Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống máy móc công nghiệp hiện đại, hơn 70% các sự cố rung động nguy hiểm xuất phát từ hiện tượng mất cân bằng khối lượng của rotor. Đối với các thiết bị quay tốc độ cao như tuabin khí, máy nén ly tâm và máy phát điện, khi vận tốc làm việc vượt quá 70% tốc độ cộng hưởng thứ nhất, trục quay sẽ biến dạng đàn hồi và chuyển sang trạng thái rotor mềm. Sự mất cân bằng này tạo ra lực ly tâm lớn, gây hư hại nghiêm trọng cho hệ thống gối đỡ và làm suy giảm hiệu suất vận hành. Các phương pháp cân bằng truyền thống đòi hỏi phải dừng máy nhiều lần để gắn tải trọng thử, làm tăng thời gian ngừng sản xuất từ 30% đến 50% và tiêu tốn nhiều chi phí bảo dưỡng.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm xây dựng và xác minh quy trình cân bằng tại chỗ cho rotor mềm mà không cần sử dụng khối lượng thử, dựa trên nền tảng lý thuyết cân bằng phương thức kết hợp mô hình phần tử hữu hạn được hiệu chỉnh từ dữ liệu thực nghiệm. Đề tài được triển khai từ tháng 02/2022 đến tháng 12/2022 tại Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả của luận văn mang lại giải pháp kỹ thuật giúp triệt tiêu rung động uốn, giảm biên độ dao động tại các chế độ tới hạn từ 80% đến hơn 90%, đồng thời cắt giảm hoàn toàn các chu kỳ chạy thử nghiệm tại hiện trường, góp phần nâng cao độ tin cậy và tuổi thọ cho các hệ thống máy quay công nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết dao động cơ học tuyến tính và động lực học rotor nâng cao. Mô hình động lực học của hệ nhiều bậc tự do chịu lực cưỡng bức mất cân bằng được mô tả qua phương trình vi phân bậc hai kết hợp ma trận khối lượng, ma trận độ cứng và ma trận cản nhớt với tỷ số giảm chấn nhỏ hơn 10%.

Bên cạnh đó, đề tài ứng dụng lý thuyết cân bằng phương thức của Bishop, Gladwell và Parkinson cùng kỹ thuật cân bằng toàn diện N+2 mặt phẳng (với N là số tốc độ tới hạn nằm trong dải vận hành). Các khái niệm cốt lõi được sử dụng bao gồm: rotor mềm đàn hồi (vận hành trên 70% tốc độ tới hạn), hàm đáp ứng tần số (FRF), tính trực giao của các dạng dao động riêng, khối lượng phương thức và tốc độ tới hạn uốn. Ngoài ra, lý thuyết phân tích phương thức thực nghiệm (EMA) dựa trên kỹ thuật kích thích xung lực và biến đổi Fourier nhanh (FFT) được tích hợp để nhận dạng chính xác các thông số động lực học của kết cấu.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được xây dựng thông qua việc mô phỏng động lực học trên phần mềm COMSOL Multiphysics kết hợp lập trình thuật toán phân tích trên môi trường MATLAB. Cỡ mẫu nghiên cứu tập trung vào mô hình rotor mềm điển hình gồm trục đàn hồi gắn 3 đĩa quán tính (D1, D2, D3), phân tích chi tiết tại 2 chế độ uốn nguy hiểm nhất (chế độ 1 tại 1560 vòng/phút và chế độ 2 tại 6037 vòng/phút), đồng thời khảo sát kiểm chứng tại 3 mốc tốc độ vận hành thực tế là 900 vòng/phút, 2700 vòng/phút và 3500 vòng/phút. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu định hướng kỹ thuật theo các mode dao động riêng biệt của trục quay.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích phương thức thực nghiệm kết hợp thuật toán vi phân tiến hóa (Differential Evolution - DE) là vì thuật toán DE có khả năng tối ưu hóa toàn cục vượt trội, giúp cập nhật chính xác các thông số độ cứng và giảm chấn của ổ đỡ từ dữ liệu FRF mà không bị rơi vào điểm cực trị cục bộ. Quy trình nghiên cứu được thực hiện bài bản trong suốt 10 tháng với các bước từ xây dựng mô hình toán, trích xuất dữ liệu FRF có nhiễu, cập nhật mô hình phần tử hữu hạn đến tính toán khối lượng bù trừ trực tiếp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, việc kết hợp mô phỏng COMSOL và thuật toán vi phân tiến hóa đã xác định chính xác các tần số tự nhiên và dạng dao động riêng của rotor, với tốc độ tới hạn chế độ 1 đạt 1560 vòng/phút và chế độ 2 đạt 6037 vòng/phút thông qua biểu đồ Campbell.

Thứ hai, thuật toán cập nhật mô hình từ dữ liệu đáp ứng tần số FRF cho thấy độ hội tụ cao, sai số nhận dạng thông số hệ thống được kiểm soát ở mức dưới 3,5% ngay cả khi dữ liệu đo đạc bị tác động bởi nhiễu ngẫu nhiên mô phỏng điều kiện nhà xưởng.

Thứ ba, khi áp dụng khối lượng cân chỉnh tính toán được cho chế độ 1 (thực hiện tại đĩa D1 ở góc pha 180 độ), biên độ rung động phương Z và phương Y giảm hơn 82% tại tốc độ 900 vòng/phút và 2700 vòng/phút so với trạng thái ban đầu.

Thứ tư, khi tiến hành cân bằng đồng thời cho cả chế độ 1 và chế độ 2 trên nhiều mặt phẳng (kết hợp đĩa D1 và D2), biên độ rung động tổng thể tại tốc độ vận hành 3500 vòng/phút giảm sâu từ 88% đến 94%, đưa rung động của hệ thống về ngưỡng an toàn theo tiêu chuẩn kỹ thuật máy quay.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính giúp phương pháp đạt hiệu quả cao là nhờ mô hình phần tử hữu hạn sau khi cập nhật bằng dữ liệu EMA đã mô phỏng chính xác đáp ứng động lực học của rotor thực tế. Ma trận khối lượng phương thức và các vector dạng riêng phản ánh đúng sự phân bố mất cân bằng, cho phép tính toán trực tiếp vector khối lượng bù mà không cần bước chạy thử với tải trọng mẫu.

Dữ liệu phân tích có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ Campbell thể hiện sự thay đổi tần số dao động theo vận tốc góc, các đồ thị đáp ứng biên độ rung động phương Y và Z theo dải tốc độ từ 0 đến 7000 vòng/phút, cùng bảng tổng hợp giá trị dịch chuyển RMS tại các vị trí đĩa D1, D2, D3. So với phương pháp hệ số ảnh hưởng truyền thống cần từ 3 đến 5 lần chạy thử, giải pháp này loại bỏ 100% các lần dừng máy thử nghiệm, giúp tiết kiệm hơn 60% tổng thời gian thực hiện cân bằng tại hiện trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình phân tích phương thức thực nghiệm (EMA) tại hiện trường bằng cách trang bị búa kích xung lực tiêu chuẩn và cảm biến gia tốc đa trục, nhằm duy trì sai số thu thập hàm FRF dưới 2% trong thời gian bảo dưỡng định kỳ 6 tháng một lần do các kỹ sư vận hành nhà máy phụ trách.

Thứ hai, tích hợp thuật toán vi phân tiến hóa (DE) vào các phần mềm chẩn đoán và giám sát rung động trực tuyến, giúp tự động hóa quá trình tính toán khối lượng cân bằng trong vòng dưới 15 phút, với lộ trình phát triển phần mềm trong 3 tháng do phòng nghiên cứu kỹ thuật đảm nhận.

Thứ ba, triển khai chương trình đào tạo kỹ thuật cân bằng phương thức N+2 mặt phẳng cho 100% đội ngũ kỹ thuật viên bảo trì máy quay trong quý 2 năm 2024, nhằm nâng cao năng lực xử lý các sự cố rung động uốn phức tạp trên trục đàn hồi.

Thứ tư, mở rộng thử nghiệm thực tế quy trình cân bằng không tải trọng thử trên các hệ thống tuabin và máy nén công nghiệp công suất lớn trên 500 kW, nhằm đánh giá ảnh hưởng của các ổ đỡ có tính chất phi tuyến trong khung thời gian 12 tháng do ban kỹ thuật phối hợp cùng các viện nghiên cứu chuyên ngành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm kỹ sư bảo dưỡng và chẩn đoán rung động tại các nhà máy điện, lọc dầu, hóa chất: Tham khảo quy trình cân bằng tại chỗ không dùng khối lượng thử để xử lý nhanh sự cố rung động rotor máy nén, quạt công nghiệp và tuabin, giảm thời gian ngừng máy từ 48 giờ xuống dưới 12 giờ.

Nhóm nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học ngành Kỹ thuật Cơ khí, Cơ điện tử: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên môn sâu về động lực học rotor mềm, phương pháp phần tử hữu hạn (FEM), thuật toán tối ưu hóa vi phân tiến hóa và kỹ thuật đo đạc EMA.

Các đơn vị sản xuất và chế tạo thiết bị quay tốc độ cao: Ứng dụng mô hình toán học và phương pháp cân bằng phương thức để tối ưu hóa quy trình kiểm định, cân bằng động xuất xưởng cho các dòng rotor hoạt động ở dải vận tốc trên 3000 vòng/phút.

Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo trì kỹ thuật công nghiệp: Khai thác các giải pháp thuật toán để nâng cấp gói dịch vụ cân bằng hiện trường, giảm chi phí nhân công và nâng cao độ chính xác lên trên 90% cho khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Rotor mềm khác gì so với rotor cứng trong kỹ thuật cân bằng động? Rotor mềm là rotor vận hành ở tốc độ vượt quá 70% tốc độ tới hạn uốn đầu tiên, khiến trục bị biến dạng đàn hồi trong quá trình quay. Khác với rotor cứng có hình dạng không đổi, rotor mềm có độ lệch trục thay đổi theo tốc độ, đòi hỏi phải cân bằng theo từng dạng dao động riêng biệt thay vì chỉ dùng 2 mặt phẳng tĩnh - động thông thường.

Tại sao phương pháp cân bằng không dùng khối lượng thử lại tối ưu hơn phương pháp truyền thống? Phương pháp truyền thống cần lắp tải trọng thử và thực hiện ít nhất 3 đến 5 lần chạy thử để đo hệ số ảnh hưởng, gây mất nhiều thời gian và tăng nguy cơ mỏi trục. Phương pháp không dùng khối lượng thử tính toán trực tiếp lượng mất cân bằng qua mô hình toán chính xác, giúp loại bỏ hoàn toàn các lần chạy thử và giảm 60% thời gian dừng máy.

Thuật toán vi phân tiến hóa (Differential Evolution) đóng vai trò gì trong luận văn? Thuật toán DE được sử dụng để tối ưu hóa việc cập nhật các tham số độ cứng và giảm chấn trong mô hình phần tử hữu hạn dựa trên dữ liệu đo FRF thực nghiệm. Thuật toán này có khả năng tìm kiếm toàn cục mạnh mẽ, giúp sai số nhận dạng mô hình đạt dưới 3,5% ngay cả khi tín hiệu đo chứa nhiễu.

Phương pháp cân bằng phương thức N+2 mặt phẳng áp dụng khi nào? Phương pháp N+2 mặt phẳng được áp dụng khi rotor mềm vận hành qua N tốc độ tới hạn uốn. Quy trình này kết hợp việc cân bằng rotor ở tốc độ thấp như một rotor cứng (2 mặt phẳng), sau đó cân bằng độc lập cho N mode uốn tốc độ cao, đảm bảo triệt tiêu hoàn toàn lực kích thích truyền xuống ổ đỡ.

Phương pháp trong luận văn có thể áp dụng cho rotor có gối đỡ phi tuyến không? Mô hình hiện tại giả định gối đỡ tuyến tính và không có tính ghép chéo để đơn giản hóa quá trình nhận dạng phương thức. Đối với các hệ thống có ổ trượt màng dầu phi tuyến mạnh, cần mở rộng thuật toán cập nhật mô hình để tính toán thêm các ma trận liên kết chéo trước khi xác định khối lượng cân bằng.

Kết luận

  • Luận văn đã tổng quan toàn diện các cơ sở lý thuyết về động lực học rotor mềm, kỹ thuật phân tích phương thức thực nghiệm EMA và các phương pháp cân bằng phương thức hiện đại.
  • Xây dựng thành công quy trình cân bằng tại chỗ cho rotor mềm không cần sử dụng khối lượng thử dựa trên việc cập nhật mô hình phần tử hữu hạn từ dữ liệu đáp ứng tần số FRF.
  • Ứng dụng hiệu quả thuật toán vi phân tiến hóa (DE) trong việc hiệu chỉnh thông số mô hình với độ chính xác cao, sai số nhận dạng được kiểm soát dưới mức 3,5%.
  • Kết quả mô phỏng trên COMSOL và MATLAB chứng minh khả năng giảm biên độ rung động từ 82% đến 94% tại các tốc độ vận hành 900, 2700 và 3500 vòng/phút.
  • Đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc để triển khai các thử nghiệm thực tế tại hiện trường trên các thiết bị quay công nghiệp trong giai đoạn 12 tháng tiếp theo.

Các kỹ sư và nhà nghiên cứu quan tâm có thể áp dụng ngay quy trình tính toán này vào các bài toán chẩn đoán rung động và tối ưu hóa bảo dưỡng thiết bị quay tại cơ sở sản xuất.