Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bán lẻ hiện đại tại Việt Nam chứng kiến tốc độ tăng trưởng vượt bậc với hơn 957 siêu thị phân bổ tại 62/63 tỉnh thành và 189 trung tâm thương mại tại 51/63 tỉnh thành vào cuối năm 2017. Trong bối cảnh mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp bán lẻ không chỉ mở rộng mạng lưới phân phối mà còn tập trung nghiên cứu sâu sắc hành vi tâm lý người tiêu dùng. Các nghiên cứu kinh điển trong ngành tiếp thị chỉ ra rằng hành vi mua sắm ngẫu hứng chiếm từ 27% đến 62% tổng số giao dịch mua sắm tại cửa hàng, đồng thời có khoảng 90% người tiêu dùng thừa nhận từng thực hiện hành vi mua hàng ngoài kế hoạch.

Trước khi hành vi chi tiêu bốc đồng diễn ra, khách hàng luôn trải qua một trạng thái tâm lý gọi là sự thúc giục mua hàng ngẫu hứng dưới tác động của các kích thích môi trường điểm bán. Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả Trần Ngọc Xuân tại Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh đã tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Xác định và định lượng mức độ tác động của các yếu tố môi trường bên trong siêu thị đến trạng thái thôi thúc mua sắm tức thì của người tiêu dùng.

Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2018 - 2019, tập trung khảo sát tại 4 chuỗi siêu thị bán lẻ hàng đầu gồm Vinmart, Big C, Co.opmart và Aeon Mall. Về mặt học thuật, công trình đóng góp hệ thống thang đo chuẩn hóa cho thị trường bán lẻ Việt Nam. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp các chỉ số đo lường tin cậy giúp các nhà quản trị siêu thị tối ưu hóa không gian kinh doanh, gia tăng tỷ lệ chuyển đổi giỏ hàng từ 15% đến 30% và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên mô hình Kích thích - Chủ thể - Phản hồi (Stimulus - Organism - Response - S-O-R) do Mehrabian và Russell phát triển năm 1974, cùng mô hình M-R mở rộng của Zentes, Morschett và Schramm-Klein năm 2007. Theo khung lý thuyết S-O-R, các yếu tố vật lý và không gian bên trong cửa hàng đóng vai trò là kích thích ngoại cảnh (S), tác động trực tiếp vào trạng thái cảm xúc, nhận thức của người tiêu dùng (O), từ đó dẫn đến phản hồi hành vi (R) thông qua sự thôi thúc mua sắm bốc đồng.

Bên cạnh đó, đề tài kế thừa mô hình tiền đề mua sắm ngẫu hứng của Beatty và Ferrell (1998) kết hợp cùng mô hình môi trường cửa hàng của S. Herath (2014). Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Thúc giục mua hàng ngẫu hứng (Urge to Buy Impulsively): Trạng thái tâm lý mong muốn sở hữu sản phẩm ngay lập tức khi bắt gặp kích thích, diễn ra trước hành vi mua thực tế.
  2. Cách thức trưng bày hàng hóa (Product Display): Nghệ thuật sắp xếp trực quan, phân khu sản phẩm và độ bắt mắt của các quầy kệ nhằm thu hút thị giác.
  3. Hoạt động khuyến mãi (Sales Promotion): Các công cụ kích cầu ngắn hạn như chiết khấu giá, tặng quà kèm hoặc bảng biển ưu đãi tại điểm bán.
  4. Nhân viên bán hàng (Sales Personnel): Thái độ phục vụ, mức độ thân thiện, sự nhiệt tình và kiến thức sản phẩm của đội ngũ nhân viên tuyến đầu.
  5. Bầu không khí siêu thị (Store Atmosphere): Cấu trúc môi trường tổng hợp bao gồm hệ thống chiếu sáng, cách phối màu, âm nhạc nền và độ thông thoáng của lối đi.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được thiết kế bài bản qua 2 giai đoạn kết hợp định tính và định lượng:

Tiến trình nghiên cứu:
[Nghiên cứu định tính (n=20)] 
       ↓ 
[Hiệu chỉnh thang đo & Thiết kế bảng hỏi] 
       ↓ 
[Nghiên cứu định lượng sơ bộ (n=125, thu về 120 mẫu)] 
       ↓ 
[Kiểm định Cronbach's Alpha & EFA sơ bộ] 
       ↓ 
[Nghiên cứu định lượng chính thức (n=300)] 
       ↓ 
[Phân tích hồi quy & Kiểm định ANOVA trên SPSS 16.0]
  • Giai đoạn định tính: Tác giả thực hiện phỏng vấn sâu tay đôi với 20 khách hàng từ 18 tuổi trở lên tại TP. Hồ Chí Minh nhằm điều chỉnh từ ngữ, hiệu chỉnh thang đo gốc của S. Herath (2014) và Badgaiyan & Verma (2015) cho phù hợp với ngữ cảnh văn hóa tiêu dùng nội địa.
  • Giai đoạn định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát thử nghiệm trên 125 khách hàng (thu về 120 phiếu hợp lệ) nhằm đánh giá sơ bộ độ tin cậy. Kết quả kiểm định cho thấy tổng phương sai trích đạt 75,059% với hệ số Eigenvalue đạt 1,723, toàn bộ các thang đo đều đạt chuẩn.
  • Giai đoạn định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp với cỡ mẫu 300 đáp viên tại các điểm bán trọng điểm: 4 chi nhánh Vinmart quận Tân Bình, 3 đại siêu thị Big C (Gò Vấp, Hoàng Văn Thụ, Trường Chinh), hệ thống Co.opmart (Quận 1, Quận 3, Phú Nhuận, Gò Vấp) và 2 trung tâm Aeon Mall (Tân Phú, Bình Tân). Phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất được áp dụng để tiếp cận nhanh chóng những người tiêu dùng trực tiếp ra quyết định chi tiêu.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Phần mềm SPSS 16.0 được sử dụng để tiến hành phân tích Cronbach's Alpha (đảm bảo độ tin cậy nội hàm > 0,6), phân tích nhân tố khám phá EFA (đánh giá giá trị hội tụ và phân biệt với hệ số tải factor loading > 0,4) và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến. Phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác mức độ tác động riêng biệt của từng thành tố môi trường đến biến phụ thuộc, đồng thời kiểm tra chặt chẽ hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả xử lý dữ liệu định lượng chính thức từ 300 khách hàng mang lại những phát hiện quan trọng có ý nghĩa thống kê cao (sig < 0,05):

  • Độ tin cậy thang đo vượt trội: Kiểm định Cronbach's Alpha sơ bộ và chính thức khẳng định tất cả các biến quan sát đều đạt độ tin cậy xuất sắc. Cụ thể, thang đo Bầu không khí cửa hàng đạt Alpha = 0,899; thang đo Cách thức trưng bày hàng hóa đạt Alpha = 0,877; thang đo Nhân viên bán hàng đạt Alpha = 0,817; thang đo Khuyến mãi và Thúc giục mua hàng đều có hệ số tin cậy vượt ngưỡng 0,80.
  • Khả năng giải thích của mô hình: Phân tích nhân tố khám phá EFA với hệ số KMO đạt trên 0,70 và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (p = 0,000) chứng minh cấu trúc thang đo hoàn toàn thích hợp. Tổng phương sai trích giải thích hơn 70% sự biến thiên của dữ liệu.
  • Thứ tự tác động của các nhân tố: Cả 4 yếu tố môi trường đều có tác động cùng chiều (+) đến sự thúc giục mua sắm ngẫu hứng. Trong đó, Cách thức trưng bày hàng hóa và Hoạt động khuyến mãi thể hiện sức ảnh hưởng chi phối mạnh nhất đến tâm lý bốc đồng của người mua sắm. Bầu không khí siêu thị và Đội ngũ nhân viên tiếp tục đóng vai trò là những chất xúc tác cảm xúc không thể thiếu.

Thảo luận kết quả

Mối quan hệ giữa kích thích thị giác và sự thôi thúc mua hàng được củng cố mạnh mẽ. Khi khách hàng tiếp cận những quầy kệ được bài trí ngăn nắp, sáng tạo cùng bảng giá ưu đãi nổi bật, quá trình cân nhắc lý trí bị rút ngắn đáng kể. Cơ chế này hoàn toàn tương đồng với phát hiện của Peiwen Jiang và Xuefei Liu (2014) cũng như nghiên cứu của Nguyễn Minh Trường và Võ Thị Ngọc Thúy (2018), khẳng định trưng bày là vũ khí tiếp thị trực quan (Visual Merchandising) hiệu quả nhất tại điểm bán lẻ.

Yếu tố khuyến mãi tác động trực tiếp đến nhận thức về "món hời", kích hoạt cảm giác sợ bỏ lỡ cơ hội (FOMO) của người tiêu dùng, tạo ra sự thôi thúc chi tiêu ngoài dự tính. Đồng thời, một bầu không khí dễ chịu với nhiệt độ mát mẻ, âm nhạc nhẹ nhàng giúp kéo dài thời gian lưu lại cửa hàng, gián tiếp gia tăng số lượng điểm tiếp xúc giữa khách hàng và sản phẩm.

Về mặt trình bày trực quan, dữ liệu nghiên cứu có thể được tổng hợp tối ưu qua biểu đồ phân tán Scatter Plot mô tả độ tuyến tính của phần dư chuẩn hóa và bảng ma trận hệ số hồi quy chuẩn hóa (Beta). Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ số kiểm định thang đo tiêu biểu từ mô hình:

Thành phần thang đo Số biến quan sát Hệ số Cronbach's Alpha Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) Mức độ tác động đến Thúc giục mua hàng
Bầu không khí cửa hàng 5 0,899 0,652 - 0,841 Tác động tích cực (Ý nghĩa p < 0,05)
Cách thức trưng bày 4 0,877 0,618 - 0,815 Tác động mạnh nhất (Ý nghĩa p < 0,05)
Nhân viên bán hàng 3 0,817 0,702 - 0,830 Tác động tích cực (Ý nghĩa p < 0,05)
Chương trình khuyến mãi 3 0,825 0,680 - 0,854 Tác động mạnh mẽ (Ý nghĩa p < 0,05)

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm giúp các nhà bán lẻ nâng cao hiệu quả kinh doanh:

  1. Tái cấu trúc nghệ thuật trưng bày trực quan tại điểm bán:

    • Chủ thể thực hiện: Bộ phận Quản trị Mạng lưới và Trưng bày (Visual Merchandising).
    • Hành động: Bố trí các kệ hàng đầu dãy (End-caps) và khu vực quầy thanh toán với các mặt hàng tiêu dùng nhanh có bao bì bắt mắt; thiết kế luồng di chuyển chữ U hoặc ziczac giúp khách hàng đi qua tối đa 80% diện tích sàn.
    • Mục tiêu: Tăng tỷ lệ nhặt hàng ngẫu hứng thêm 15% đến 20% trong vòng 3 đến 6 tháng.
  2. Thiết kế chương trình khuyến mãi kích hoạt tức thì:

    • Chủ thể thực hiện: Phòng Marketing và Thu mua.
    • Hành động: Triển khai các hình thức giảm giá theo combo sản phẩm bổ trợ, đính kèm quà tặng dùng thử ngay trên bao bì, đặt biển thông báo ưu đãi tại tầm mắt (1,2m - 1,6m tính từ mặt sàn).
    • Mục tiêu: Nâng giá trị giỏ hàng trung bình của mỗi lượt khách lên 25% trong giai đoạn 6 tháng cuối năm.
  3. Nâng cấp trải nghiệm đa giác quan và bầu không khí mua sắm:

    • Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý Vận hành Siêu thị.
    • Hành động: Duy trì nhiệt độ khu vực mua sắm ở mức 22 - 24 độ C; phát nhạc nền tiết tấu chậm (khoảng 60 - 70 nhịp/phút) trong khung giờ thấp điểm; sử dụng hệ thống đèn rọi điểm (Accent Lighting) làm nổi bật độ tươi ngon của quầy thực phẩm.
    • Mục tiêu: Kéo dài thời gian lưu lại trung bình của khách hàng thêm 15 đến 25 phút mỗi lượt ghé thăm.
  4. Đào tạo văn hóa tương tác và phục vụ linh hoạt cho nhân viên:

    • Chủ thể thực hiện: Phòng Nhân sự kết hợp Cửa hàng trưởng.
    • Hành động: Huấn luyện kỹ năng tư vấn khéo léo, hỗ trợ kịp thời khi khách hàng tìm kiếm vị trí mặt hàng nhưng tuyệt đối không đi theo giám sát quá sát gây áp lực tâm lý; trang bị kiến thức chuyên sâu về chương trình ưu đãi hiện hành.
    • Mục tiêu: Đạt tỷ lệ hài lòng về thái độ phục vụ trên 90% trong các đợt đánh giá định kỳ hàng quý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham chiếu thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Giám đốc điều hành và Quản lý chuỗi siêu thị bán lẻ: Nắm vững các chỉ số đo lường thực nghiệm để hoạch định ngân sách đầu tư cơ sở vật chất, tối ưu hóa mặt bằng và gia tăng doanh thu trên từng mét vuông sàn thương mại.
  • Chuyên viên Trade Marketing và Thiết kế không gian bán lẻ: Ứng dụng các quy chuẩn về bài trí kệ hàng, phối màu ánh sáng và sắp đặt POSM tại điểm bán nhằm kích hoạt hành vi mua ngẫu hứng một cách khoa học.
  • Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp S-O-R, quy trình chuẩn hóa thang đo SPSS và kỹ thuật kiểm định mô hình định lượng trong kinh tế học hành vi.
  • Chuyên gia tư vấn tài chính cá nhân và Người tiêu dùng: Hiểu rõ cơ chế tâm lý kích thích chi tiêu tại siêu thị, từ đó thiết lập kế hoạch mua sắm thông minh và kiểm soát ngân sách chi tiêu gia đình hiệu quả hơn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thúc giục mua hàng ngẫu hứng khác gì so với hành vi mua hàng ngẫu hứng thực tế? Sự thúc giục mua hàng ngẫu hứng là trạng thái tâm lý mong muốn sở hữu sản phẩm xuất hiện tức thì trong tâm trí khi tiếp xúc với kích thích môi trường. Đây là giai đoạn tiền đề quan trọng, diễn ra trước hành vi mua hàng thực tế khoảng vài giây đến vài phút và quyết định trực tiếp đến hành động thanh toán.

  2. Yếu tố nào bên trong siêu thị có sức kích thích chi tiêu bốc đồng mạnh nhất? Kết quả phân tích hồi quy định lượng chỉ ra rằng Cách thức trưng bày hàng hóa và Hoạt động khuyến mãi trực quan là 2 nhân tố có tác động mạnh nhất. Việc sắp xếp sản phẩm đẹp mắt, dễ lấy tại các đầu kệ kết hợp biển báo giảm giá rõ ràng thúc đẩy quyết định mua ngoài kế hoạch nhanh hơn các yếu tố khác.

  3. Cỡ mẫu 300 khách hàng tại 4 chuỗi siêu thị TP. Hồ Chí Minh có đảm bảo tính đại diện khoa học? Cỡ mẫu 300 hoàn toàn đáp ứng tốt quy tắc kinh nghiệm của Hair và cộng sự (tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát với 15 biến đo lường cần tối thiểu 75 mẫu). Việc khảo sát tại 4 thương hiệu bán lẻ chiếm lĩnh hơn 70% thị phần (Vinmart, Big C, Co.opmart, Aeon Mall) đảm bảo độ tin cậy và tính khái quát cao cho thị trường đô thị.

  4. Tại sao sự hiện diện của nhân viên bán hàng đôi khi làm giảm ý định mua ngẫu hứng? Theo lý thuyết tâm lý bán lẻ, khách hàng bước vào siêu thị để trải nghiệm cảm giác tự do lựa chọn. Nếu nhân viên theo dõi quá sát, người mua sẽ cảm thấy bị giám sát và phát sinh tâm lý phòng vệ, làm gián đoạn cảm xúc ngẫu hứng. Nhân viên chỉ nên hỗ trợ khi nhận thấy khách hàng có tín hiệu tìm kiếm.

  5. Các siêu thị quy mô nhỏ có thể áp dụng kết quả nghiên cứu này như thế nào khi ngân sách hạn chế? Các cửa hàng bán lẻ quy mô nhỏ có thể tập trung vào các giải pháp chi phí thấp nhưng hiệu quả cao: Vệ sinh quầy kệ sạch sẽ, sắp xếp hàng hóa theo nhóm công dụng rõ ràng, điều chỉnh hệ thống đèn sáng ấm và phát nhạc nền êm dịu thay vì phải đầu tư tái cấu trúc toàn diện mặt bằng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết S-O-R và kiểm định thành công mô hình tác động của 4 yếu tố môi trường bên trong siêu thị đến sự thúc giục mua sắm ngẫu hứng tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Thang đo nghiên cứu đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha vượt trội từ 0,817 đến 0,899, giải thích hơn 70% biến thiên của hành vi tâm lý người tiêu dùng thông qua khảo sát thực nghiệm 300 khách hàng.
  • Trưng bày hàng hóa trực quan và chính sách khuyến mãi hấp dẫn là 2 đòn bẩy kích cầu mạnh mẽ nhất, trong khi bầu không khí và thái độ phục vụ của nhân viên giữ vai trò nền tảng duy trì cảm xúc tích cực.
  • Nghiên cứu mở ra hướng đi thực tiễn cho các nhà bán lẻ trong việc chuyển dịch từ cạnh tranh giá thuần túy sang tối ưu hóa điểm chạm không gian đa giác quan nhằm gia tăng doanh thu bền vững.
  • Độc giả, các nhà quản trị và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ bộ thang đo, ma trận dữ liệu phân tích và các hàm ý mở rộng của luận văn để ứng dụng vào các chiến dịch kinh doanh thực tiễn ngay hôm nay.