Đặt vấn đề Ngày nay, sản phẩm về máy công cụ trên thị trƣờng ngày càng phong phú và đa dạng nhằm đáp ứng thị hiếu, yêu cầu… của ngƣời tiêu dùng. Chính sự cạnh tranh đó đã dẫn đến việc liên tục cải tiến các tính năng, công dụng, chất lƣợng, mẫu mã. của sản phẩm. So với trƣớc đây, các sản phẩm phải thỏa mãn về: độ bền, ổn định, làm việc không ồn, tiết kiệm vật liệu, ít tốn nhiên liệu, năng lƣợng… Tuy nhiên , trong những năm gần đây, thì ngoài những yêu cầu trên cần phải thêm các yêu cầu khác nhƣ: tính thẩm mỹ, gọn nhẹ, tiết kiệm không gian, phù hợp ngƣời sử dụng, thân thiện với môi trƣờng.
Với những yêu cầu trên, bài toán thiết kế trở thành bào toán tối ƣu. Miền thiết kế bài toán đƣợc mở rộng do có nhiều chỉ tiêu đƣợc xét đến hơn, cũng vì thế số lƣợng ràng buộc tăng theo số yêu cầu cần phải thỏa mãn. Nhƣng thời gian giải bài toán tối ƣu cũng cần đƣợc rút ngắn, lời giải bài toán cũng gần với lời giải chính xác. Để có thể giải quyết một cách đúng đắn những bài toán kỹ thuật nảy sinh trong quá trình thiết kế máy mới, ngƣời thiết kế cần phải tính đến rất nhiều yếu tố ràng buộc với nhau.
Khi thiết kế máy công cụ cần tìm tòi những giải pháp tối ƣu để tạo nên kết cấu ƣu việt hơn những cái hiện có. Từ đó so sánh những giải pháp khác nhau để có lời giải tối ƣu. Trong quá trình thiết kế có thể chia làm hai dạng chính: có xét đến độ tin cậy và không xét đến độ tin cậy. Khi thiết kế không xét đến độ tin cậy thì các biến thiết kế là các giá trị đơn định, không thay đổi trong quá trình thiết kế, chế tạo, sử dụng.
Quá trình thiết kế này thƣờng đơn giản, ít tốn thời gian, chi phí. Tuy nhiên, một số biến thiết kế nhƣ tải trọng tác dụng, ứng suất tới hạn. thƣờng là các đại lƣợng ngẫu nhiên, phân bố theo 15 Luan van quy luật xác suất nào đó trong quá trình thiết kế, chế tạo, sử dụng, do đó kết quả của quá trình thiết kế này thƣờng không sát với thực tế, không sử dụng hết khả năng làm việc của vật liệu. Với quá trình thiết kế có xét đến độ tin cậy, các biến thiết kế đƣợc xem là các đại lƣợng ngẫu nhiên, phân bố theo quy luật nào đó.
Do có xét đến các yếu tố ngẫu nhiên trong quá trình thiết kế nên kết quả sát với thực tế, sử dụng hết khả năng làm việc của vật liệu, đảm bảo xác suất hƣ hỏng trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên để có thể thiết kế theo độ tin cậy cần số lƣợng thực nghiệm, nghiên cứu, quan sát, ghi chép lớn do đó thƣờng tốn kém, mất nhiều thời gian. và việc giải bài toán thiết kế thƣờng gặp nhiều khó khăn phức tạp. Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, thì yêu cầu của ngƣời sử dụng về tính tối ƣu trong thiết kế là điều tất yếu.
Vì vậy trong quá trình thiết kế đều xét đến chỉ tiêu độ tin cậy nhằm hạn chế các hƣ hỏng xảy ra trong quá trình làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu. Quá trình thiết kế tối ƣu theo độ tin cậy tƣơng ứng với việc giải bài toán tối ƣu theo độ tin cậy. Việc giải bài toán này thƣờng gặp rất nhiều khó khăn do miền thiết kế ngày càng đƣợc mở rộng, các ràng buộc tăng do phải đảm bảo nhiều yêu cầu hơn, kỹ thuật công nghệ phát triển ảnh hƣởng đến quy trình sản xuất sản phẩm. Việc tìm hiểu các giải thuật hiện có hay nghiên cứu giải thuật mới cho bài toán tối ƣu và so sánh giải thuật về độ chính xác, thời gian thực hiện với các giải thuật khác là điều rất cần thiết đối với ngƣời kỹ sƣ.2 Mục đích nghiên cứu Đề tài này nghiên cứu tính toán và tìm ra giải thuật tối ƣu cho ngƣời thiết kế có đƣợc thân máy tiện với kết cấu đơn giản, gọn, tiết kiệm không gian, không mất nhiều thời gian mà vẫn đáp ứng đƣợc yêu cầu về độ tin cậy, tiết kiệm nguyên vật liệu.3 Tổng quan về các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc 1.
Các nghiên cứu trong nƣớc 16 Luan van Một số công trình nghiên cứu về tối ƣu tiêu biểu: - Tối ƣu khối lƣợng cho hệ dàn thép có kể đến các ràng buộc về ứng suất, chuyển vị và điều kiện ổn định. - Thiết kế tối ƣu cơ cấu cam trên cơ sở độ tin cậy. - Nghiên cứu thiết kế tối ƣu kết cấu khung xe máy. - Thiết kế và phân tích chi tiết máy trên cơ sở độ tin cậy theo phƣơng pháp mô phỏng Monte Carlo và bề mặt đáp ứng.
- Áp dụng giải thuật di truyền giải quyết bài toán thiết kế tối ƣu dầm bê tông cốt thép. - Tối ƣu kết cấu thân máy bằng giải thuật di truyền. - Nghiên cứu tối ƣu hình dạng kết cấu trên cơ sở độ tin cậy. Các nghiên cứu ngoài nƣớc Quá trình nghiên cứu về tối ƣu đƣợc nghiên cứu và thực hiện từ rất lâu.
Công trình đầu tiên về tối ƣu có thể kể đến Galileo Galilei với việc tối ƣu hình dáng trong tài liệu “Lý thuyết về hình dạng vật thể với sự cân bằng độ bền” ở thế kỷ 16. Từ đó đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu tối ƣu khác nhau, phục vụ cho những lĩnh vực, chuyên ngành khác nhƣ: cơ khí, xây dựng, điện - điện tử, giao thông, kỹ thuật công nghiệp. - Tối ƣu hình dạng theo ba phƣơng với các dạng hình học khác nhau. - Ứng dụng giải thuật di truyền cho bài toán tối ƣu kết cấu.
- Sử dụng phƣơng pháp bề mặt đáp ứng và mô phỏng Monte Carlo cho bài toán tối ƣu cấu trúc dựa trên độ tin cậy. - Tối ƣu hình dạng mặt cắt ngang cho nhiều tiết diện cho khung thân máy bay. - Tối ƣu hóa hình dạng và kiểu dáng trong thiết kế kết cấu. - Tối ƣu hóa hình dạng cấu trúc dựa trên giải thuật di truyền.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn - Ý nghĩa khoa học: Luận văn nghiên cứu giải thuật di truyền, tìm hiểu lý thuyết độ tin cậy áp dụng vào bài toán tối ƣu kết cấu thân máy tiện.
Lựa chọn giải thuật thích hợp cho bài toán tối ƣu kết cấu thân máy tiện. - Ý nghĩa thực tiễn của luận văn: Áp dụng giải thuật di truyền để tối ƣu thân máy tiện rồi từ đó mở rộng cho các dạng thân máy khác nhƣ máy phay, máy bào, máy khoan… 1.5 Nhiệm vụ và giới hạn luận văn Nhiệm vụ của luận văn: - Nghiên cứu bài toán tối ƣu kết cấu thân máy tiện. - Tìm hiểu lý thuyết độ tin cậy áp dụng vào bài toán tối ƣu kết cấu thân máy. - Tìm hiểu các giải thuật bài toán tối ƣu.
- Lựa chọn giải thuật thích hợp cho bài toán tối ƣu kết cấu thân máy tiện. - Áp dụng giải thuật cho một máy tiện. - Rút ra kết quả và kết luận. 18 Luan van Chƣơng II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.
Lý thuyết độ tin cậy 2.1 Khái niệm “Độ tin cậy là tính chất của đối tƣợng, ở một thời điểm nhất định, dƣới những điều kiện làm việc làm việc nhất định, hoàn thành nhiệm vụ chức năng cho trƣớc, duy trì đƣợc giá trị các thông số làm việc đã đƣợc thiết lập trong một giới hạn đã cho. Độ tin cậy theo nghĩa rộng là một tính chất phức hợp. Nó bao gồm các tính chất chủ yếu của đối tƣợng: tính không hỏng, tính sửa chữa, tính bảo quản và tính lâu bền.2 Tổng quan về quá trình phân tích độ tin cậy Có hai phƣơng pháp phân tích độ là: đơn định và xác suất. Phƣơng pháp đơn định xem các nhân tố ảnh hƣởng đến mô hình là đơn định.
Kết quả bài toán đơn định có nghiệm duy nhất. Do các nhân tố ảnh hƣởng chỉ mang giá trị đơn định nên việc giải bài toán sẽ trở nên dễ thực hiện. Tuy nhiên kết quả từ thực nghiệm lại sai khác lớn với kết quả từ bài toán đơn định. Phƣơng pháp xác suất xem các nhân tố ảnh hƣởng là đại lƣợng tuân theo một quy luật phân phối xác suất nào đó.
Do đó việc giải bài toán độ tin cậy sẽ gặp nhiều khó khăn hơn về tâm lý và kỹ thuật, đặc biệt với các hệ thống phức tạp, cần độ an toàn cao. Kết quả của bài toán độ tin cậy phù hợp với kết quả từ thực nghiệm. Với lý thuyết độ tin cậy tồn tại hai hƣớng tiếp cận: - Lý thuyết toán độ tin cậy - Lý thuyết vật lý độ tin cậy Lý thuyết toán độ tin cậy - Các phần tử tác dụng lẫn nhau và đảm bảo khả năng làm việc theo sơ đồ logic. - Dữ liệu thu đƣợc bằng xử lý thống kê các kết quả thực nghiệm và dữ liệu của quá trình vận hành.
19 Luan van - Dựa trên lý thuyết xác suất và thống kê toán Lý thuyết vật lý độ tin cậy - Duy trì khả năng làm việc của hệ thống - Các hỏng hóc xuất hiện là kết quả của hệ thống, các tác động từ bên ngoài. - Sử dụng các mô hình các phƣơng pháp của khoa học tự nhiên và các khoa học kỹ thuật khác. Hai lý thuyết trên bổ sung cho nhau trong quá trình phân tích độ tin cậy. Bài toán tối ƣu theo độ tin cậy 2.
Bài toán tối ƣu Bài toán tối ƣu tổng quát có dạng: [7] d1 d 2 . Tìm X= để f(x) đạt giá trị nhỏ nhất. d n Điều kiện hàm ràng buộc hj(x) 0 j=1,2…. d 1i di d im i=1,2,… n Trong đó: - di:biến thiết kế thứ i - X: véctơ của các biến thiết kế - f(x): hàm mục tiêu - hj: hàm bất đẳng thức ràng buộc - lk: hàm đẳng thức ràng buộc - n: số biến thiết kế 20 Luan van - nj: số hàm bất đẳng thức ràng buộc - nk: số hàm đẳng thức ràng buộc - d 1i , d im giới hạn dƣới và trên của biến thiết kế thứ i.
Bài toán tối ƣu theo độ tin cậy Bài toán tối ƣu theo độ tin cậy là một dạng của bài toán tối ƣu có xét đến độ tin cậy. Ràng buộc về độ tin cậy đƣợc xét đến: P (gj(X,p) 0)) Rj; j = 1,2, .