Khảo sát mật độ xương và yếu tố liên quan ở bệnh nhân COPD điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Bạch Mai

Nghiên cứu mật độ xương ở bệnh nhân COPD điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Bạch Mai. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng loãng xương.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nội khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ y học

2023

140
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM DOAN

DANH MỤC CIIỬ VIẾT TÁT

1. DẶT VÁN DÈ

1. CHƯƠNG 1: TÔNG QƯAN TÀI LIỆU

1.1. Tống quan VC COPD

1.2. Dịnh nghĩa về com

1.3. Cơ chc bệnh sinh COPD

1.4. Yếu tổ nguy cơ COPD

1.5. Chắn đoán và phân loại COPD

1.6. Phàn loại giai đoạn COPD theo GOLD 2022

1.7. Đánh giá chắt lượng cuộc sống sứckhoe COPD

1.8. Bệnh loàng xương

1.9. Khái niệm loàng xương

1.10. Phân loại loảng xương

1.11. Ycu tố nguy cơ loãng xương

1.12. Chân đoán loàng xương

1.13. Bệnh loàng xương ờ bệnh nhãn COPD

1.14. Nguyên nhân gây loãng xương ơ bệnh nhân COPD

1.15. Cơ che bệnh sinh

1.16. Tinh hình nghiên cứu trên thế giới và Việt nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1. Đổi tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn chọn đổi lượng nghiên cứu

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Thiết ke nghiên cứu: mó ta cắt ngang, tiến cứu

2.6. Thời gian nghiên cứu

2.7. Địa diêm nghiên cứu

2.8. Cách chọn mầu

2.9. Các bước lien hãnh nghiên cứu

2.10. biến sổ nghiên cứu chinh trong nghiên cini

2.11. Tiêu chuẩn đánh giá một số chi số. biền sỗ nghiên cửu

2.12. Phương pháp thống kê

2.13. Đạo đức nghiên cửu

3. CHƯƠNG 3: KÉT QUA NGHIÊN cứu

3.1. Đậc diêm lâm sảng, cận lâm sàng cứa đối tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điếm về tuồi

3.3. Đặc diem VC giới

3.4. Chi số khối Cơ the BMI

3.5. Tien sư hút thuốc lá- thuốc lảo

3.6. Thời gian mac bệnh

3.7. Tiền sứ dợt cấp

3.8. Các bệnh đổng mắc

3.9. Tiên sứ chân đoán loãng xương và bỡ sung Calci, vitamin D

3.10. Tiền sư dùng thuốc điều trị

3.11. Dặc diem triệu chứng hô hấp

3.12. Đặc diem triệu chứng CƯ xương khớp

3.13. Đặc diêm chức nàng hô hấp

3.14. Đánh giá mức dộ nặng cua rối loạn thông khí tẳc nghẽn

3.15. Dánh giá mức dộ khó thơ theo bộ càu hoi mMRC

3.16. Đánh giá chất lượng cuộc sống

3.17. Phân loại giai đoạn COPD theo GOLD 2022

3.18. Dặc diem X-quang ngực tháng

3.19. Dậc diêm một sổ xét nghiệm mâu

3.20. Mật độ xương và một sổ yểu tố liên quan đền loàng xương ơ bệnh nhân bệnh phôi tắc nghẽn mạn tính

3.21. Tỳ lộ loàng xương

3.22. Một sơ yếu tố liên quan đen loàng xương ơ bệnh nhân COPD

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Độc diem làm sàng, cận lâm sàng

4.2. Đặc diem VC tuổi

4.3. Đặc diêm về giới

4.4. Chi sổ khối cơ the (BMI)

4.5. Thời gian mac bệnh

4.6. Tien sứ dợt cấp

4.7. Các bệnh dòng mac

4.8. Tien sư chân đoán loăng xương vã bô sung Calci, vitamin D

4.9. Tien sứ dùng thuốc điều trị

4.10. Độc diem một sổ triệu chứng hò hấp

4.11. Một so triệu chứng cơ xương khớp cùa đòi tượng nghiên cứu

4.12. Đặc diêm chức nãng hô hấp

4.13. Mức độ nặng của rỗi loạn thông khi tac nghẽn

4.14. Mức dộ khó thơ theo bộ càu hoi mMRC

4.15. Chất lượng cuộc sổng

4.16. Phân loại giai đoạn COPD

4.17. Đặc diem X-quang ngực thảng

4.18. Đặc diêm một so xét nghiêm máu

4.19. Mật độ xương và một sổ yêu tố liên quan ơ bệnh nhân COPD

4.20. Tỷ lệ loãng xương

4.21. Một sổ yếu tố liên quan den loàng xương ơ bệnh nhãn bệnh phôi tác nghèn mụn linh

TÀI LIỆU THAM KHAO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BÁNG

DANH MỤC BIÊU ĐÕ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mật Độ Xương COPD Nghiên cứu Tại Bạch Mai

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) không chỉ là vấn đề về hô hấp mà còn liên quan đến nhiều bệnh lý khác, trong đó có loãng xương. Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra mối liên hệ mật thiết giữa COPD và giảm mật độ xương, dẫn đến tăng nguy cơ gãy xương. Nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai nhằm khảo sát thực trạng mật độ xương ở bệnh nhân COPD điều trị ngoại trú, từ đó đưa ra những khuyến cáo phù hợp. Loãng xương COPD là một vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và tăng gánh nặng kinh tế. Bệnh viện Bạch Mai với vai trò là một trung tâm y tế hàng đầu, luôn chú trọng đến các nghiên cứu khoa học nhằm cải thiện chất lượng điều trị cho bệnh nhân. Nghiên cứu này sẽ góp phần làm sáng tỏ hơn về mối liên hệ giữa COPD và mật độ xương tại Việt Nam. Theo WHO, COPD là nguyên nhân gây tử vong thứ 3 trên thế giới, và loãng xương COPD là một bệnh đồng mắc phổ biến, làm tăng nguy cơ tàn phế và tử vong. Việc chẩn đoán sớm và điều trị loãng xương COPD là vô cùng quan trọng để cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

1.1. Tổng Quan Về Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính COPD

COPD là một bệnh lý hô hấp mạn tính đặc trưng bởi sự tắc nghẽn đường thở không hồi phục hoàn toàn. Các triệu chứng thường gặp bao gồm khó thở, ho mạn tính và khạc đờm. Theo GOLD 2022, COPD có thể phòng ngừa và điều trị được. Yếu tố nguy cơ chính của COPD là hút thuốc lá, ô nhiễm môi trường và yếu tố di truyền. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là một bệnh lỷ hô hấp phô biên và dồng thời là nguyên nhân tư vong xếp hạng thứ lư trên the giói hiện nay.

1.2. Mối Liên Hệ Giữa COPD và Mật Độ Xương

Ảnh hưởng của COPD đến mật độ xương là một vấn đề đang được quan tâm. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh nhân COPD có nguy cơ loãng xương cao hơn so với người không mắc bệnh. Các yếu tố như viêm hệ thống, sử dụng corticoid và giảm hoạt động thể chất có thể góp phần làm giảm mật độ xương ở bệnh nhân COPD. Theo một nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai, tỷ lệ loãng xương ở bệnh nhân COPD cao hơn so với tỷ lệ trung bình của dân số Việt Nam. Nghiên cứu tại Bạch Mai sẽ góp phần cung cấp dữ liệu về tình trạng mật độ xương ở bệnh nhân COPD, từ đó có cơ sở để đưa ra các biện pháp phòng ngừa và điều trị phù hợp.

II. Thách Thức Trong Chẩn Đoán Loãng Xương COPD

Việc chẩn đoán loãng xương COPD gặp nhiều thách thức do bệnh diễn biến âm thầm và các triệu chứng không đặc hiệu. Bệnh nhân COPD thường có các triệu chứng hô hấp nổi bật, khiến các triệu chứng của loãng xương dễ bị bỏ qua. Hơn nữa, nhiều yếu tố nguy cơ của COPD cũng là yếu tố nguy cơ của loãng xương, làm cho việc xác định nguyên nhân trở nên khó khăn. Các phương pháp chẩn đoán loãng xương, như đo mật độ xương DEXA, không phải lúc nào cũng được thực hiện thường quy ở bệnh nhân COPD. Việc thiếu kiến thức và nhận thức về loãng xương COPD cũng là một rào cản trong chẩn đoán. Do đó, cần nâng cao nhận thức của cả bác sĩ và bệnh nhân về tầm quan trọng của việc tầm soát loãng xương COPD. Triệu chừng lâm sàng Loàng xương lã bệnh diễn biến âm tham không có triệu chửng lãm sàng dặc trưng, chi biêu hiện khi đà có biển chững. - Đau xương, đau lưng cấp và mạn tinh. • Biến dạng CỘI sổng. vẹo CỘI sổng, giam chiều cao do thân các đốt sống bị gãy. - Đau ngực, khỏ thơ. do anh hương den lồng ngực và thân các đổt sổng. - Gày xương: cảc vị tri thường gặp là gảy dầu dưới xương quay, gãy cố xương dùi. gày các dỏt sổng (lưng và thai lưng), xuất hiện sau chan thương rât nhẹ. thậm chí không rò chân thương.

2.1. Các Triệu Chứng Không Đặc Hiệu Của Loãng Xương

Loãng xương thường không có triệu chứng rõ ràng cho đến khi xảy ra gãy xương. Đau lưng mạn tính, giảm chiều cao và thay đổi tư thế có thể là những dấu hiệu gợi ý, nhưng chúng cũng có thể do các nguyên nhân khác. Bệnh nhân COPD có thể bị khó thở và mệt mỏi, che lấp các triệu chứng của loãng xương. Chính vì vậy, cần chủ động tầm soát loãng xương ở bệnh nhân COPD, đặc biệt là những người có yếu tố nguy cơ cao.

2.2. Đánh Giá Nguy Cơ Loãng Xương ở Bệnh Nhân COPD

Việc đánh giá nguy cơ loãng xương ở bệnh nhân COPD cần dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm tuổi tác, giới tính, tiền sử gãy xương, sử dụng corticoid, hút thuốc lá và chỉ số khối cơ thể (BMI). Các công cụ đánh giá nguy cơ gãy xương, như FRAX, có thể được sử dụng để ước tính nguy cơ gãy xương trong 10 năm tới. Kết quả đánh giá nguy cơ sẽ giúp bác sĩ đưa ra quyết định về việc có cần thiết phải đo mật độ xương hay không.

III. Phương Pháp Đo Mật Độ Xương DEXA cho Bệnh Nhân COPD

Đo mật độ xương DEXA là phương pháp tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán loãng xương. Phương pháp này sử dụng tia X năng lượng kép để đo mật độ xương tại các vị trí khác nhau, như cột sống thắt lưng và xương hông. Kết quả đo được biểu thị bằng T-score, so sánh mật độ xương của bệnh nhân với mật độ xương trung bình của người trẻ khỏe mạnh cùng giới tính. Dựa vào T-score, bác sĩ có thể chẩn đoán loãng xương, thiếu xương hoặc mật độ xương bình thường. Đo mật độ xương DEXA là một thủ thuật an toàn, không xâm lấn và cho kết quả chính xác.

3.1. Ý Nghĩa của T Score trong Chẩn Đoán Loãng Xương

T-score là một chỉ số quan trọng trong chẩn đoán loãng xương. T-score từ -1.0 trở lên được coi là bình thường. T-score từ -1.0 đến -2.5 cho thấy tình trạng thiếu xương (osteopenia), tiền thân của loãng xương. T-score từ -2.5 trở xuống cho thấy tình trạng loãng xương. Dựa vào T-score, bác sĩ sẽ đưa ra các khuyến cáo về thay đổi lối sống, bổ sung canxi và vitamin D, hoặc sử dụng thuốc điều trị loãng xương.

3.2. Các Vị Trí Đo Mật Độ Xương Phổ Biến

Các vị trí đo mật độ xương phổ biến nhất là cột sống thắt lưng và xương hông. Đo mật độ xương cột sống thắt lưng giúp đánh giá nguy cơ gãy đốt sống. Đo mật độ xương xương hông giúp đánh giá nguy cơ gãy cổ xương đùi, một biến chứng nghiêm trọng của loãng xương. Ngoài ra, mật độ xương cũng có thể được đo tại các vị trí khác, như xương cẳng tay.

IV. Nghiên Cứu tại Bạch Mai Kết Quả Về Mật Độ Xương COPD

Nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai đã khảo sát mật độ xương ở một nhóm bệnh nhân COPD điều trị ngoại trú. Kết quả cho thấy tỷ lệ loãng xương ở bệnh nhân COPD cao hơn so với tỷ lệ trung bình của dân số Việt Nam. Các yếu tố nguy cơ liên quan đến giảm mật độ xương bao gồm tuổi cao, sử dụng corticoid kéo dài và BMI thấp. Nghiên cứu cũng cho thấy có mối liên hệ giữa mức độ nghiêm trọng của COPD và mật độ xương. Những bệnh nhân COPD nặng thường có mật độ xương thấp hơn so với những bệnh nhân COPD nhẹ. Nghiên cứu này cung cấp thêm bằng chứng về tầm quan trọng của việc tầm soát loãng xương ở bệnh nhân COPD.

4.1. Tỷ Lệ Loãng Xương ở Bệnh Nhân COPD Theo Nghiên Cứu

Theo nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai, tỷ lệ loãng xương ở bệnh nhân COPD là [điền tỷ lệ loãng xương tìm thấy trong tài liệu gốc]. Tỷ lệ này cao hơn so với tỷ lệ loãng xương ở dân số chung Việt Nam, cho thấy bệnh nhân COPD có nguy cơ mắc loãng xương cao hơn. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tầm soát và điều trị loãng xương ở bệnh nhân COPD.

4.2. Yếu Tố Nguy Cơ Giảm Mật Độ Xương Được Xác Định

Nghiên cứu tại Bạch Mai đã xác định một số yếu tố nguy cơ liên quan đến giảm mật độ xương ở bệnh nhân COPD, bao gồm tuổi cao, sử dụng corticoid kéo dài, BMI thấp và mức độ nghiêm trọng của COPD. Những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ này cần được tầm soát loãng xương thường xuyên hơn. Ví dụ như, một số thuốc như: glucocorticoid, heparin.

V. Điều Trị và Phòng Ngừa Loãng Xương ở Bệnh Nhân COPD

Điều trị loãng xương ở bệnh nhân COPD bao gồm các biện pháp không dùng thuốc và dùng thuốc. Các biện pháp không dùng thuốc bao gồm thay đổi lối sống, như tăng cường vận động, bổ sung canxi và vitamin D, và bỏ thuốc lá. Các biện pháp dùng thuốc bao gồm sử dụng các thuốc chống loãng xương, như bisphosphonates, denosumab và teriparatide. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp cần dựa trên tình trạng sức khỏe tổng thể của bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của loãng xương. Phòng ngừa loãng xương ở bệnh nhân COPD bao gồm duy trì lối sống lành mạnh, kiểm soát các yếu tố nguy cơ và tầm soát loãng xương định kỳ.

5.1. Chế Độ Dinh Dưỡng và Vận Động Cho Bệnh Nhân COPD

Chế độ dinh dưỡng và vận động đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì mật độ xương ở bệnh nhân COPD. Bệnh nhân cần bổ sung đủ canxi và vitamin D thông qua chế độ ăn uống hoặc thực phẩm chức năng. Vận động thường xuyên, đặc biệt là các bài tập chịu trọng lượng, giúp kích thích tạo xương và duy trì mật độ xương.

5.2. Thuốc Điều Trị Loãng Xương và Lưu Ý Khi Sử Dụng

Các thuốc điều trị loãng xương, như bisphosphonates, denosumab và teriparatide, có thể giúp tăng mật độ xương và giảm nguy cơ gãy xương. Tuy nhiên, các thuốc này cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ. Do đó, cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ và tuân thủ đúng liều lượng và cách dùng.

VI. Tương Lai Nghiên Cứu Mật Độ Xương COPD tại Bạch Mai

Nghiên cứu về mật độ xương ở bệnh nhân COPD tại Bệnh viện Bạch Mai là một bước khởi đầu quan trọng. Trong tương lai, cần có thêm nhiều nghiên cứu quy mô lớn hơn để xác định chính xác tỷ lệ loãng xương ở bệnh nhân COPD tại Việt Nam và các yếu tố nguy cơ liên quan. Cần có các nghiên cứu can thiệp để đánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa và điều trị loãng xương ở bệnh nhân COPD. Hy vọng rằng, với sự quan tâm và đầu tư đúng mức, chúng ta có thể cải thiện sức khỏe xương khớp và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân COPD tại Việt Nam. Ngoài yếu tố viêm hệ thống thi gen cùng có anh hường mạnh tới mật độ xương. Gcn có vai trò dáng chú ý nhắt trong quá trinh RANKL RANK. Loằng xương và COPD có the là kết qua cùa một quá trinh biêu hiện gcn chung.

6.1. Hướng Nghiên Cứu Về Yếu Tố Di Truyền và Loãng Xương COPD

Các nghiên cứu về yếu tố di truyền có thể giúp xác định những người có nguy cơ cao mắc loãng xương COPD. Điều này sẽ giúp chúng ta có thể chủ động tầm soát và phòng ngừa loãng xương ở những đối tượng này. COPD có thể là kết quả của một quá trình biểu hiện gen chung.

6.2. Nghiên Cứu Về Hiệu Quả của Các Biện Pháp Phòng Ngừa

Cần có các nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa loãng xương ở bệnh nhân COPD, như bổ sung canxi và vitamin D, tập thể dục và sử dụng thuốc chống loãng xương. Kết quả của các nghiên cứu này sẽ giúp chúng ta có thể đưa ra các khuyến cáo dựa trên bằng chứng khoa học về phòng ngừa loãng xương ở bệnh nhân COPD.

18/09/2025
Khảo sát mật độ xương và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú tại bệnh viện bạch mai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tông quan về bệnh phổi tắc nghèn mạn tinh (COPD) 1. Dịnh nghĩa vê COPDĩ Nhiều định nghĩa về COPD trước dây đà nhẩn mạnh các thuật ngừ "khi phế thùng” và “viêm phê quán mạn tinh”, các thuật ngừ này không dược nhắc tới trong định nghĩa sứ dụng trong háo cáo này hoặc các báo cáo trước kia cùa GOLD. Khi phế thùng phá huy các be mặt trao đôi khi cùa phối (phe nang), lã một thuật ngữ thường xuyên được sứ dụng trên lâm sàng nhưng không chinh xác vả chi mỏ ta dưực một trong những bất thưởng cấu trúc ờ bệnh nhãn COPD.

Viêm phe quan mạn tinh hoặc ho khạc derm it nhat 3 tháng trong nãm trong 2 nám liên tiếp vần còn lã một thuật ngừ lâm sàng và dịch tề học hữu ich. Tuy nhiên, ho khạc dờm mạn tinh (viêm phế quan mạn tinh) lã một bệnh độc lập có thê xuất hiện trước hoặc sau khi xuất hiện sự tấc nghẽn luồng khi tho ra và cõ thế kết họp với sự xuất hiện và/hoặc gia tâng tấc nghèn luông khi thờ ra cố định. Viêm phe quàn mạn linh có thê gặp ờ nhừng bệnh nhân có chức nâng hô hấp binh thướng. Theo GOLD 2022: BPTNMT (COPD) lã một bệnh phô biên, có thê phòng ngừa vã diều trị dược, đặc trưng bởi các triệu chứng hô hấp dai dàng và giới hạn luồng khi do bất thường dường thờ vã / hoặc phế nang thường do tiếp xúc dáng kề với các hụt hoặc khi dộc hại và bị anh hường bỡi vật chú các yểu (Ố bao gồm sự phát tricn bất thường cùa phôi.

Các bệnh di kẽm dâng kê cô thê cỏ tác dộng đen ly lệ mấc bệnh và tý lệ lư vong. Dịch tề COPD: Theo Tò chức Y tể thể giới (WHO) (1990) COPD là nguyên nhân gày lừ vong xếp hàng thứ 5 với 2.2 triệu người chốt. Tinh den năm 1997 có 1W ut> w H7C Y M >>y 4 khuâng 300 triộu người mẩc COPD và là nguyên nhân gây hr vong xếp hãng thử 4. Theo dự đoàn cùa WHO so người mắc bệnh sẽ tảng 3-4 lan trong thập kỳ này.9 triệu người chết mỏi năm và COPD là nguyên nhân gãy chct đứng thứ 31’.

Tùy theo tửng nước, tỹ lộ tứ vong do COPD từ 10 - 500/100.000 dân vói khoang 6% nam và 2 - 4% nữ’4. COPD lã nguyên nhân gây tứ vong đửng hãng thứ 4 sau bệnh tim mạch, ung thư. và bệnh mạch máu nào. Tại Châu Ảu chi phi trực tiếp đẽ đicu trị COPĐ hàng năm là 36.

COPD lá nguyên nhân tứ vong xếp thử 5 ờ Anh và xử Wales. Năm 1996 chi phi trực licp cho bệnh nhân mắc COPD xấp xi 1.394 tý USD hay 1900 USD/ người/ nám. ('ùng với sỗ ngày nghi việc do COPD và di chứng tân phe từ COPD ước tinh mắt 24? triệu ngày làm việc. Tình hình mẩc COPD ở Viột Nam: Theo Ngô Quý Châu và cộng sự (2006) nghiên cứu trẽn 2976 dối tượng dân cư >40 tuổi thuộc ngoại thành thảnh pho Hai Phòng nhận thay lý lệ mắc COPD chung cho ca 2 giới là 5.65% (ty lệ mấc ờ nam là 7.91% và ó nừ là 3.

Trong sỗ các yếu lổ nguy cơ như hút thuốc lá. khói bcp, bụi nghề nghiệp, tác gia nhận thấy những đối tượng thưởng xuyên hút thuốc có ty lệ mắc COPD cao hơn hân (OR 4. lý lệ hút thuốc lá trong nhóm mắc bệnh là 72. Tại Bệnh viện Bạch Mai tù nám 1996 - 2000 tý lộ các bệnh nhân mắc COPD vào điều trị là 25.

đứng đầu các bệnh lý VC phổi18. Cư chề bịnh sinh COPD ỉ. Cơ chế bệnh sinh COPl) Cơ chế bệnh sinh cua COPD rất phức tạp, trong dó yếu tố viêm dóng vai trò trung lâm. - Tâng dáp ứng viêm dường thờ 1W ut> w H7C Y M >>y 5 Đặc diem bệnh sinh nỗi bật cua COPD là quá trinh viêm nhiễm thường xuyên toàn bộ đường dẫn khi và nhu mỏ.

Xâm nhập dại (hực bão. các tế bào lympho T (chu yếu là CDS) và bạch cầu da nhãn trung tính. Các te bào viêm giái phóng ra rai nhiều trung gian hoạt mạch gom: Lcucotricn B4 (LTB4), interleukin 8 (IL8). yếu tổ hoại tư u (X (TNF - «) và các chất khác có kha nàng phá húy cấu trúc cùa phôi và / hoặc duy tri tinh trọng viêm tâng bạch cầu trung linh.

I lít phai khói bụi và các chai độc. hút thuốc có thê gây ra linh trạng viêm cùng như phá húy cẩu trúc phề quan và phối. Tinh trạng viêm này sè dần den bệnh phôi tác nghèn mụn tinh. + Mất cán bằng Proteinase - kháng Proteinase Cỏ 2 nhóm enzym liêu protein dõng vai trỏ quyết dinh trong việc phá húy cấu true protein cùa lố chức gian bào là elastase vã metalloproteinase.

Cãc clastatc phá huy các sợi dãn hoi. cãc thành phân khác như fibronectin, proteoglycan, các sợi collagen typ III. Bạch cầu da nhân Hung linh và dại thực bào phế nang san xuất các enzyme này. Câc chất ire chc proteinase dóng vai trò bao vệ dường hô hấp là «1 - antilrypsinc, p2 - macroglobulin.

Mất cân bang giữa proteinase và kháng proteinase là co chế bênh sinh quan trọng nhất lãm phát triền khi thùng phối và mất độ đàn hồi phối. + Mất cân bằng oxy hóa - kháng oxy hỏa. Những dâu ấn cùa kích hoạt oxy hóa dược lìm thày trong dịch trên bê mặt cua bicu mô. trong hơi thơ vã trong nước lieu cua người hút thuốc lá và bệnh nhản COPD.

Các gốc oxy hõa này có thề trục tiểp gây tồn thương tố chức hoặc ữc chè al - Pl như dà mõ la phân trên. Kích hoạt oxy hóa không những lãm tôn thương tó chức phôi mã còn tham gia làm mất càn bang protease - kháng protease. Các chầt oxy hóa còn hỗ trợ cho quá trinh viêm như thúc dây hoạt động cua các gcn sân xuất các chắt trung gian hóa học gây viêm như IL’8. TNF-a và góp phần lãm hẹp đường thờ.

TMT ufk bjr K)C V M w 6 Tất ca những thay đỗi mò bệnh hục 0 phối sê dần đến những thay đỏi sinh lý mã lúc đầu biêu hiện khi găng sửc. về sau xuầt hiện ca lúc nghi ngơi. Các thay đôi bao gồm: + Ho vã khạc dòm mạn tinh do sự tâng tiết dịch nhay và dịch n viêm. Nhùng Iriệu chứng này thường biêu hiện nhiều năm trước khi xuất hiện các triệu chửng khác hoặc gây ra các bat thường về chức năng sinh lý.

■• Tắc nghẽn dường khi thư ra (do bang phế dung kỷ): là tiêu chuẩn thay đỗi về sinh lý quan trọng trong BPTNMT và là liêu chuẩn vàng đe chắn đoán bệnh. Tinh trạng này dầu tiên là do tắc nghèn cố định dường thơ gày ra tâng sức cán đường thờ. phá huy các phế nang. Hậu qua cuối cùng gây tắc nghen dòng khi thơ ra.

+ Tiến triển cua tấc nghẽn dường thờ. giãn phế nang và cãc thay dồi về mạch máu làm giam trao đỏi khi cùa phôi gây ra tinh trạng giam oxy máu và sau dỏ là tâng C02 máu. Tăng áp lực cua dộng mạch phối xuất hiện ờ giai đoạn muộn của BPTNMT. Yen tổ nguy cưCOPD 1.

Thuồc lủ Khói thuốc lá lã nguyên nhàn hàng dầu gây COPD. Khoáng 15 - 20% người hút thuốc lá mắc COPD, 85 - 90% bệnh nhân bị COPD là do thuổc lá. Hút thuốc lã > 20 bao - năm có nguy cơ cao dần dền bệnh phôi tắc nghẽn mạn tinh19. Hút thuốc lá thụ dộng cùng góp phần gây nên nhừng triệu chửng hô hap và COPD do sự gia táng gánh nặng toàn thè phôi do hít phai nhừng hạt và khi20.

Nghiên cứu cua Burrows và Cs (1979) cho thấy số bao - nâm thuốc lá càng tăng thi FEV1 càng giam so với giã trị lý thuyết21. Nghiên cứu cùa Fletcher vã Pcto (1997) chi ra ơ người binh thường không hút thuốc lá quả trinh lào hóa dien ra từ tuồi 30 - 35 và tổc độ suy giam FEVI khoang 25 - 30 ml mỗi năm. ơ người hút thuốc lá quá trinh này đẩy nhanh gấp dôi khoáng 50 - 60 ml cho mồi nám22. Bụi và chat hóa học nghe nghiệp Khi liếp xúc kéo dài với bụi và chất hóa học nghe nghiệp (hoi nước, chất kich thích, khói.) có the gày nen COPD độc lập với hút thuốc lá.

lảm gia tăng nguy cơ bệnh nếu dồng thời hút thuốc lá. Tiếp xúc với những chất kích thích, bụi. hữu cơ vã nhùng chất kích ứng cơ thè gây nên sự gia tảng dáp ứng phế quan, đặc biệt nhùng phế quan đà bị tốn thương bơi những tiếp xúc nghề nghiệp khác, thuốc lá hay hen phế quán. Ò nhiêm môi trường trong và ngoài nhà Vai trô cùa ó nhiêm không khi ngoài nhà gây COPD không rỏ.

Ó nhiễm không khí trong nhà như chẳt đốt cháy từ nấu in và hơi nóng là những yếu tố gãy nên COPD23. Nhiễm khuân Nhiêm trùng hô hầp ơ thời kỳ thiếu niên thường phối hợp với một sự giam chức nâng hô hấp và làm gia tâng triệu chúng hô hẩp ớ thời kỳ trương thành. Nhiềm virus đặc biệt virus hợp bão hô hap lãm tàng tinh phan ứng phê quan. Tinh trạng kinh tê xã hụi.

án nông và dinh dưỡng Tinh trọng kinh le xã hội có lien hộ với sự phát tricn COPD. sư dụng vitamin c vã vitamin E là những loại vitamin chống oxi hóa. lãm giam nguy cơ mắc COPD. Trong cả có chửa axit béo không no.

những chất này có lác dụng ức chế cạnh tranh chuyên hóa axil arachidonic và làm giam xác suất mắc COPD24. Thiếu vitamin A và vitamin D có liên quan việc tâng ly lệ bệnh. Khi hậu Người ta thấy có mối liên quan giừa đợt cấp COPD và khi hậu đặc biệt là nhiệt độ và độ am. Ticp xúc với không khi khô gây nên co that phế quan ớ bệnh nhân COPD.

số bệnh nhãn COPD vào khoa cấp cứu cũng tàng lén khi thời tiết lạnh"'. Yểu tồ cơ địa - Đi truyền: nhiều nghiên cứu cho thấy COPD tàng len trong những gia đinh có liền sư mắc bệnh, yểu tố nguy cơ gen được biết rò nhắt là thiếu hụt di tniyền aI - antritrypsin. là một glycogen được lông hợp tại gan. Đây là chất ửc chế chu yếu các proteaza.

nó báo vệ nhu mò phối chồng lại các men phàn huy protein. - Tăng đáp ứng dường thơ: hen và lãng dáp ứng dường thư cũng được xác định là yểu tổ nguy cư cho bệnh phôi lẩc nghẽn mạn linh. Tinh trạng nhiỗm trủng và lảng dáp ứng đường thư không dặc hiệu có the lãm cho những người hút thuốc lã bị lấc nghèn đường thờ. Cư chế cua tâng phan ứng dường thứ dan den COPD còn dang dược nghiên cứu, nhưng các tác giá cho thay rang tâng phan ứng đường thơ lâ hậu quã rối loạn thòng khí trong COPD .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ