Luận văn: Kiểm sát việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự tại Lạng Sơn

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu nguyên tắc kiểm sát tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự cùng thực tiễn áp dụng hiệu quả tại tỉnh Lạng Sơn.

Chuyên ngành

Luật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ
77
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự

Nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự giữ vị trí trung tâm trong hệ thống tư pháp Việt Nam. Quy định này bảo đảm quyền kiểm sát tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân từ giai đoạn thụ lý đến khi thi hành án. Hoạt động kiểm sát nhằm duy trì trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa. Cơ quan kiểm sát kịp thời phát hiện và ngăn chặn mọi hành vi vi phạm tố tụng từ các chủ thể liên quan. Viện kiểm sát kiểm tra tính hợp pháp của mọi bản án và quyết định do Tòa án ban hành. Sự tham gia của Viện kiểm sát giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân và lợi ích của Nhà nước. Pháp luật tố tụng dân sự xác định rõ phạm vi kiểm sát đối với các vụ việc đương sự tự định đoạt và các vụ việc có sự can thiệp của cơ quan công quyền. Cơ chế kiểm sát góp phần nâng cao chất lượng xét xử của hệ thống Tòa án nhân dân. Toàn bộ quy trình tố tụng nhờ đó được kiểm soát chặt chẽ, khách quan và minh bạch.

1.1. Khái niệm và ý nghĩa pháp lý của nguyên tắc

Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự là hoạt động giám sát việc thực hiện đúng pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng. Viện kiểm sát nhân dân nhân danh quyền lực nhà nước thực hiện chức năng này. Nguyên tắc bảo đảm tính tối cao của hiến pháp và pháp luật trong hoạt động tư pháp. Hoạt động kiểm sát bảo vệ quyền tự định đoạt của đương sự theo đúng khuôn khổ pháp luật. Ngoài ra, nguyên tắc này hạn chế nguy cơ lạm quyền hoặc sai lệch hồ sơ trong quá trình xét xử. Ý nghĩa pháp lý của nguyên tắc là củng cố niềm tin của nhân dân vào sự công minh của pháp luật.

1.2. Cơ sở pháp lý theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định cụ thể vị trí, vai trò của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng dân sự. Điều 21 của Bộ luật khẳng định Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong suốt quá trình giải quyết vụ việc dân sự. Cơ quan kiểm sát có quyền yêu cầu, kiến nghị hoặc kháng nghị đối với các hành vi tố tụng trái pháp luật. Quy định mới thu hẹp trường hợp Kiểm sát viên tham gia phiên tòa sơ thẩm nhằm tôn trọng quyền tự định đoạt của đương sự. Văn bản luật tạo cơ chế bảo đảm cơ quan tiến hành tố tụng thực hiện nhiệm vụ đúng thẩm quyền và thời hạn luật định.

II. Thực trạng kiểm sát việc tuân theo pháp luật tại tỉnh Lạng Sơn

Thực tiễn thực hiện nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự tại tỉnh Lạng Sơn ghi nhận nhiều kết quả tích cực cùng một số hạn chế. Viện kiểm sát nhân dân hai cấp tỉnh Lạng Sơn đã chủ động kiểm sát chặt chẽ hoạt động thụ lý, thu thập chứng cứ và xét xử. Số lượng bản án bị hủy, sửa có trách nhiệm của Kiểm sát viên giảm dần qua các năm. Tuy nhiên, một số Tòa án cấp huyện tại Lạng Sơn vẫn chậm gửi thông báo thụ lý và bản án cho Viện kiểm sát. Vi phạm về cách tính án phí trong các quyết định công nhận sự thỏa thuận vẫn xảy ra. Điển hình là việc áp dụng sai án phí có giá ngạch trong giải quyết hậu quả hợp đồng vô hiệu. Công tác phối hợp cung cấp tài liệu giữa Tòa án và Viện kiểm sát tại địa phương đôi lúc chưa kịp thời. Những tồn tại này làm ảnh hưởng đến tiến độ giải quyết và quyền lợi hợp pháp của đương sự.

2.1. Kết quả kiểm sát tố tụng dân sự tại Tòa án hai cấp Lạng Sơn

Viện kiểm sát hai cấp tỉnh Lạng Sơn đã kiểm sát hàng nghìn bản án, quyết định dân sự mỗi năm. Kiểm sát viên tham gia đầy đủ các phiên tòa thuộc trường hợp luật định. Đơn vị kịp thời phát hiện nhiều vi phạm tố tụng nghiêm trọng của Tòa án cấp huyện. Viện kiểm sát tỉnh Lạng Sơn đã ban hành nhiều kháng nghị phúc thẩm và kiến nghị khắc phục vi phạm thành công. Các kháng nghị đều được Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận với tỷ lệ cao. Tinh thần trách nhiệm và kỹ năng nghiệp vụ của đội ngũ Kiểm sát viên ngày càng được nâng cao rõ rệt.

2.2. Hạn chế và vướng mắc trong thực tiễn áp dụng tại địa phương

Thực tiễn tại tỉnh Lạng Sơn bộc lộ nhiều khó khăn trong việc kiểm sát bản án và quyết định dân sự. Tòa án nhân dân cấp huyện đôi khi chậm gửi quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự vượt quá 05 ngày làm việc. Việc phân định giữa căn cứ kháng nghị và kiến nghị còn gây lúng túng cho Kiểm sát viên. Nhiều kiến nghị của Viện kiểm sát chưa được Tòa án phản hồi do thiếu chế tài bắt buộc. Trình độ nghiệp vụ của một số cán bộ kiểm sát tại các huyện miền núi chưa đồng đều trước sự gia tăng của các tranh chấp đất đai phức tạp.

III. Giải pháp thực hiện nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật

Để nâng cao hiệu quả thực hiện nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự tại tỉnh Lạng Sơn, cần triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp. Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế pháp lý đóng vai trò quyết định. Các cơ quan tư pháp trung ương cần sớm ban hành thông tư liên tịch hướng dẫn cụ thể căn cứ ban hành kiến nghị và kháng nghị. Pháp luật cần bổ sung quy định rõ ràng về thời hạn và trách nhiệm trả lời kiến nghị của Tòa án. Đồng thời, công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng cho Kiểm sát viên cần được tăng cường. Kiểm sát viên phải nâng cao năng lực nghiên cứu hồ sơ, phân tích tài liệu và phát hiện vi phạm về án phí hoặc chứng cứ. Cơ chế phối hợp liên ngành giữa Viện kiểm sát và Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Lạng Sơn cần được duy trì thông qua quy chế phối hợp định kỳ. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ án dân sự cũng là yêu cầu cấp thiết.

3.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tố tụng dân sự

Cần sớm ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Hướng dẫn cần phân định rõ trường hợp nào ban hành kháng nghị phúc thẩm và trường hợp nào áp dụng kiến nghị. Luật tố tụng cần bổ sung chế tài xử lý nghiêm đối với hành vi chậm gửi bản án, quyết định cho Viện kiểm sát. Quy định về nghĩa vụ trả lời kiến nghị kiểm sát của Tòa án cần được luật hóa chặt chẽ. Việc tính án phí trong các quyết định công nhận sự thỏa thuận về hợp đồng vô hiệu cũng cần được chuẩn hóa để tránh áp dụng sai lệch.

3.2. Nâng cao năng lực cán bộ và quy chế phối hợp liên ngành tư pháp

Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lạng Sơn cần thường xuyên tổ chức tập huấn chuyên sâu về kỹ năng kiểm sát tố tụng dân sự. Các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cần tập trung vào kỹ năng phát hiện vi phạm trong thụ lý và thu thập chứng cứ. Cơ quan kiểm sát và Tòa án hai cấp cần ký kết quy chế phối hợp liên ngành chặt chẽ hơn. Hai bên cần định kỳ tổ chức giao ban rút kinh nghiệm đối với các vụ án bị cấp trên hủy, sửa. Ứng dụng phần mềm số hóa hồ sơ giúp Kiểm sát viên theo dõi chính xác thời hạn tố tụng của từng vụ việc.

IV. Kết luận về kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự

Nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự là công cụ then chốt giữ vững kỷ cương tư pháp. Kết quả nghiên cứu từ luận văn thạc sĩ luật học mang lại nhiều giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc. Đề tài làm sáng tỏ bản chất của nguyên tắc kiểm sát trong bối cảnh cải cách tư pháp toàn diện hiện nay. Thực tiễn áp dụng tại tỉnh Lạng Sơn phản ánh rõ nét những thành tựu đạt được và các thách thức còn tồn tại. Những kiến nghị hoàn thiện pháp luật tạo tiền đề quan trọng giúp tối ưu hóa quyền kiểm sát của Viện kiểm sát nhân dân. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp sẽ ngăn ngừa oan sai, khắc phục tình trạng vi phạm thủ tục tố tụng. Mô hình thực tiễn tại Lạng Sơn là bài học kinh nghiệm quý báu cho các cơ quan tư pháp địa phương trên cả nước. Hoạt động kiểm sát tư pháp ngày càng khẳng định vị thế bảo vệ công lý vững chắc.

4.1. Giá trị học thuật và thực tiễn của luận văn thạc sĩ luật học

Luận văn thạc sĩ luật học đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về quyền kiểm sát tư pháp trong tố tụng dân sự. Công trình phân tích sâu sắc các số liệu thực tế tại Viện kiểm sát nhân dân hai cấp tỉnh Lạng Sơn. Đề tài cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cao cho công tác nghiên cứu khoa học pháp lý. Các cán bộ làm công tác thực tiễn có thể ứng dụng kết quả nghiên cứu để nâng cao kỹ năng kiểm sát hồ sơ. Luận văn đã đóng góp thiết thực vào kho tàng nghiên cứu luật tố tụng dân sự Việt Nam.

4.2. Khả năng ứng dụng và định hướng cải cách tư pháp trong tương lai

Các đề xuất trong luận văn có khả năng áp dụng trực tiếp vào quá trình sửa đổi quy chế nghiệp vụ của ngành Kiểm sát. Định hướng cải cách nhấn mạnh việc cân bằng giữa quyền tự định đoạt của đương sự và quyền kiểm sát của Nhà nước. Cơ quan tư pháp địa phương có thể áp dụng các giải pháp kiểm soát án phí và thời hạn chuyển giao tài liệu. Nâng cao vai trò của Viện kiểm sát là bước đi quan trọng trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Mô hình này giúp nâng cao chất lượng nền tư pháp công bằng, văn minh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Lv ths luật học nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự và thực tiễn tại tỉnh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGUYÊN TẮC KIỂM SÁT VIỆC TUÂN THEO PHÁP LUẬT TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ 1. Khái niệm, ý nghĩa của nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự 1. Khái niệm nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự Bất kỳ hoạt động có mục đích nào muốn đạt được kết quả, đòi hỏi những người tham gia hoạt động phải xác định được các nguyên tắc hoạt động và tuân thủ triệt để nó. Theo nghĩa chung nhất, nguyên tắc được hiểu là "điều cơ bản định ra, nhất thiết phải tuân theo trong một loạt việc làm"1.

Như vậy, nguyên tắc được hiểu với nghĩa là tư tưởng chỉ đạo, qui tắc cơ bản của một hoạt động nào đó. Đó là những tư tưởng chỉ đạo cơ bản, mang tính xuất phát điểm, định hướng, xuyên suốt toàn bộ hoạt động xây dựng và thực hiện pháp luật. Nguyên tắc của Luật TTDS được hiểu là những tư tưởng chỉ đạo, định hướng xuyên suốt trong toàn bộ quá trình nhận thức, xây dựng và thực hiện pháp luật TTDS. Các nguyên tắc cơ bản của Luật TTDS được ghi nhận trong BLTTDS năm 2004 thành một chế định riêng biệt (tại Chương II).

BLTTDS năm 2004 (được sửa đổi, bổ sung năm 2011) quy định 23 nguyên tắc cơ bản của Luật TTDS Việt Nam, từ Điều 3 đến Điều 24. BLTTDS năm 2015 quy định 25 nguyên tắc cơ bản. Trong số 25 nguyên tắc cơ bản, nguyên tắc KSVTTPL trong TTDS được quy định tại Điều 21 BLTTDS với nội dung: "Điều 21. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự 1.

Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự kịp thời, đúng pháp luật. Viện kiểm sát tham gia các phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự; phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ hoặc 1. Theo Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, tr. 6 đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật này.

Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, phiên họp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm. Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này". Như vậy, quy định này đã khẳng định VKSND là cơ quan chịu trách nhiệm KSVTTPL trong TTDS; các hoạt động TTDS của những người tiến hành TTDS và những người tham gia TTDS là đối tượng của hoạt động kiểm sát của VKSND. Cụ thể hóa nguyên tắc này, BLTTDS năm 2015 cũng đã có những quy định cụ thể về trách nhiệm, thẩm quyền của VKSND trong TTDS.

Pháp luật TTDS quy định tương đối đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể. Khi tham gia quan hệ pháp luật TTDS, các chủ thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định để bảo vệ quyền, lợi ích của chính mình hoặc của tổ chức, cá nhân khác. Tuy nhiên, hoạt động TTDS - hoạt động giải quyết các vụ việc dân sự là hoạt động thực tiễn khá đa dạng và phức tạp, dễ xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân nên đòi hỏi phải có một cơ chế thích hợp để kiểm tra, giám sát nhằm bảo đảm cho việc giải quyết các vụ việc dân sự được kịp thời, đúng pháp luật, đó là hoạt động KSVTTPL của Tòa án và các chủ thể khác của TTDS do VKSND thực hiện. Nguyên tắc KSVTTPL trong TTDS là một bảo đảm pháp lý quan trọng để hoạt động TTDS được tiến hành theo đúng quy định của pháp luật TTDS, nó phải được quán triệt xuyên suốt trong quá trình TTDS.

KSVTTPL trong TTDS là giám sát, kiểm tra tính hợp pháp và tính có căn cứ đối với hành vi của các chủ thể tiến hành và tham gia tố tụng, đối với văn bản áp dụng pháp luật giải quyết vụ việc dân sự của chủ thể tiến hành tố tụng và đó là hình thức thực hiện quyền lực Nhà nước, một trong những hoạt động thực hiện chức năng kiểm sát các hoạt động tư pháp của VKSND. Mục đích của hoạt động KSVTTPL trong 7 TTDS là nhằm bảo đảm cho các hành vi xử sự của các chủ thể tiến hành, tham gia tố tụng và văn bản áp dụng pháp luật giải quyết vụ việc dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. Nội dung hoạt động KSVTTPL trong TTDS là việc VKSND sử dụng các biện pháp, quyền năng pháp lý do BLTTDS quy định để kịp thời phát hiện và loại bỏ vi phạm, tiêu cực của cơ quan, người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng, nhằm bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự. Với những phân tích trên đây, có thể đưa ra định nghĩa về nguyên tắc KSVTTPL trong TTDS như sau: Nguyên tắc KSVTTPL trong tố tụng dân sự là tư tưởng chỉ đạo, xuyên suốt trong quá trình TTDS; là cơ chế pháp lý (kiểm tra, giám sát) do chủ thể duy nhất là VKSND thực hiện thông qua việc sử dụng các biện pháp, quyền năng pháp lý do pháp luật TTDS quy định nhằm ngăn ngừa, phát hiện và loại bỏ vi phạm, tiêu cực của cơ quan, người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng, nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự nhanh chóng, kịp thời và đúng quy định của pháp luật, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự.

Từ định nghĩa trên đây, có thể rút ra các đặc điểm của nguyên tắc KSVTTPL trong TTDS, đó là: (1) là những tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt quá trình TTDS giải quyết các vụ việc dân sự; (2) là cơ chế pháp lý (kiểm tra, giám sát trong TTDS) do chủ thể duy nhất là VKSND thực hiện; (3) Nội dung là việc sử dụng các biện pháp, quyền năng pháp lý do BLTTDS quy định nhằm ngăn ngừa, phát hiện và loại bỏ vi phạm, tiêu cực của cơ quan, người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng; (4) mục đích là nhằm bảo đảm việc giải quyết vụ việc dân sự nhanh chóng, kịp thời và đúng pháp luật, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự; (5) được ghi nhận và thể hiện thông qua các quy phạm của pháp luật TTDS. Ý nghĩa của nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự Việc ghi nhận KSVTTPL trong TTDS là một trong những nguyên tắc cơ bản của TTDS có ý nghĩa rất quan trọng, thể hiện ở các nội dung sau đây: Một là, nguyên tắc KSVTTPL trong TTDS là sự cụ thể hóa quy định của Điều 107 Hiến pháp năm 2013 về nhiệm vụ và chức năng của VKSND: "Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp". "Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất". Hai là, Nguyên tắc KSVTTPL trong TTDS là một hình thức kiểm soát việc thực hiện quyền lực Nhà nước trong lĩnh vực hoạt động tư pháp giải quyết các vụ việc dân sự.

Đồng thời là cơ chế pháp lý (kiểm tra, giám sát) bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự nhanh chóng, kịp thời, đúng pháp luật, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Hoạt động KSVTTPL trong TTDS góp phần phát hiện và đẩy lùi sự lạm quyền, những tiêu cực, vi phạm trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự của Tòa án, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng, qua đó bảo vệ tính thượng tôn pháp luật, đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh và thống nhất. Ba là, nguyên tắc KSVTTPL trong TTDS thể hiện sự can thiệp của Nhà nước vào lĩnh vực TTDS trong đó có việc sử dụng các biện pháp, quyền năng pháp lý của VKSND. Bốn là, nguyên tắc KSVTTPL trong TTDS là nền tảng, định hướng, cơ sở cho việc xây dựng các quy định cụ thể về trách nhiệm, quyền hạn và các biện pháp mà VKSND tiến hành KSVTTPL đối với cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng trong quá trình TTDS giải quyết vụ việc dân sự.

9 Năm là, việc vi phạm nguyên tắc KSVTTPL trong TTDS có thể là căn cứ để hủy bỏ phán quyết của Tòa án. Thực trạng pháp luật Việt Nam về nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự 1. Các quy định về kiểm sát việc tuân theo pháp luật tại Tòa án cấp sơ thẩm Trong thủ tục sơ thẩm giải quyết vụ việc dân sự, VKSND thực hiện KSVTTPL thông qua các hoạt động: Kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự; Kiểm sát việc thụ lý vụ việc dân sự; Kiểm sát việc xác minh, thu thập chứng cứ; Kiểm sát các bản án, quyết định; Tham gia phiên tòa, phiên họp; Thực hiện quyền yêu cầu, quyền kiến nghị. Các quy định về kiểm sát việc thụ lý vụ việc dân sự * Các quy định về kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện Quyền khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc dân sự là quyền cơ bản của chủ thể có quyền lợi bị xâm phạm.

Do vậy, về nguyên tắc thì để bảo đảm quyền này Tòa án phải thụ lý vụ việc để giải quyết. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định trong một số trường hợp nhất định thì Tòa án có quyền trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu và Tòa án cũng chỉ có quyền trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu trong những trường hợp đã được nhà lập pháp ấn định. Trả lại đơn khởi kiện là hành vi tố tụng của Tòa án, theo đó Tòa án từ chối quyền khởi kiện vụ án dân sự của người khởi kiện khi có căn cứ trả lại đơn khởi kiện mà BLTTDS quy định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ