ, u = 1,02)                  (Bộ truyền đai SPZ, u = 4,54)
                    |                                               |
           [Trục V: 339 rpm]                                [Trục II: 76 rpm]
                    |                                               |
     [Bánh đà + Cơ cấu Culit quay]                (Bộ biến tốc puli nón vô cấp, u = 2,78)
                    |                                               |
        [Dao cắt cần lắc (335 nhịp/phút)]                   [Trục III: 27 rpm]
                    |                                               |
                    |                                  (Bộ truyền xích con lăn, u = 3,0)
                    |                                               |
                    |                                       [Trục IV: 9 rpm]
                    |                                               |
                    |                                  (Bộ truyền xích con lăn, u = 1,4)
                    |                                               |
                    |                                    [Trục Tang tải: 6 rpm]
                    |                                               |
                    |                                     [Băng tải PVC cấp liệu]
                    |                                               |
                    +-----------------> [VÙNG CẮT] <----------------+
                               (Lát dâu hoàn thiện: 3 - 10 mm)

Cơ sở lý thuyết cắt thái dựa trên nghiên cứu của Viện sĩ V.P. Gơriatskin: quá trình cắt có trượt (oblique shear) với góc trượt $\tau \ge 30^\circ$ giúp chuyển đổi trạng thái chịu ứng suất nén sang ứng suất kéo, giảm hơn 40% lực cản cắt $Q$ so với phương pháp chặt bổ trực diện. Áp suất riêng trên lưỡi dao được tính toán theo công thức:

$$q = \frac{Q}{\Delta S} = S \cdot \sigma_c$$

Trong đó:

  • $q$: Áp suất riêng của cạnh sắc ($50 \div 120\text{ N/cm}$).
  • $S$: Độ dày cạnh sắc lưỡi dao ($20 \div 40,\mu\text{m}$).
  • $\sigma_c$: Ứng suất cắt của lá dâu tươi.
# Thuật toán tính toán vận tốc băng tải theo cữ cắt mong muốn
def calculate_conveyor_speed(cut_size_mm, cut_frequency_cpm=335):
    """
    cut_size_mm: Kích thước cữ cắt yêu cầu (3mm - 10mm)
    cut_frequency_cpm: Tần số dập dao cố định (335 nhịp/phút)
    Output: Vận tốc băng tải yêu cầu (m/phút)
    """
    velocity_mm_per_min = cut_size_mm * cut_frequency_cpm
    velocity_m_per_min = velocity_mm_per_min / 1000.0
    return velocity_m_per_min

# Tính toán các giá trị chuẩn:
speeds = {f"{c}mm": calculate_conveyor_speed(c) for c in [3, 5, 10]}
# Kết quả: 3mm -> 1.005 m/phút; 5mm -> 1.675 m/phút; 10mm -> 3.350 m/phút

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa tính toán lý thuyết động học, động lực học máy (sử dụng giáo trình Chi tiết máy - Nguyễn Trọng Hiệp, Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí - Trịnh Chất & Lê Văn Uyển) với mô phỏng 3D trên nền tảng phần mềm Autodesk Inventor 2016 và AutoCAD 2016.

Quy trình thực hiện:
[Khảo sát thông số lá dâu] 
   --> [Tính toán động lực học & Chọn động cơ] 
   --> [Mô hình hóa CAD 3D / Bản vẽ 2D] 
   --> [Lập quy trình công nghệ gia công chi tiết] 
   --> [Gia công, nhiệt luyện & Lắp ráp] 
   --> [Thực nghiệm cắt kiểm chứng & Tinh chỉnh]

Kế hoạch đánh giá và giảm thiểu rủi ro kỹ thuật:

  • Rủi ro trượt đai biến tốc: Bố trí cụm lò xo nén số hiệu 264 (vật liệu thép 65G, độ cứng $0,33\text{ N/mm}$, lực nén làm việc $P_2 = 7,9\text{ N}$) tự động ép căng má đai côn khi tải thay đổi.
  • Rủi ro rung lắc do quán tính dao: Tích hợp bánh đà đường kính $160\text{ mm}$, khối lượng $m = 3,76\text{ kg}$, momen quán tính $I = 0,012\text{ kg}\cdot\text{m}^2$ trên trục V để tích trữ năng lượng và triệt tiêu xung lực cắt đột ngột.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình chế tạo được triển khai tại xưởng thực hành cơ khí với quy trình công nghệ nghiêm ngặt cho các chi tiết cốt lõi:

  1. Trục truyền động I (Vật liệu Thép C45):
    • Gia công tiện thô, tiện tinh các cổ trục $\phi 15, \phi 17, \phi 19\text{ mm}$ trên máy tiện T616.
    • Phay rãnh then trên máy phay đứng 6H11 bằng dao phay ngón $\phi 5\text{ mm}$.
    • Kiểm tra độ đảo hướng kính $< 0,02\text{ mm}$, độ nhám bề mặt đạt $Ra = 1,25,\mu\text{m}$.
  2. Cặp đĩa puli biến tốc ma sát nón (Vật liệu Gang xám GX15-32 / Thép C45):
    • Tiện mặt côn góc nêm $\varphi = 26^\circ \pm 30'$, độ nhám mặt làm việc đạt $Rz = 2,5,\mu\text{m}$.
    • Xọc then hoa / rãnh trượt dẫn hướng trên máy xọc 7A412.
  3. Cơ cấu dao cắt cần lắc và culit:
    • Dao cắt thép nhíp hợp kim 65Mn nhiệt luyện đạt độ cứng $52 \div 55\text{ HRC}$, góc mài $\sigma = 14^\circ$, góc đặt $\beta = 10^\circ$.
    • Khe hở giữa lưỡi dao động và tấm kê tĩnh được cân chỉnh bằng căn lá đạt $\delta = 0,25\text{ mm} \le 0,5\text{ mm}$.
                 QUY TRÌNH GIA CÔNG TRỤC I (THÉP C45)
+----------+----------------------------+-----------------+-------------+
| Nguyên   | Nội dung bước công nghệ    | Thiết bị gia    | Dụng cụ cắt |
| công     |                            | công            | & kiểm tra  |
+----------+----------------------------+-----------------+-------------+
| NC 1     | Khỏa mặt đầu, khoan lỗ tâm | Máy tiện T616   | Dao tiện đầu|
| NC 2     | Tiện thô & tinh các cổ     | Máy tiện T616   | Dao tiện vai|
|          | trục phi 15, 17, 19 mm     |                 | Panme đo    |
| NC 3     | Phay các rãnh then bằng    | Máy phay 6H11   | Dao phay    |
|          |                            |                 | ngón phi 5  |
| NC 4     | Mài bóng bề mặt lắp ổ lăn  | Máy mài tròn    | Đá mài hạt mịn|
+----------+----------------------------+-----------------+-------------+

Testing và validation

Quá trình chạy thử nghiệm không tải và có tải được thực hiện tại xưởng chế tạo với 3 mức cữ cắt chuẩn:

                      BIỂU ĐỒ NĂNG SUẤT VÀ ĐỘ ĐỒNG ĐỀU LÁ CẮT
   Năng suất (kg/h)                                  Độ đồng đều (%)
     60 +-------------------------------------------+ 100
        |                                   [48.5]  |
     50 +---[Thiết kế: 50.0]------------------------+ 80  [88%]
        |                       [44.2]              |
     40 +-------------------------------------------+ 60  [82%]
        |           [38.5]                          |
     30 +-------------------------------------------+ 40
        |   [76%]                                   |
     20 +-------------------------------------------+ 20
        |                                           |
      0 +-------------------+-------------------+---+ 0
             Cữ cắt 3 mm         Cữ cắt 5 mm        Cữ cắt 10 mm
        [■ Năng suất thực tế (kg/h)]  [◆ Tỷ lệ dải cắt đúng kích thước (%)]

Dữ liệu kiểm nghiệm thông số tải và chất lượng thành phẩm:

  • Cữ cắt 3 mm: Vận tốc băng tải $v_b = 1,005\text{ m/phút}$, công suất tiêu thụ $P = 0,208\text{ kW}$, năng suất đạt $38,5\text{ kg/h}$ (đạt 77% thiết kế do thao tác rải phôi mỏng ở cữ nhỏ), tỷ lệ lát cắt đồng đều đạt 76%.
  • Cữ cắt 5 mm: Vận tốc băng tải $v_b = 1,675\text{ m/phút}$, công suất tiêu thụ $P = 0,214\text{ kW}$, năng suất đạt $44,2\text{ kg/h}$ (đạt 88,4% thiết kế), tỷ lệ lát cắt đồng đều đạt 82%.
  • Cữ cắt 10 mm: Vận tốc băng tải $v_b = 3,350\text{ m/phút}$, công suất tiêu thụ $P = 0,234\text{ kW}$, năng suất đạt $48,5\text{ kg/h}$ (đạt 97% thiết kế), tỷ lệ lát cắt đồng đều đạt 88%.

Kết quả đạt được

  • Máy vận hành êm ái, độ ồn đo được khi cắt tải lớn nhất $< 72\text{ dBA}$.
  • Động cơ $0,75\text{ kW}$ hoạt động mát, dòng tải đo được qua ampe kìm đạt $1,85\text{ A}$ (dưới định mức $2,2\text{ A}$).
  • Dao cắt sắc ngọt, mép cắt lá dâu không bị dập gân, bảo toàn độ tươi và không tiết nhựa dư thừa ra bề mặt băng tải.
  • Toàn bộ khung máy bằng thép góc L40x40x3 chắc chắn, tổng khối lượng máy đạt $42\text{ kg}$, dễ dàng di chuyển trong khu vực nuôi tằm hộ gia đình.

Đổi mới và đóng góp

  1. Cơ cấu điều chỉnh biến tốc vô cấp dạng đai nón cơ khí: Khắc phục nhược điểm của các loại máy truyền thống (chỉ có 1 tốc độ cố định). Người nông dân chỉ cần xoay núm điều chỉnh vị trí má puli côn chủ động trên trục II là có thể thay đổi tỷ số truyền từ $u = 1,2$ đến $u = 3,5$, tương ứng thay đổi cữ cắt dâu từ $3\text{ mm}$ đến $10\text{ mm}$ liên tục mà không cần thay đổi tốc độ dao hay đổi bánh răng.
  2. Ứng dụng nguyên lý cắt thái trượt với cơ cấu culit quay: Thay vì dùng dao băm chặt vuông góc làm dập nát tế bào lá, cơ cấu culit biến chuyển động quay thành chuyển động lắc tịnh tiến nghiêng góc của dao cắt. Cơ cấu giúp giảm mô-men cản cắt đỉnh từ $12,5\text{ Nm}$ xuống còn $6,13\text{ Nm}$ (giảm 51%), cho phép sử dụng động cơ công suất nhỏ hơn ($0,75\text{ kW}$ thay vì $1,5\text{ kW}$), tiết kiệm $50%$ điện năng tiêu thụ.
  3. Tiêu chuẩn hóa thiết kế chế tạo nông cụ: Toàn bộ ổ lăn sử dụng loại ổ bi đỡ một dãy tiêu chuẩn (vòng bi 6002, 6003, 6204), dây đai thang SPZ và đai biến tốc 1-B20, xích con lăn bước $p = 9,525\text{ mm}$ (xích 06B). Điều này giúp hạ giá thành sản xuất xuống mức 4.000.000 VNĐ và đảm bảo người dân có thể mua linh kiện thay thế tại bất kỳ cửa hàng kim khí nào.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

Hệ thống được thiết kế tối ưu cho các nông hộ và hợp tác xã nuôi tằm quy mô từ 2 đến 10 hộp tằm/lứa (mỗi lứa tiêu thụ từ 500 – 1500 kg lá dâu):

  • Giai đoạn tằm ăn rỗi (tuổi 1 – 3): Người vận hành chỉnh núm xoay về cữ $3\text{ mm} - 5\text{ mm}$, cấp lá dâu tươi lên băng tải, máy hoàn thành việc cắt lượng thức ăn cho 5 hộp tằm chỉ trong 15 – 20 phút.
  • Giai đoạn tằm ăn lớn (tuổi 4 – 5): Chỉnh núm xoay về cữ $10\text{ mm}$, máy xử lý cả lá và phần đọt thân non với năng suất xấp xỉ $50\text{ kg/h}$.
                 BÀI TOÁN HIỆU QUẢ KINH TẾ & ROI (1 NĂM VẬN HÀNH)
+-------------------------------+-----------------------+-----------------------+
| Hạng mục chi phí / Lợi ích    | Cắt thủ công          | Sử dụng máy cắt đồ án |
+-------------------------------+-----------------------+-----------------------+
| Chi phí nhân công thái lá     | 18.000.000 VNĐ/năm    | 2.500.000 VNĐ/năm     |
| (Tính 2h/ngày x 30.000đ/h)    |                       | (Giảm 85% thời gian)  |
| Chi phí đầu tư thiết bị       | 0 VNĐ                 | 4.000.000 VNĐ (năm 1) |
| Chi phí điện năng tiêu thụ    | 0 VNĐ                 | 180.000 VNĐ/năm       |
| Chi phí bảo dưỡng, mài dao    | 100.000 VNĐ/năm       | 200.000 VNĐ/năm       |
+-------------------------------+-----------------------+-----------------------+
| TỔNG CHI PHÍ NĂM ĐẦU          | 18.100.000 VNĐ        | 6.880.000 VNĐ         |
+-------------------------------+-----------------------+-----------------------+
| TIẾT KIỆM NĂM ĐẦU             | + 11.220.000 VNĐ      |                       |
| THỜI GIAN HOÀN VỐN (ROI)      | ~ 3,2 tháng           |                       |
+-------------------------------+-----------------------+-----------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Năng suất phụ thuộc thao tác rải liệu: Do cấp phôi thủ công bằng tay, nếu người rải không đều thì mật độ lá trên băng tải biến thiên, dẫn đến năng suất thực tế dao động từ $38,5 - 48,5\text{ kg/h}$ (chưa đạt mốc tuyệt đối 50 kg/h ở cữ nhỏ).
  • Rung động cục bộ: Ở tốc độ dao cao ($339\text{ vòng/phút}$), lực quán tính của cần lắc dao gây rung nhẹ lên thân khung thép, cần bổ sung chân đế cao su giảm chấn hoặc tăng độ dày khung cơ sở.

Hướng phát triển hoàn thiện

  • Tích hợp thêm cụm rulô trục ép đè liệu trước khi vào cửa dao để giữ chặt lớp lá dâu, nâng cao độ chính xác chiều rộng lát cắt lên $>95%$.
  • Nghiên cứu thay thế bộ biến tốc cơ khí bằng động cơ liền hộp giảm tốc điều khiển biến tần (Inverter/VFD) nhỏ gọn, cho phép lập trình sẵn các nút bấm chọn tuổi tằm (Tuổi 1 -> Bấm phím 1; Tuổi 2 -> Bấm phím 2).
  • Tích hợp phễu nạp liệu tự động và bộ phận thổi gom sản phẩm sau cắt vào bao chứa.

Đối tượng hưởng lợi

  • Hộ nông dân & Hợp tác xã trồng dâu nuôi tằm: Giải phóng hoàn toàn sức lao động chân tay, giảm 85% thời gian sơ chế thức ăn cho tằm, giảm hao hụt nguyên liệu và kiểm soát chính xác kích thước thức ăn giúp tằm phát triển đồng đều, tăng sản lượng và chất lượng tơ.
  • Sinh viên & Kỹ sư ngành Cơ khí chế tạo máy: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh từ tính toán lý thuyết cắt gọt nông sản, thiết kế hệ dẫn động cơ khí phức hợp (đai, xích, biến tốc nón, cơ cấu culit - thanh truyền) đến quy trình lập thẻ công nghệ gia công chi tiết cơ khí thực tế.
  • Cơ sở sản xuất cơ khí nông nghiệp: Có thể tiếp nhận bản vẽ thiết kế để chế tạo thương mại hóa ngay với chi phí gia công thấp, nguồn vật tư sẵn có trong nước, biên lợi nhuận cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu nguồn điện và điều kiện lắp đặt máy như thế nào?

Máy sử dụng động cơ điện 1 pha công suất $0,75\text{ kW}$ ($220\text{V} / 50\text{Hz}$) thông dụng trong gia đình. Cần đặt máy trên nền phẳng cứng vững, trang bị thêm aptomat chống giật $10\text{A}$ và nối đất vỏ máy để đảm bảo an toàn trong môi trường nông nghiệp có độ ẩm cao.

2. Làm thế nào để điều chỉnh kích thước cắt từ 3 mm lên 10 mm?

Người vận hành chỉ cần xoay núm điều chỉnh cơ khí trên cụm biến tốc puli nón. Khi xoay theo chiều kim đồng hồ, hai má puli nón ép sát lại làm tăng đường kính làm việc của đai, kéo theo tốc độ băng tải tăng lên, lát cắt dâu sẽ dày hơn (lên tới $10\text{ mm}$). Khi xoay ngược lại, băng tải chạy chậm lại, cữ cắt giảm dần về $3\text{ mm}$.

3. Dao cắt sử dụng bao lâu thì phải mài lại và cách bảo dưỡng ra sao?

Dao cắt làm bằng thép hợp kim $65\text{Mn}$ đã tôi cứng ($52 - 55\text{ HRC}$). Trong điều kiện cắt lá dâu thông thường không lẫn sỏi cát, dao có thể hoạt động liên tục 150 – 200 giờ trước khi cần mài lại góc cắt $14^\circ$. Hàng ngày sau khi dùng, cần lau sạch nhựa dâu bám trên dao và mặt bàn kê, bôi một lớp dầu mỏng chống rỉ.

4. Hệ thống truyền động bằng đai và xích có dễ bị trượt hoặc đứt không?

Hệ thống đã được tính toán hệ số an toàn cao ($k = 1,3 \div 1,5$). Bộ truyền đai có bộ phận căng đai tự động bằng lò xo nén số 264; bộ truyền xích bước $p = 9,525\text{ mm}$ có khả năng chịu tải phá hỏng $Q = 9,1\text{ kN}$ (lớn hơn gấp nhiều lần lực vòng làm việc thực tế $F_t = 320\text{ N}$), đảm bảo vận hành bền bỉ không bị đứt gãy.

5. Chi phí chế tạo và thời gian thu hồi vốn thực tế là bao lâu?

Chi phí vật tư và gia công chế tạo hoàn chỉnh máy vào khoảng $4.000.000\text{ VNĐ}$. Đối với hộ nuôi quy mô 3 – 5 hộp tằm/lứa, lượng tiền nhân công tiết kiệm được từ việc không phải thái lá thủ công sẽ giúp hoàn vốn đầu tư chỉ sau khoảng 3 đến 3,5 tháng sử dụng.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế và chế tạo máy cắt lá dâu tằm ăn, năng suất 50 kg/giờ" đã giải quyết triệt để bài toán kỹ thuật cấp thiết trong ngành chăn nuôi dâu tằm tơ tại Việt Nam. Bằng việc ứng dụng sáng tạo nguyên lý cắt thái trượt trên cơ cấu dao cần lắc kết hợp bộ biến tốc puli nón vô cấp, nhóm nghiên cứu đã hiện thực hóa một sản phẩm cơ khí nông nghiệp có tính ứng dụng cao, linh hoạt dải cắt từ $3\text{ mm}$ đến $10\text{ mm}$, năng suất đạt xấp xỉ $50\text{ kg/h}$ và giá thành chế tạo chỉ $4.000.000\text{ VNĐ}$.

Công trình không chỉ hoàn thành xuất sắc các mục tiêu thiết kế và công nghệ chế tạo cơ khí mà còn mở ra tiềm năng thương mại hóa lớn phục vụ bà con nông dân tại Lâm Đồng và các vùng trồng dâu nuôi tằm trên cả nước, thúc đẩy cơ giới hóa nông nghiệp nông thôn.