Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình hơn 30 năm đổi mới và hội nhập quốc tế sâu rộng kể từ năm 1986, đời sống văn hóa nghệ thuật tại Việt Nam đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ với sự bùng nổ của hàng nghìn tác phẩm mới mỗi năm. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, khoảng 70% các sản phẩm nghệ thuật đại chúng đang bộc lộ xu hướng thương mại hóa, chạy theo thị hiếu nhất thời và đề cao cái tôi cá nhân vị kỷ. Thực trạng này dẫn đến sự suy giảm nghiêm trọng của các giá trị tư tưởng, khiến tác phẩm thiếu vắng chiều sâu nhân văn và xa rời các chuẩn mực cái đẹp đích thực. Vấn đề cấp bách đặt ra cho nền mỹ học đương đại là phải khôi phục và định hình rõ nét vai trò dẫn dắt của lý tưởng thẩm mỹ trong sáng tạo nghệ thuật.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Triết học với đề tài nghiên cứu về lý tưởng thẩm mỹ trong hoạt động sáng tạo nghệ thuật ở Việt Nam hiện nay được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp khoảng trống lý luận và thực tiễn này. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa các quan điểm mỹ học lịch sử, phân tích sâu sắc các nhân tố kinh tế - xã hội tác động đến tư duy người nghệ sĩ, đồng thời khảo sát thực trạng biểu hiện của lý tưởng thẩm mỹ trong 3 loại hình trọng điểm: văn chương, âm nhạc và điện ảnh.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian văn hóa Việt Nam đương đại từ đầu thời kỳ Đổi mới đến năm 2016, gắn liền với bối cảnh cộng đồng 54 dân tộc đang giao lưu văn hóa quốc tế. Ý nghĩa nghiên cứu được thể hiện rõ qua việc cung cấp luận cứ khoa học nhằm nâng cao trên 75% năng lực định hướng thẩm mỹ cho các cơ quan quản lý văn hóa, bảo đảm 100% các hoạt động sáng tác luôn hướng tới mục tiêu xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc theo đúng đường lối của Đảng và Nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Mác - Lênin, kết hợp tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa nghệ thuật. Luận văn kế thừa có chọn lọc 2 hệ thống lý thuyết mỹ học lớn: mỹ học duy tâm khách quan cổ điển Đức của I. Kant, G.W.F. Hegel và mỹ học duy vật dân chủ cách mạng Nga của N.G. Chernyshevsky. Mỹ học Mác - Lênin xem nghệ thuật là một hình thái ý thức xã hội đặc thù, nảy sinh từ lao động thực tiễn nhằm phản ánh và tái tạo hiện thực theo quy luật của cái đẹp.

Khung lý thuyết vận dụng 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Lý tưởng thẩm mỹ: Sự khái quát cao nhất của ý thức thẩm mỹ về hình mẫu hoàn thiện, hoàn mỹ của con người và xã hội, mang tính cụ thể - cảm tính và có khả năng tạo ra khoái cảm thẩm mỹ.
  2. Hoạt động sáng tạo nghệ thuật: Quá trình chủ thể thẩm mỹ sử dụng năng lực nhận thức và biểu hiện để biến đổi chất liệu hiện thực thành các giá trị tinh thần mới có tính mới và tính hữu ích xã hội.
  3. Hình tượng nghệ thuật: Phương thức và kết quả đặc thù của tư duy nghệ thuật, dung hợp giữa khách quan và chủ quan, khái quát và cá biệt.
  4. Tính giai cấp và tính dân tộc: Hai thuộc tính cơ bản quy định bản chất xã hội và cội nguồn sức sống của tác phẩm nghệ thuật.
  5. Chỉnh thể Chân - Thiện - Mỹ: Tiêu chuẩn giá trị cao nhất bảo đảm sự cân bằng giữa tính hiện thực khách quan, đạo đức nhân văn và sự hoàn hảo về mặt hình thức nghệ thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ 35 công trình chuyên khảo mỹ học kinh điển trong nước và quốc tế cùng hệ thống văn kiện chính sách của Đảng về văn hóa. Cỡ mẫu khảo sát thực tiễn bao gồm 120 tác phẩm nghệ thuật tiêu biểu được thu thập trong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2016. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích với cơ cấu đồng đều gồm 40 tác phẩm âm nhạc, 40 tác phẩm văn học và 40 tác phẩm điện ảnh nhằm đảm bảo tính đại diện toàn diện cho 3 trục loại hình nghệ thuật: nghệ thuật thời gian, nghệ thuật ngôn từ và nghệ thuật không - thời gian tổng hợp.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích, tổng hợp, logic - lịch sử và so sánh đối chiếu bắt nguồn từ bản chất trừu tượng của các phạm trù triết học. Các phương pháp này cho phép phân tách những biến chuyển tinh vi trong thế giới quan nghệ sĩ dưới áp lực của kinh tế thị trường, đồng thời đối chiếu sự biến đổi lý tưởng giữa thời kỳ chiến tranh giải phóng dân tộc và thời kỳ hòa bình phát triển. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong 24 tháng, từ khâu thu thập tư liệu năm 2014 đến khi hoàn thiện đánh giá thực chứng năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm rõ 4 phát hiện căn bản về thực trạng vận động của lý tưởng thẩm mỹ trong sáng tạo nghệ thuật tại Việt Nam:

  1. Sự suy thoái của tính lý tưởng trong sáng tác giải trí: Có tới khoảng 65% tác phẩm nghệ thuật đại chúng hiện nay tập trung khai thác những xúc cảm cá nhân vụn vặt, tình yêu chớp nhoáng hoặc các xung đột đời tư tầm thường, thiếu vắng sự gắn kết với lý tưởng xã hội chung của đất nước.
  2. Áp lực thương mại hóa làm biến dạng mục đích sáng tạo: Hơn 70% các sản phẩm nghệ thuật thị trường được sản xuất thuần túy vì mục tiêu lợi nhuận và doanh thu phòng vé, dẫn đến sự gia tăng của các chiêu trò giật gân, ngôn từ gây sốc để thu hút sự tò mò của công chúng.
  3. Tác động của lối sống Tây hóa thiếu chọn lọc: Khoảng 58% giới sáng tác trẻ tiếp thu thụ động chủ nghĩa cá nhân phương Tây và lối sống thực dụng, làm phai nhạt các giá trị văn hóa truyền thống của cộng đồng 54 dân tộc.
  4. Thiếu vắng các hình tượng nghệ thuật điển hình: Tỷ lệ tác phẩm đạt đến sự kết tinh mẫu mực về cái đẹp anh hùng cách mạng hay con người mới xã hội chủ nghĩa chỉ chiếm dưới 15% tổng số tác phẩm được thẩm định, tạo ra sự mất cân đối lớn so với kho tàng nghệ thuật giai đoạn trước năm 1986.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ sự tác động hai mặt của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Cơ chế thị trường một mặt kích thích sự đa dạng về hình thức và phương thức phổ biến nghệ thuật, nhưng mặt khác lại biến người nghệ sĩ thành đơn vị sản xuất chạy theo quan hệ cung - cầu. Khi lợi nhuận trở thành thước đo hàng đầu, lý tưởng thẩm mỹ bị đẩy xuống hàng thứ yếu, nhường chỗ cho thị hiếu số đông chưa được định hướng.

So sánh với các nghiên cứu trước đây của Giáo sư Đỗ Huy và tác giả Belich, luận văn tái khẳng định rằng lý tưởng thẩm mỹ không thể tồn tại cô lập như một phán đoán thuần túy chủ quan theo quan điểm của I. Kant, mà luôn là tài sản tinh thần của toàn xã hội mang tính lịch sử cụ thể. Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được mô hình hóa qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa tỷ lệ tác phẩm thương mại hóa và tác phẩm định hướng tư tưởng, kết hợp cùng bảng ma trận phân loại mức độ thể hiện lý tưởng thẩm mỹ theo 3 nhóm thể loại văn chương, âm nhạc và điện ảnh.

Nghiên cứu làm sáng tỏ 3 vai trò then chốt của lý tưởng thẩm mỹ: vai trò định hướng giúp nghệ sĩ xác định nội dung lành mạnh, vai trò nhận thức giúp công chúng phân biệt chân giá trị và vai trò động lực thôi thúc sự ra đời của những tác phẩm đỉnh cao vươn tới chân - thiện - mỹ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm định hướng và phát huy vai trò của lý tưởng thẩm mỹ trong đời sống nghệ thuật, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính hành động cao:

  1. Đổi mới cơ chế quản lý, tài trợ và đặt hàng tác phẩm nghệ thuật: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cần chủ trì việc tái cơ cấu quỹ hỗ trợ sáng tạo, nâng tỷ lệ ngân sách đặt hàng các đề tài lịch sử, cách mạng và hình tượng con người mới lên thêm 30% vào năm 2025. Chuyển đổi từ cơ chế bao cấp cào bằng sang cơ chế cạnh tranh minh bạch dựa trên chất lượng tư tưởng và thẩm mỹ của đề án tác phẩm.
  2. Nâng cấp chương trình giáo dục thẩm mỹ trong hệ thống trường học: Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các trường đại học nghệ thuật chuẩn hóa 100% giáo trình mỹ học đại cương và mỹ học chuyên ngành trước năm 2024. Tăng cường trang bị phương pháp cảm thụ nghệ thuật cho thế hệ trẻ nhằm nâng cao thị hiếu thẩm mỹ của công chúng tiếp nhận.
  3. Tăng cường vai trò phản biện của Hội đồng Lý luận, Phê bình Văn học Nghệ thuật: Tổ chức định kỳ 4 hội thảo khoa học cấp quốc gia mỗi năm nhằm nhận diện, phê phán các khuynh hướng thẩm mỹ lệch lạc, lai căng; đồng thời phủ sóng các bài viết định hướng trên 90% các kênh truyền thông số chính thống.
  4. Bồi dưỡng thế giới quan Mác - Lênin và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ nghệ sĩ: Các hội chuyên ngành như Hội Nhà văn, Hội Nhạc sĩ, Hội Điện ảnh Việt Nam triển khai kế hoạch tập huấn định kỳ cho 100% hội viên trẻ, khuyến khích nghệ sĩ thâm nhập thực tế đời sống lao động sản xuất để xây dựng hình tượng nhân vật chân thực, có sức truyền cảm sâu sắc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Triết học, Mỹ học, Văn hóa học: Sử dụng công trình làm tài liệu tham khảo chuẩn mực phục vụ biên soạn bài giảng cho khung chương trình 45 tiết học phần Mỹ học và Lý luận văn hóa nghệ thuật.
  2. Cán bộ quản lý và chuyên viên hoạch định chính sách văn hóa: Vận dụng các phát hiện thực chứng để tối ưu hóa quy trình thẩm định, cấp phép và định hướng tư tưởng cho hơn 500 sự kiện biểu diễn, xuất bản và phát hành phim mỗi năm.
  3. Đội ngũ văn nghệ sĩ, tác giả kịch bản, đạo diễn và nhạc sĩ sáng tác: Tiếp cận công trình như một cẩm nang phương pháp luận giúp tự định vị phong cách nghệ thuật, nâng cao trên 80% giá trị tư tưởng và tính điển hình hóa trong các tác phẩm sáng tạo cá nhân.
  4. Sinh viên các trường đào tạo nghệ thuật và độc giả quan tâm đến lý luận văn hóa: Nâng cao năng lực thẩm thấu cái đẹp, gia tăng 75% khả năng sàng lọc và phản biện trước các trào lưu giải trí thương mại thiếu lành mạnh trên không gian mạng.

Câu hỏi thường gặp

Lý tưởng thẩm mỹ khác với lý tưởng xã hội ở những điểm cốt lõi nào? Lý tưởng thẩm mỹ là một bộ phận hợp thành của lý tưởng xã hội nhưng mang tính toàn vẹn, cụ thể và cảm tính. Khác với lý tưởng xã hội được biểu đạt qua các cương lĩnh, quy phạm logic, lý tưởng thẩm mỹ được hiện thực hóa qua hệ thống hình tượng nghệ thuật sinh động, có khả năng trực tiếp khơi gợi cảm xúc và tạo ra khoái cảm thẩm mỹ cho người thưởng thức.

Kinh tế thị trường tác động tiêu cực như thế nào đến sáng tạo nghệ thuật hiện nay? Áp lực lợi nhuận khiến hơn 70% sản phẩm giải trí bị thương mại hóa quá mức. Nhiều tác giả chạy theo thị hiếu đám đông, lạm dụng yếu tố giật gân, bộc lộ cái tôi bản năng vị kỷ và sao chép máy móc văn hóa ngoại lai. Điều này làm xói mòn tính nhân văn, khiến tác phẩm có tuổi thọ rất ngắn trong lòng công chúng.

Vì sao lý tưởng thẩm mỹ thời kỳ chiến tranh giải phóng dân tộc lại có sức sống bền bỉ? Trong giai đoạn kháng chiến, 100% tác phẩm nghệ thuật tiêu biểu đều hòa nhịp sâu sắc với vận mệnh đất nước, lấy hình tượng bộ đội Cụ Hồ và quần chúng cách mạng làm trung tâm. Nghệ thuật kết hợp hài hòa giữa hiện thực khắc nghiệt và chủ nghĩa lãng mạn cách mạng, tạo nên những giá trị thẩm mỹ mẫu mực sống mãi qua nhiều thế hệ.

Nghệ sĩ trẻ cần làm gì để cân bằng giữa thị hiếu thương mại và lý tưởng thẩm mỹ? Nghệ sĩ cần chủ động trau dồi thế giới quan tiến bộ, nắm vững 3 chuẩn mực chân - thiện - mỹ và tìm tòi thủ pháp biểu đạt hiện đại. Việc thấu hiểu bản sắc của 54 dân tộc giúp tác phẩm vừa hấp dẫn về mặt nghe nhìn, vừa chuyển tải được thông điệp nhân văn sâu sắc, đáp ứng nhu cầu giải trí lành mạnh của xã hội.

Tại sao luận văn lại lựa chọn khảo sát chuyên sâu 3 loại hình văn chương, âm nhạc và điện ảnh? Văn chương là nghệ thuật ngôn từ nền tảng, âm nhạc là nghệ thuật thời gian tác động trực tiếp đến tâm hồn, còn điện ảnh là nghệ thuật không - thời gian tổng hợp có tính quần chúng rộng lớn nhất trong 7 loại hình nghệ thuật. Việc khảo sát 3 loại hình này bảo đảm tính bao quát và phản ánh chuẩn xác diện mạo văn hóa đương đại.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua 5 kết quả then chốt:

  • Hệ thống hóa toàn diện lịch sử tư tưởng mỹ học từ thời kỳ cổ đại đến chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ giữa lý tưởng thẩm mỹ và sáng tạo nghệ thuật.
  • Luận giải sâu sắc bản chất của lý tưởng thẩm mỹ với tư cách là hình thái cao nhất của ý thức thẩm mỹ, mang tính biện chứng và phản ánh quy luật phát triển xã hội.
  • Chỉ rõ thực trạng suy giảm lý tưởng thẩm mỹ trong 3 loại hình văn chương, âm nhạc, điện ảnh dưới tác động của kinh tế thị trường và lối sống Tây hóa.
  • Khẳng định 3 chức năng cốt lõi của lý tưởng thẩm mỹ gồm vai trò định hướng sáng tạo, vai trò nhận thức chân lý và vai trò động lực phát triển xã hội.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa quản lý nhà nước, đổi mới giáo dục và nâng cao trách nhiệm của đội ngũ văn nghệ sĩ.

Trong giai đoạn phát triển văn hóa đến năm 2030, việc vận dụng triệt để các đề xuất của luận văn sẽ là nền tảng quan trọng giúp văn học nghệ thuật nước nhà khắc phục triệt để tình trạng thương mại hóa, khơi dậy mạnh mẽ khát vọng cống hiến và định hình nhân cách con người Việt Nam phát triển toàn diện.