CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tông quan về bệnh phổi tắc nghèn mạn tinh (COPD) 1. Dịnh nghĩa vê COPDĩ Nhiều định nghĩa về COPD trước dây đà nhẩn mạnh các thuật ngừ "khi phế thùng” và “viêm phê quán mạn tinh”, các thuật ngừ này không dược nhắc tới trong định nghĩa sứ dụng trong háo cáo này hoặc các báo cáo trước kia cùa GOLD. Khi phế thùng phá huy các be mặt trao đôi khi cùa phối (phe nang), lã một thuật ngữ thường xuyên được sứ dụng trên lâm sàng nhưng không chinh xác vả chi mỏ ta dưực một trong những bất thưởng cấu trúc ờ bệnh nhãn COPD.
Viêm phe quan mạn tinh hoặc ho khạc derm it nhat 3 tháng trong nãm trong 2 nám liên tiếp vần còn lã một thuật ngừ lâm sàng và dịch tề học hữu ich. Tuy nhiên, ho khạc dờm mạn tinh (viêm phế quan mạn tinh) lã một bệnh độc lập có thê xuất hiện trước hoặc sau khi xuất hiện sự tấc nghẽn luồng khi tho ra và cõ thế kết họp với sự xuất hiện và/hoặc gia tâng tấc nghèn luông khi thờ ra cố định. Viêm phe quàn mạn linh có thê gặp ờ nhừng bệnh nhân có chức nâng hô hấp binh thướng. Theo GOLD 2022: BPTNMT (COPD) lã một bệnh phô biên, có thê phòng ngừa vã diều trị dược, đặc trưng bởi các triệu chứng hô hấp dai dàng và giới hạn luồng khi do bất thường dường thờ vã / hoặc phế nang thường do tiếp xúc dáng kề với các hụt hoặc khi dộc hại và bị anh hường bỡi vật chú các yểu (Ố bao gồm sự phát tricn bất thường cùa phôi.
Các bệnh di kẽm dâng kê cô thê cỏ tác dộng đen ly lệ mấc bệnh và tý lệ lư vong. Dịch tề COPD: Theo Tò chức Y tể thể giới (WHO) (1990) COPD là nguyên nhân gày lừ vong xếp hàng thứ 5 với 2.2 triệu người chốt. Tinh den năm 1997 có 1W ut> w H7C Y M >>y 4 khuâng 300 triộu người mẩc COPD và là nguyên nhân gây hr vong xếp hãng thử 4. Theo dự đoàn cùa WHO so người mắc bệnh sẽ tảng 3-4 lan trong thập kỳ này.9 triệu người chết mỏi năm và COPD là nguyên nhân gãy chct đứng thứ 31’.
Tùy theo tửng nước, tỹ lộ tứ vong do COPD từ 10 - 500/100.000 dân vói khoang 6% nam và 2 - 4% nữ’4. COPD lã nguyên nhân gây tứ vong đửng hãng thứ 4 sau bệnh tim mạch, ung thư. và bệnh mạch máu nào. Tại Châu Ảu chi phi trực tiếp đẽ đicu trị COPĐ hàng năm là 36.
COPD lá nguyên nhân tứ vong xếp thử 5 ờ Anh và xử Wales. Năm 1996 chi phi trực licp cho bệnh nhân mắc COPD xấp xi 1.394 tý USD hay 1900 USD/ người/ nám. ('ùng với sỗ ngày nghi việc do COPD và di chứng tân phe từ COPD ước tinh mắt 24? triệu ngày làm việc. Tình hình mẩc COPD ở Viột Nam: Theo Ngô Quý Châu và cộng sự (2006) nghiên cứu trẽn 2976 dối tượng dân cư >40 tuổi thuộc ngoại thành thảnh pho Hai Phòng nhận thay lý lệ mắc COPD chung cho ca 2 giới là 5.65% (ty lệ mấc ờ nam là 7.91% và ó nừ là 3.
Trong sỗ các yếu lổ nguy cơ như hút thuốc lá. khói bcp, bụi nghề nghiệp, tác gia nhận thấy những đối tượng thưởng xuyên hút thuốc có ty lệ mắc COPD cao hơn hân (OR 4. lý lệ hút thuốc lá trong nhóm mắc bệnh là 72. Tại Bệnh viện Bạch Mai tù nám 1996 - 2000 tý lộ các bệnh nhân mắc COPD vào điều trị là 25.
đứng đầu các bệnh lý VC phổi18. Cư chề bịnh sinh COPD ỉ. Cơ chế bệnh sinh COPl) Cơ chế bệnh sinh cua COPD rất phức tạp, trong dó yếu tố viêm dóng vai trò trung lâm. - Tâng dáp ứng viêm dường thờ 1W ut> w H7C Y M >>y 5 Đặc diem bệnh sinh nỗi bật cua COPD là quá trinh viêm nhiễm thường xuyên toàn bộ đường dẫn khi và nhu mỏ.
Xâm nhập dại (hực bão. các tế bào lympho T (chu yếu là CDS) và bạch cầu da nhãn trung tính. Các te bào viêm giái phóng ra rai nhiều trung gian hoạt mạch gom: Lcucotricn B4 (LTB4), interleukin 8 (IL8). yếu tổ hoại tư u (X (TNF - «) và các chất khác có kha nàng phá húy cấu trúc cùa phôi và / hoặc duy tri tinh trọng viêm tâng bạch cầu trung linh.
I lít phai khói bụi và các chai độc. hút thuốc có thê gây ra linh trạng viêm cùng như phá húy cẩu trúc phề quan và phối. Tinh trạng viêm này sè dần den bệnh phôi tác nghèn mụn tinh. + Mất cán bằng Proteinase - kháng Proteinase Cỏ 2 nhóm enzym liêu protein dõng vai trỏ quyết dinh trong việc phá húy cấu true protein cùa lố chức gian bào là elastase vã metalloproteinase.
Cãc clastatc phá huy các sợi dãn hoi. cãc thành phân khác như fibronectin, proteoglycan, các sợi collagen typ III. Bạch cầu da nhân Hung linh và dại thực bào phế nang san xuất các enzyme này. Câc chất ire chc proteinase dóng vai trò bao vệ dường hô hấp là «1 - antilrypsinc, p2 - macroglobulin.
Mất cân bang giữa proteinase và kháng proteinase là co chế bênh sinh quan trọng nhất lãm phát triền khi thùng phối và mất độ đàn hồi phối. + Mất cân bằng oxy hóa - kháng oxy hỏa. Những dâu ấn cùa kích hoạt oxy hóa dược lìm thày trong dịch trên bê mặt cua bicu mô. trong hơi thơ vã trong nước lieu cua người hút thuốc lá và bệnh nhản COPD.
Các gốc oxy hõa này có thề trục tiểp gây tồn thương tố chức hoặc ữc chè al - Pl như dà mõ la phân trên. Kích hoạt oxy hóa không những lãm tôn thương tó chức phôi mã còn tham gia làm mất càn bang protease - kháng protease. Các chầt oxy hóa còn hỗ trợ cho quá trinh viêm như thúc dây hoạt động cua các gcn sân xuất các chắt trung gian hóa học gây viêm như IL’8. TNF-a và góp phần lãm hẹp đường thờ.
TMT ufk bjr K)C V M w 6 Tất ca những thay đỗi mò bệnh hục 0 phối sê dần đến những thay đỏi sinh lý mã lúc đầu biêu hiện khi găng sửc. về sau xuầt hiện ca lúc nghi ngơi. Các thay đôi bao gồm: + Ho vã khạc dòm mạn tinh do sự tâng tiết dịch nhay và dịch n viêm. Nhùng Iriệu chứng này thường biêu hiện nhiều năm trước khi xuất hiện các triệu chửng khác hoặc gây ra các bat thường về chức năng sinh lý.
■• Tắc nghẽn dường khi thư ra (do bang phế dung kỷ): là tiêu chuẩn thay đỗi về sinh lý quan trọng trong BPTNMT và là liêu chuẩn vàng đe chắn đoán bệnh. Tinh trạng này dầu tiên là do tắc nghèn cố định dường thơ gày ra tâng sức cán đường thờ. phá huy các phế nang. Hậu qua cuối cùng gây tắc nghen dòng khi thơ ra.
+ Tiến triển cua tấc nghẽn dường thờ. giãn phế nang và cãc thay dồi về mạch máu làm giam trao đỏi khi cùa phôi gây ra tinh trạng giam oxy máu và sau dỏ là tâng C02 máu. Tăng áp lực cua dộng mạch phối xuất hiện ờ giai đoạn muộn của BPTNMT. Yen tổ nguy cưCOPD 1.
Thuồc lủ Khói thuốc lá lã nguyên nhàn hàng dầu gây COPD. Khoáng 15 - 20% người hút thuốc lá mắc COPD, 85 - 90% bệnh nhân bị COPD là do thuổc lá. Hút thuốc lã > 20 bao - năm có nguy cơ cao dần dền bệnh phôi tắc nghẽn mạn tinh19. Hút thuốc lá thụ dộng cùng góp phần gây nên nhừng triệu chửng hô hap và COPD do sự gia táng gánh nặng toàn thè phôi do hít phai nhừng hạt và khi20.
Nghiên cứu cua Burrows và Cs (1979) cho thấy số bao - nâm thuốc lá càng tăng thi FEV1 càng giam so với giã trị lý thuyết21. Nghiên cứu cùa Fletcher vã Pcto (1997) chi ra ơ người binh thường không hút thuốc lá quả trinh lào hóa dien ra từ tuồi 30 - 35 và tổc độ suy giam FEVI khoang 25 - 30 ml mỗi năm. ơ người hút thuốc lá quá trinh này đẩy nhanh gấp dôi khoáng 50 - 60 ml cho mồi nám22. Bụi và chat hóa học nghe nghiệp Khi liếp xúc kéo dài với bụi và chất hóa học nghe nghiệp (hoi nước, chất kich thích, khói.) có the gày nen COPD độc lập với hút thuốc lá.
lảm gia tăng nguy cơ bệnh nếu dồng thời hút thuốc lá. Tiếp xúc với những chất kích thích, bụi. hữu cơ vã nhùng chất kích ứng cơ thè gây nên sự gia tảng dáp ứng phế quan, đặc biệt nhùng phế quan đà bị tốn thương bơi những tiếp xúc nghề nghiệp khác, thuốc lá hay hen phế quán. Ò nhiêm môi trường trong và ngoài nhà Vai trô cùa ó nhiêm không khi ngoài nhà gây COPD không rỏ.
Ó nhiễm không khí trong nhà như chẳt đốt cháy từ nấu in và hơi nóng là những yếu tố gãy nên COPD23. Nhiễm khuân Nhiêm trùng hô hầp ơ thời kỳ thiếu niên thường phối hợp với một sự giam chức nâng hô hấp và làm gia tâng triệu chúng hô hẩp ớ thời kỳ trương thành. Nhiềm virus đặc biệt virus hợp bão hô hap lãm tàng tinh phan ứng phê quan. Tinh trạng kinh tê xã hụi.
án nông và dinh dưỡng Tinh trọng kinh le xã hội có lien hộ với sự phát tricn COPD. sư dụng vitamin c vã vitamin E là những loại vitamin chống oxi hóa. lãm giam nguy cơ mắc COPD. Trong cả có chửa axit béo không no.
những chất này có lác dụng ức chế cạnh tranh chuyên hóa axil arachidonic và làm giam xác suất mắc COPD24. Thiếu vitamin A và vitamin D có liên quan việc tâng ly lệ bệnh. Khi hậu Người ta thấy có mối liên quan giừa đợt cấp COPD và khi hậu đặc biệt là nhiệt độ và độ am. Ticp xúc với không khi khô gây nên co that phế quan ớ bệnh nhân COPD.
số bệnh nhãn COPD vào khoa cấp cứu cũng tàng lén khi thời tiết lạnh"'. Yểu tồ cơ địa - Đi truyền: nhiều nghiên cứu cho thấy COPD tàng len trong những gia đinh có liền sư mắc bệnh, yểu tố nguy cơ gen được biết rò nhắt là thiếu hụt di tniyền aI - antritrypsin. là một glycogen được lông hợp tại gan. Đây là chất ửc chế chu yếu các proteaza.
nó báo vệ nhu mò phối chồng lại các men phàn huy protein. - Tăng đáp ứng dường thơ: hen và lãng dáp ứng dường thư cũng được xác định là yểu tổ nguy cư cho bệnh phôi lẩc nghẽn mạn linh. Tinh trạng nhiỗm trủng và lảng dáp ứng đường thư không dặc hiệu có the lãm cho những người hút thuốc lã bị lấc nghèn đường thờ. Cư chế cua tâng phan ứng dường thứ dan den COPD còn dang dược nghiên cứu, nhưng các tác giá cho thay rang tâng phan ứng đường thơ lâ hậu quã rối loạn thòng khí trong COPD .