Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu hoạt động marketing tại Thư viện Quốc gia Việt Nam" do sinh viên Trần Thị Thùy Linh thực hiện năm 2014 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hữu Nghĩa tại Khoa Thư viện – Thông tin, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội. Đề tài được triển khai trong bối cảnh xã hội thông tin phát triển, nơi cơ quan thông tin – thư viện không còn giữ vị thế độc quyền trong việc lưu trữ và phổ biến tri thức. Các đơn vị thông tin – thư viện phải đối mặt với áp lực cạnh tranh trực tiếp nhằm thu hút và giữ chân người dùng tin (NDT). Nếu không thu hút được bạn đọc đến khai thác nguồn tài nguyên, cơ quan thư viện sẽ đánh mất lý do tồn tại.

Tại Việt Nam, hoạt động marketing trong ngành thư viện đã được đặt ra từ những năm 90 của thế kỷ XX, khởi đầu bằng hội thảo khoa học "Marketing trong hoạt động Thư viện – Thông tin" do Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia tổ chức vào tháng 8 năm 1995. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác marketing tại nhiều thư viện trong nước vẫn mang tính chất nhỏ lẻ, tự phát, thiếu chiến lược bài bản và chưa được đánh giá đúng mức. Thư viện Quốc gia Việt Nam (TVQGVN) giữ vai trò thư viện trung tâm đầu ngành của cả nước, có nhiệm vụ thu thập, bảo tồn và phổ biến di sản thư tịch dân tộc, đồng thời phục vụ đa dạng các đối tượng độc giả. Việc nghiên cứu ứng dụng marketing tại đơn vị này là yêu cầu thực tiễn cấp bách nhằm tối ưu hóa việc đáp ứng nhu cầu tin và xây dựng thương hiệu cho thư viện.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là tìm hiểu hoạt động marketing thông tin – thư viện tại TVQGVN. Để đạt được mục tiêu này, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết liên quan đến marketing và marketing trong hoạt động thư viện.
  2. Nghiên cứu thực trạng hoạt động marketing thư viện tại Thư viện Quốc gia Việt Nam.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại Thư viện Quốc gia Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động marketing tại Thư viện Quốc gia Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại trụ sở Thư viện Quốc gia Việt Nam (số 31 Tràng Thi, Hà Nội); phạm vi thời gian khảo sát dữ liệu thực tế được xác định từ năm 2010 đến đầu năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc tiếp cận các quan điểm marketing kinh điển và marketing chuyên ngành thông tin – thư viện:

  • Định nghĩa marketing của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), quan điểm của Peter Drucker, Gupta (2007) và khái niệm marketing cho tổ chức phi lợi nhuận của Philip Kotler.
  • Khái niệm marketing thông tin – thư viện theo Từ điển giải thích thuật ngữ thư viện học ALA và Từ điển thuật ngữ xuất bản, in, phát hành sách, thư viện, bản quyền. Tác giả làm rõ các khái niệm cốt lõi: nhu cầu tin (nhu cầu nhận thức bậc cao), người dùng tin, sản phẩm thông tin – thư viện (với công thức: Giá cả = Giá của vật mang tin + Giá trị của thông tin; sản phẩm vẫn tồn tại sau khi trao đổi), dịch vụ thông tin – thư viện, quá trình trao đổi (thương mại và phi thương mại) và cấu trúc thị trường thông tin (gồm 4 yếu tố: người dùng tin, cán bộ thư viện, hệ thống sản phẩm/dịch vụ, phương thức trao đổi).
  • Bản chất của marketing trong thư viện công cộng được xác định không nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận thương mại, mà là tìm hiểu, phát hiện và đáp ứng tối đa nhu cầu tin của bạn đọc, tăng vòng quay tài liệu và nâng cao vị thế của cơ quan thư viện.
  • Khung mô hình áp dụng bao gồm mô hình marketing hỗn hợp (Marketing Mix) với 4P truyền thống (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến quảng bá) kết hợp các nhân tố mở rộng đối với ngành dịch vụ (Con người, Quy trình, Môi trường vật chất) và Ma trận Ansoff về phương thức thâm nhập, phát triển thị trường.

Cơ sở văn bản pháp lý được tác giả viện dẫn để xác định chức năng, quyền hạn của đơn vị nghiên cứu gồm có:

  • Quyết định số 2638/QĐ-BVHTTDL ngày 11/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của TVQGVN.
  • Pháp lệnh Thư viện ngày 28/12/2000 (đặc biệt là Điều 5, Điều 13 và Điều 14).

Tác giả kết hợp bốn phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  1. Phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, xử lý số liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết hoạt động hàng năm của TVQGVN giai đoạn 2010–2013 và các ấn phẩm chuyên môn.
  2. Điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát thực địa đối với người dùng tin tại TVQGVN; phát ra 216 phiếu điều tra, thu về 200 phiếu hợp lệ làm căn cứ phân tích định lượng.
  3. Phỏng vấn: Phỏng vấn sâu cán bộ phụ trách chuyên môn và bạn đọc trực tiếp tại các phòng đọc để làm rõ các đánh giá định tính.
  4. Quan sát: Ghi nhận trực tiếp quy trình phục vụ, thao tác tìm kiếm tài liệu của bạn đọc, tình trạng cơ sở vật chất và hoạt động tại các phòng đọc kho mở, kho đóng, phòng Đa phương tiện và phòng đọc dành cho Nhà nghiên cứu – Doanh nhân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Thư viện Quốc gia Việt Nam với hoạt động marketing thông tin thư viện

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức của TVQGVN và lý luận về marketing thông tin – thư viện.

Về lịch sử, TVQGVN được thành lập ngày 29/11/1917, tiền thân là Thư viện Đông Dương theo Nghị định của Toàn quyền Pháp Albert Sarraut, đặt trụ sở tại số 31 Tràng Thi, Hà Nội. Đơn vị đã trải qua các tên gọi: Thư viện Trung ương Đông Dương, Thư viện Pierre Pasquier (1935), Quốc gia Thư viện (1945 sau Cách mạng Tháng Tám, do ông Ngô Đình Nhu làm Giám đốc), Thư viện Trung ương Hà Nội (tiếp quản Thủ đô năm 1954), và chính thức mang tên Thư viện Quốc gia theo quyết định của Bộ Văn hóa ngày 21/11/1958. Năm 2000, thư viện gia nhập các tổ chức quốc tế: IFLA, CDNL, CDNL-AO, CONSAL; ngày 05/12/2012 chính thức trở thành thành viên Thư viện số Thế giới (WDL) do UNESCO hỗ trợ.

Về cơ cấu và nhân lực, TVQGVN hoạt động dưới sự lãnh đạo của Ban Giám đốc và 13 phòng ban chuyên môn (Lưu chiểu; Bổ sung và trao đổi quốc tế; Phân loại – biên mục; Tin học; Bảo quản; Đọc sách; Đọc báo – tạp chí; Báo – tạp chí; Thông tin – tư liệu; Hành chính – tổ chức; Quan hệ quốc tế; Tạp chí Thư viện; Bảo vệ). Tổng số nhân sự gồm 176 cán bộ, viên chức và người lao động, trong đó có 22 thạc sĩ, 121 cử nhân và 32 trình độ khác.

Về lý luận, chương này phân tích bản chất phi thương mại của marketing thư viện. Mục tiêu của thư viện là "bán cái thị trường cần chứ không phải bán cái mình có", lấy người dùng tin làm trung tâm để thiết kế các chính sách sản phẩm, dịch vụ và phương thức quảng bá phù hợp.

Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing tại Thư viện Quốc gia Việt Nam

Chương 2 chiếm dung lượng lớn nhất của khóa luận, phản ánh toàn diện thực trạng công tác marketing tại TVQGVN thông qua dữ liệu thống kê quản lý và kết quả khảo sát 200 bạn đọc.

Thống kê số lượng thẻ cấp hàng năm cho thấy lượng bạn đọc duy trì ở mức cao: năm 2010 cấp 17.246 thẻ; năm 2011 cấp 14.610 thẻ; năm 2012 cấp 16.251 thẻ; năm 2013 cấp 16.537 thẻ.

Tiêu chí phân loại bạn đọc (Năm 2013) Phân nhóm cụ thể Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Theo đối tượng chính Sinh viên 9.523 57,60%
Cán bộ 7.014 42,40%
Theo trình độ học vấn Giáo sư 31 0,18%
Tiến sĩ 224 1,35%
Thạc sĩ 1.896 11,50%
Cử nhân 4.679 28,27%
Cao đẳng 19 0,11%
Trung cấp 62 0,37%
Phổ thông 103 0,62%
Sinh viên đại học 9.523 57,60%
Theo nghề nghiệp Sinh viên 9.523 57,60%
Cán bộ sản xuất, kinh doanh 2.136 13,00%
Cán bộ giảng dạy 1.574 9,43%
Cán bộ hành chính, sự nghiệp 1.458 8,82%
Cán bộ nghiên cứu 516 3,12%
Cán bộ LLVTND và CAND 219 1,32%
Cán bộ quản lý 19 0,11%
Nghề nghiệp khác 1.092 6,60%

Dựa trên dữ liệu, tác giả phân chia bạn đọc thành 3 nhóm:

  • Nhóm 1 (Cán bộ lãnh đạo, quản lý): Số lượng ít (0,11%), nhu cầu thông tin mang tính tổng hợp, chắt lọc cao (bản tin chuyên đề, tổng luận).
  • Nhóm 2 (Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy, hành chính, sản xuất, lực lượng vũ trang): Nhu cầu thông tin chuyên sâu, tài liệu quý hiếm (luận án, sách Đông Dương, sách Hán Nôm).
  • Nhóm 3 (Sinh viên đại học, cao đẳng): Chiếm tỷ lệ áp đảo (57,6%), nhu cầu thông tin rộng, đa ngành phục vụ học tập.

Về mức độ đáp ứng thông tin chung: 51% người dùng tin cho rằng thư viện đáp ứng được từ 50% đến 70% nhu cầu; 33% đánh giá đáp ứng trên 70%; và 16% đánh giá đáp ứng dưới 50%.

Thực trạng Marketing Mix (4P và các nhân tố mở rộng):

  • Sản phẩm (Product): TVQGVN sở hữu nguồn tài liệu số hóa toàn văn tổng cộng 33.309 đầu mục, gồm: Luận án tiến sĩ (21.000 đầu mục), Sách Đông Dương (1.955 đầu mục), Sách tiếng Anh viết về Việt Nam (338 tên/92.995 trang), Vi phim, vi phích (126 tên/8.596 trang), Băng, đĩa CD/DVD (3.000 đầu mục). Cơ sở dữ liệu mua và tài trợ gồm ProQuest, Keesings, Wilson, EBM, Springer Images, IG Publishing... Tạp chí Thư viện Việt Nam xuất bản định kỳ 6 số/năm (năm 2013 in 5.040 bản, tăng 12% so với 2012). Biên soạn các tài liệu nghiệp vụ: DDC 14 nâng cao (2010), bảo quản phục chế (2011), tài liệu Dự án Bill & Melinda Gates (2012), ấn bản DDC 23 tiếng Việt (2013).
  • Thực trạng sử dụng sản phẩm và dịch vụ qua khảo sát (N=200):
Nhóm sản phẩm / dịch vụ Tên sản phẩm / dịch vụ cụ thể Thường xuyên (%) Thỉnh thoảng (%) Không sử dụng (%)
Sản phẩm truyền thống & nghiệp vụ Mục lục phiếu 7,5% 16,0% 76,5%
Thư mục chuyên đề 8,5% 18,0% 73,5%
Thư mục quốc gia tháng 1,0% 11,0% 88,0%
Thư mục quốc gia năm 1,5% 6,0% 92,5%
Thư mục địa chí 6,0% 18,0% 76,0%
Tạp chí Thư viện Việt Nam 11,0% 26,0% 63,0%
Tài liệu nghiệp vụ TT-TV 2,5% 9,5% 88,0%
Sản phẩm số hóa & CSDL CSDL trực tuyến (ProQuest, Wilson...) 17,0% 37,0% 46,0%
Bộ sưu tập số Luận án tiến sĩ 22,0% 34,0% 44,0%
Bộ sưu tập số Sách Đông Dương 10,5% 21,5% 68,0%
Bộ sưu tập số Sách Hán Nôm 10,0% 11,5% 78,5%
Bộ sưu tập số Vi phim, vi phích 6,0% 10,0% 84,0%
Bộ sưu tập số Sách tiếng Anh về VN 9,5% 17,0% 73,5%
Băng đĩa CD-ROM, DVD 5,5% 24,5% 70,0%
Dịch vụ thư viện Đọc tại chỗ 81,0% 19,0% 0,0%
Tra cứu mục lục trực tuyến OPAC 27,0% 42,0% 31,0%
Dịch vụ đa phương tiện 24,0% 45,0% 31,0%
Cung cấp thông tin theo yêu cầu 9,0% 41,0% 50,0%
Sao chụp tài liệu, in ấn sao lưu 6,0% 24,0% 70,0%
Số hóa tài liệu theo yêu cầu 0,0% 6,0% 94,0%
  • Giá cả (Price): Bạn đọc đánh giá tương đối hài lòng với mức thu phí làm thẻ truyền thống, tuy nhiên các dịch vụ có thu phí gia tăng (phòng đa phương tiện, photocopy, số hóa) vẫn gặp rào cản về khả năng sẵn sàng chi trả của sinh viên.
  • Phân phối (Place): Tổ chức phục vụ qua hai hình thức: kho mở (Khoa học Tự nhiên & Ứng dụng, Khoa học Xã hội – Nhân văn, Đa ngôn ngữ, Báo – Tạp chí mới) giúp bạn đọc tiếp cận trực tiếp theo khung DDC; kho đóng (Phòng đọc theo yêu cầu, Báo – Tạp chí cũ) yêu cầu tra OPAC và viết phiếu yêu cầu, thời gian chờ tài liệu trung bình là 15 phút. Phòng đọc Nhà nghiên cứu – Doanh nhân (tầng 3) phục vụ đối tượng thẻ vàng. Kênh phân phối trực tuyến qua website http://nlv.vn, http://dlib.vn.
  • Xúc tiến quảng bá (Promotion): Thực hiện qua trưng bày triển lãm nhân các ngày lễ kỷ niệm, Hội báo Xuân, giao lưu tác giả – tác phẩm và hoạt động hợp tác quốc tế.
  • Con người, Quy trình và Môi trường vật chất: Khảo sát ghi nhận đánh giá về thái độ phục vụ của cán bộ, kỹ năng tra cứu còn hạn chế của bạn đọc (khiến nhu cầu tham gia lớp hướng dẫn sử dụng thư viện tăng cao), chất lượng máy tính tại phòng đa phương tiện (>40 máy tính) và không gian môi trường phòng đọc.

Tác giả chỉ ra hạn chế lớn nhất: TVQGVN chưa có phòng ban hoặc bộ phận chuyên trách về marketing; các hoạt động quảng bá còn tản mạn, thiếu kế hoạch chiến lược; tỷ lệ bạn đọc không biết và không sử dụng nhiều bộ sưu tập số hóa quý hiếm ở mức rất cao (từ 68% đến 84%).

Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI THƯ VIỆN QUỐC GIA VIỆT NAM

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm tháo gỡ các bất cập đã chỉ ra trong Chương 2:

  • Thành lập bộ phận chuyên trách marketing: Đề xuất Sơ đồ cơ cấu tổ chức Phòng Marketing Thư viện – Thông tin trực thuộc Ban Giám đốc TVQGVN để quản lý thống nhất các hoạt động nghiên cứu thị trường, quảng bá, phát triển sản phẩm và quan hệ công chúng.
  • Xây dựng kế hoạch chiến lược và đầu tư ngân sách: Phân bổ nguồn kinh phí hàng năm cố định cho hoạt động marketing; xây dựng kế hoạch marketing ngắn hạn và dài hạn gắn liền với mục tiêu tăng trưởng 20–30% chỉ tiêu hoạt động của thư viện.
  • Hoàn thiện chính sách Sản phẩm và Dịch vụ: Ứng dụng Ma trận Ansoff để xác định chiến lược thâm nhập thị trường (khai thác sâu nguồn tài nguyên hiện có cho nhóm bạn đọc sinh viên và cán bộ) và chiến lược phát triển sản phẩm mới (số hóa sâu, xây dựng các gói thông tin chuyên đề có giá trị gia tăng cao cho doanh nhân, nhà nghiên cứu).
  • Điều chỉnh chính sách Giá: Xây dựng biểu phí linh hoạt, phân tầng mức phí dịch vụ theo nhóm đối tượng người dùng tin (ưu đãi cho sinh viên, thu phí hợp lý đối với các dịch vụ gia tăng như dịch thuật, số hóa, biên soạn thư mục theo yêu cầu cho doanh nghiệp).
  • Đa dạng hóa phương thức phân phối: Ứng dụng mô hình chiến lược phân phối kết hợp (phân phối trực tiếp tại các phòng đọc và phân phối điện tử qua cổng thông tin thư viện điện tử, thư viện số).
  • Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến, quảng bá: Khai thác công nghệ thông tin, trang tin điện tử và mạng xã hội để quảng bá các bộ sưu tập số; tổ chức định kỳ các sự kiện giới thiệu sách, hội nghị bạn đọc.
  • Khảo sát nhu cầu và đào tạo người dùng tin: Định kỳ khảo sát nhu cầu thông tin; tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng tra cứu mục lục OPAC và kỹ năng khai thác cơ sở dữ liệu số cho bạn đọc mới.
  • Nâng cao năng lực cán bộ và cải tiến quy trình, vật chất: Tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn về kỹ năng marketing, quan hệ công chúng và văn hóa ứng xử cho cán bộ phục vụ; tối ưu hóa quy trình luân chuyển tài liệu tại kho đóng để rút ngắn thời gian chờ dưới 15 phút; nâng cấp hệ thống máy tính và đường truyền Internet tại phòng đa phương tiện.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa bức tranh thực tế về công tác phục vụ và ứng dụng marketing tại thư viện trung tâm của Việt Nam thông qua số liệu điều tra cụ thể:

Nhóm kết quả nghiên cứu Dữ kiện / Số liệu trích xuất từ văn bản
Quy mô bạn đọc và nhân sự - Thẻ cấp năm 2013: 16.537 thẻ (Sinh viên: 57,6%, Cán bộ: 42,4%).
- Cơ cấu nhân sự: 176 cán bộ (22 thạc sĩ, 121 cử nhân, 32 trình độ khác), 13 phòng ban.
Tài nguyên số hóa - 33.309 đầu mục số hóa toàn văn (21.000 Luận án tiến sĩ, 1.955 Sách Đông Dương, 338 tên Sách tiếng Anh về VN, 126 tên Vi phim vi phích, 3.000 đĩa CD/DVD).
Mức độ thỏa mãn nhu cầu tin - 51% bạn đọc đánh giá đáp ứng 50–70% nhu cầu tin.
- 33% bạn đọc đánh giá đáp ứng trên 70%.
- 16% bạn đọc đánh giá đáp ứng dưới 50%.
Tỷ lệ sử dụng sản phẩm/dịch vụ cốt lõi - Đọc tại chỗ: 81% thường xuyên, 0% không sử dụng.
- Luận án tiến sĩ số hóa: 56% có sử dụng (22% thường xuyên, 34% thỉnh thoảng).
- Sản phẩm có tỷ lệ không sử dụng cao: Thư mục quốc gia năm (92,5%), Thư mục quốc gia tháng (88%), Vi phim vi phích (84%), Sách Hán Nôm (78,5%), Mục lục phiếu (76,5%).
- Dịch vụ số hóa theo yêu cầu: 94% không sử dụng.

Về mặt đóng góp, tác giả đã:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết marketing dịch vụ áp dụng đặc thù cho mô hình thư viện công cộng phi lợi nhuận tại Việt Nam.
  • Cung cấp tập dữ liệu thực nghiệm chi tiết về hành vi, cơ cấu nghề nghiệp và mức độ quan tâm của bạn đọc đối với từng nhóm sản phẩm, dịch vụ tại TVQGVN.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng: mô hình tổ chức Phòng Marketing chuyên trách, chiến lược phân phối đa kênh và việc áp dụng Ma trận Ansoff vào phát triển danh mục sản phẩm thông tin – thư viện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn dựa trên phạm vi và điều kiện thực hiện được văn bản phản ánh:

  • Về mẫu khảo sát: Dung lượng mẫu điều tra bằng bảng hỏi dừng lại ở 200 phiếu hợp lệ thu trực tiếp tại địa điểm số 31 Tràng Thi; chưa tiến hành khảo sát diện rộng đối với nhóm người dùng tin trực tuyến truy cập qua mạng Internet trên phạm vi cả nước.
  • Về thời gian và đối tượng: Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng giai đoạn 2010–2014; chưa đánh giá sâu tác động của các nền tảng mạng xã hội và truyền thông số thế hệ mới đối với hoạt động tiếp thị thư viện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu mở rộng hành vi người dùng tin số đối với các cơ sở dữ liệu trực tuyến; nghiên cứu ứng dụng truyền thông xã hội (Web 2.0) trong marketing thư viện; đánh giá tác động sau khi thành lập bộ phận marketing chuyên trách tại các thư viện công cộng quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Công trình là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Thông tin – Thư viện, Quản lý văn hóa: Tham khảo phương pháp thiết kế phiếu khảo sát đánh giá mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ thư viện và kỹ thuật xử lý dữ liệu điều tra bạn đọc.
  • Cán bộ quản lý thư viện và trung tâm thông tin: Tham khảo các đề xuất về cơ cấu tổ chức phòng Marketing thư viện, quy trình phân nhóm người dùng tin theo mục đích sử dụng và các giải pháp cải thiện quy trình phục vụ tại kho mở, kho đóng.
  • Nghiên cứu sinh, học viên làm đề tài tương tự: Khai thác hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết về bộ sưu tập số hóa toàn văn và cơ cấu độc giả thực tế tại Thư viện Quốc gia Việt Nam năm 2012–2013.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu trình độ học vấn của bạn đọc tại Thư viện Quốc gia Việt Nam năm 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo thống kê 16.537 hồ sơ đăng ký thẻ bạn đọc năm 2013, nhóm sinh viên đại học chiếm tỷ lệ đa số tuyệt đối với 57,60% (9.523 người). Nhóm có trình độ cử nhân chiếm 28,27% (4.679 người). Nhóm có trình độ trên đại học chiếm 13,03% (gồm 1.896 Thạc sĩ chiếm 11,50%; 224 Tiến sĩ chiếm 1,35%; và 31 Giáo sư chiếm 0,18%). Các trình độ còn lại (cao đẳng, trung cấp, phổ thông) chiếm tỷ lệ rất nhỏ, dưới 1%.

2. Nguồn tài liệu số hóa toàn văn của Thư viện Quốc gia Việt Nam được thống kê trong khóa luận gồm những gì?
Tổng số tài liệu số hóa toàn văn được tổng hợp tại Bảng 4 là 33.309 đầu mục, bao gồm: 21.000 Luận án tiến sĩ, 1.955 Sách Đông Dương, 338 tên Sách tiếng Anh viết về Việt Nam (tương đương 92.995 trang), 126 tên Vi phim, vi phích (tương đương 8.596 trang) và 3.000 Băng, đĩa CD, DVD.

3. Những sản phẩm và dịch vụ nào có tỷ lệ bạn đọc "không sử dụng" cao nhất theo kết quả khảo sát?
Kết quả điều tra 200 người dùng tin cho thấy tỷ lệ không sử dụng cao nhất ở nhóm sản phẩm là: Thư mục quốc gia năm (92,5%), Thư mục quốc gia tháng (88%), Tài liệu nghiệp vụ thông tin – thư viện (88%), Vi phim vi phích số hóa (84%), Sách Hán Nôm số hóa (78,5%), Mục lục phiếu (76,5%) và Thư mục địa chí (76%). Ở nhóm dịch vụ, dịch vụ số hóa tài liệu theo yêu cầu có tỷ lệ không sử dụng lên tới 94%.

4. Dịch vụ nào tại Thư viện Quốc gia Việt Nam được bạn đọc sử dụng thường xuyên nhất?
Dịch vụ đọc tài liệu tại chỗ là dịch vụ được sử dụng phổ biến nhất, với 81% bạn đọc cho biết sử dụng thường xuyên, 19% thỉnh thoảng sử dụng và 0% không sử dụng.

5. Giải pháp tổ chức quan trọng nhất được tác giả đề xuất để nâng cao hiệu quả marketing tại đơn vị là gì?
Tác giả đề xuất thành lập một bộ phận chuyên trách là Phòng Marketing Thư viện – Thông tin trực thuộc Ban Giám đốc TVQGVN (thể hiện qua Sơ đồ 4 trong khóa luận), thay vì để hoạt động marketing diễn ra tản mạn hoặc kiêm nhiệm tại các phòng ban nghiệp vụ như trước đây.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thùy Linh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác marketing tại Thư viện Quốc gia Việt Nam giai đoạn 2010–2014 trên cơ sở kết hợp lý luận marketing phi lợi nhuận với số liệu khảo sát thực chứng. Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý giữa kho tài nguyên số hóa quy mô lớn với tỷ lệ người dùng tin tiếp cận còn hạn chế, xuất phát từ việc thiếu vắng chiến lược marketing bài bản và bộ phận chuyên trách. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc thành lập Phòng Marketing, hoàn thiện marketing hỗn hợp và phân tầng phục vụ theo nhóm bạn đọc, mang lại giá trị thực tiễn rõ nét cho công tác quản lý và phát triển sự nghiệp thông tin – thư viện.