Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có giới hạn về số lượng, vị trí cố định trong không gian, là tư liệu sản xuất đặc biệt không bị hao mòn và là thành phần cốt lõi của môi trường sống cũng như nền tảng phát triển kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Giá đất là thước đo kinh tế phản ánh khả năng sinh lợi và trình độ sử dụng đất, đóng vai trò điều tiết quan hệ cung - cầu và hỗ trợ Nhà nước ban hành các quyết định quản lý.

Tại tỉnh Thái Nguyên, cùng với tiến trình đô thị hóa và phát triển kinh tế, thị trường bất động sản đã có những bước chuyển biến rõ rệt. Tuy nhiên, giai đoạn nghiên cứu ghi nhận thị trường bất động sản có thời điểm rơi vào trạng thái trầm lắng, giá đất ở suy giảm và xuất hiện khoảng cách chênh lệch lớn giữa giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường với khung giá do Nhà nước quy định. Vấn đề đặt ra là phải xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở đô thị và hoàn thiện công tác xác định giá đất cụ thể nhằm phục vụ việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư và tính thu tiền sử dụng đất bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước và người dân.

Từ thực tiễn đó, tác giả Trương Thùy Ngân thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý Đất đai với đề tài: “Tìm hiểu công tác xác định giá đất cụ thể Dự án khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, Thành phố Thái Nguyên năm 2017”.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng giá đất trên địa bàn tỉnh và tìm hiểu công tác xác định giá đất của Dự án khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên năm 2017.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu giá đất ở đô thị thực tế trên thị trường và giá đất ở đô thị do Nhà nước quy định tại các khu vực cụ thể của một số dự án, khu dân cư trên địa bàn thành phố Thái Nguyên;
    • Tìm hiểu công tác xác định giá đất cụ thể Dự án khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên năm 2017;
    • Đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý Nhà nước về giá đất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác xác định giá đất của Dự án khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác xác định giá đất cụ thể để bồi thường giải phóng mặt bằng và giao đất tái định cư tại dự án.
  • Phạm vi không gian: Dự án khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên; địa điểm thực tập và thu thập số liệu tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và thực tập được thực hiện từ tháng 1 năm 2018 đến tháng 4 năm 2018; mốc thời gian thẩm định giá đất của hồ sơ dự án là năm 2017 (dựa trên dữ liệu khảo sát giao dịch thị trường mốc năm 2015 và các văn bản pháp lý giai đoạn 2014–2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế đất đai và khung pháp lý hiện hành làm nền tảng cho việc định giá đất cụ thể:

1. Cơ sở lý thuyết kinh tế về giá đất

  • Khái niệm và bản chất: Đất đai là sản phẩm phi lao động, bản thân nó không có giá trị nội tại như hàng hóa thông thường mà giá cả phản ánh sự thu lợi trong quá trình khai thác, mang bản chất là sự tư bản hóa địa tô. Điều 3 Luật Đất đai 2013 xác định giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất.
  • Học thuyết địa tô: Địa tô là phần sản phẩm thặng dư do người sản xuất nông nghiệp tạo ra nộp cho chủ sở hữu đất. Dưới chế độ xã hội chủ nghĩa, ruộng đất thuộc sở hữu toàn dân nên không còn địa tô tuyệt đối và địa tô độc quyền, nhưng vẫn tồn tại địa tô chênh lệch thuộc về Nhà nước. Địa tô chênh lệch 1 gắn với độ phì tự nhiên và vị trí gần thị trường; địa tô chênh lệch 2 hình thành do đầu tư thâm canh, cải tạo và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Sự khác biệt về mức sinh lợi và vị trí địa lý là yếu tố chi phối mức địa tô đô thị.
  • Mối quan hệ giữa giá đất và lãi suất: Khóa luận trích dẫn công thức tính giá cho thuê đất do Giáo sư Juriohayami giới thiệu tại Hội thảo FAO và Ủy ban Kế hoạch Nhà nước năm 1993 (Dự án TCP/VIE/2252). Khi không tính thuế, giá đất ($P$) xác định theo thu nhập kỳ vọng ($Y_t$) và lãi suất ngân hàng ($i$): $$P = \sum \frac{Y_t}{(1+i)^t} \quad \text{với} \quad Y_t = R \cdot Q_t - C$$ Khi có thuế sử dụng đất ($T$), thu nhập bị khấu trừ làm giảm giá đất căn cứ: $$G = \sum \frac{(Y_t - T_t)}{(1+i)^t}$$ Khi coi đất là một tài sản sinh lời qua thời gian với tỷ suất chiết khấu $r$, giá đất được tính bằng: $$PL = \sum_{t=1}^{n} \frac{PL_t}{(1+r)^t}$$
  • Quy luật cung - cầu: Khác với hàng hóa thông thường, cung đất đai về cơ bản là cố định và bất biến. Giá đất trong một khu vực chủ yếu do biến thiên của phía cầu quy định (mật độ dân số, tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân, khả năng kết nối giao thông, mặt bằng lãi suất).

2. Khung văn bản quy phạm pháp luật

Hệ thống căn cứ pháp lý được tác giả tổng hợp gồm:

  • Cấp Trung ương: Luật Đất đai 2003; Luật Đất đai 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng bảng giá đất và định giá đất cụ thể; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất.
  • Cấp địa phương (tỉnh Thái Nguyên): Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND và Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND (giá đất 2013); Nghị quyết số 23/2013/NQ-HĐND và Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND (giá đất 2014); Nghị quyết số 60/2014/NQ-HĐND và Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn 2015–2019; Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục xác định giá đất và thẩm định giá đất cụ thể; Quyết định số 2534/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 phê duyệt giá đất dự án lân cận.

3. Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ, báo cáo kinh tế - xã hội TP. Thái Nguyên, các văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ thẩm định giá đất tại Phòng Tài chính đất bồi thường và Giải phóng mặt bằng thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp so sánh trực tiếp: Đây là phương pháp chủ đạo áp dụng định giá cho dự án. Nguyên tắc thực hiện: khảo sát tối thiểu 03 bất động sản so sánh tương đồng đã giao dịch thành công trong thời gian không quá 02 năm; lấy thửa đất cần định giá làm chuẩn; thực hiện điều chỉnh theo giá trị tuyệt đối trước, điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm (%) sau; yếu tố của bất động sản so sánh kém hơn thì điều chỉnh tăng (+), tốt hơn thì điều chỉnh giảm (-); khống chế mức chênh lệch giữa giá đất ước tính sau điều chỉnh với giá xác định bình quân không vượt quá 10%.
  • Phương pháp phân tích, xử lý và tổng hợp số liệu: Phân tích biến động các mức thu nghĩa vụ tài chính đất đai, so sánh các chỉ tiêu tự nhiên - kinh tế để làm rõ tính hợp lý của phương án giá.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý giá đất trong nền kinh tế thị trường, chỉ ra thực trạng thị trường bất động sản Thái Nguyên và mâu thuẫn giữa khung giá nhà nước với giá giao dịch thực tế. Xác lập 01 mục tiêu tổng quát, 03 mục tiêu cụ thể, nêu rõ ý nghĩa học thuật trong việc củng cố phương pháp nghiên cứu quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn đối với việc xác định nghĩa vụ tài chính, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân tại phường Thịnh Đán.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa lý luận về thị trường đất đai theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp; phân tích bản chất giá đất và cơ chế hai giá (giá Nhà nước quy định nhằm điều tiết quan hệ quản lý kinh tế - hành chính và giá thị trường hình thành qua thỏa thuận dân sự). Trình bày cơ sở khoa học của 04 phương pháp định giá đất theo Nghị định 44/2014/NĐ-CP và Thông tư 36/2014/TT-BTNMT:

  • Phương pháp chiết trừ: Áp dụng cho bất động sản có tài sản gắn liền với đất bằng cách lấy tổng giá trị bất động sản trừ đi giá trị hiện tại của công trình xây dựng (chi phí xây dựng mới trừ hao mòn).
  • Phương pháp thu nhập: Xác định giá trị đất bằng cách lấy thu nhập ròng bình quân một năm (doanh thu trừ chi phí vận hành) chia cho lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân kỳ hạn 12 tháng tại ngân hàng thương mại nhà nước.
  • Phương pháp thặng dư: Áp dụng cho các thửa đất có tiềm năng phát triển, tính bằng hiệu số giữa tổng doanh thu phát triển giả định và tổng chi phí phát triển giả định chiết khấu về thời điểm định giá.
  • Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất ($K$): Lấy giá đất trong Bảng giá đất nhân với hệ số $K$ do UBND cấp tỉnh ban hành dựa trên khảo sát giá thị trường phổ biến. Tổng quan lịch sử thay đổi khung giá đất của Chính phủ qua 4 thời kỳ và diễn biến thị trường đất đai trong nước và quốc tế.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định không gian nghiên cứu tại Dự án khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán và cơ quan thực tập là Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên (từ tháng 1/2018 đến tháng 4/2018). Quy định 03 nội dung nghiên cứu chính: điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; quy định giá đất và thực tế xác định giá đất cụ thể tại KDC số 10; đề xuất giải pháp. Nêu chi tiết quy trình tính toán, công thức toán học và nguyên tắc điều chỉnh sai số (không quá 10%) của phương pháp so sánh trực tiếp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Nội dung này được chia thành các hợp phần chi tiết phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát và tính toán thực nghiệm của tác giả:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên

  • Vị trí và tự nhiên: Thành phố Thái Nguyên có diện tích tự nhiên 222,93 km², là đô thị loại I từ năm 2010, nằm cách Hà Nội 80 km. Chế độ thủy văn phụ thuộc sông Cầu và suối Mỏ Bạch; địa hình thấp dần từ bắc xuống nam; lượng mưa trung bình 2.500 mm/năm. Đất đai chủ yếu là đất phù sa bồi đắp. Khoáng sản nổi bật với trữ lượng than lớn thứ hai cả nước cùng quặng sắt, thiếc, titan. Môi trường không khí khu vực đô thị chịu ảnh hưởng bởi khí thải từ Khu công nghiệp Gang thép Thái Nguyên.
  • Thực trạng kinh tế - xã hội năm 2016: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt 15,2% so với năm 2015. GRDP bình quân đầu người đạt 52 triệu đồng/năm (tương đương 2.325 USD/năm). Thu ngân sách đạt trên 9.500 tỷ đồng, vượt 47,1% kế hoạch. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh: công nghiệp - xây dựng tăng 21,7% (đóng góp 11,2 điểm phần trăm vào mức tăng chung); nông nghiệp đạt giá trị 12.158 tỷ đồng (tăng 5,3%); sản lượng chè búp tươi đạt 210 nghìn tấn. Toàn tỉnh có 116 dự án FDI với tổng vốn đăng ký 7.185,4 triệu USD (trong đó giá trị sản xuất từ doanh nghiệp FDI chiếm 93% toàn ngành công nghiệp tỉnh, chủ lực là Tập đoàn Samsung). Vốn đầu tư toàn xã hội đạt 45,8 nghìn tỷ đồng; có 6 khu công nghiệp tập trung với tổng diện tích quy hoạch 1.420 ha.

2. Khung giá đất do Nhà nước quy định trên địa bàn phường Thịnh Đán

Trích lục theo Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên về bảng giá đất giai đoạn 2015–2019:

Bảng 1: Bảng giá đất nông nghiệp tại phường Thịnh Đán (Đơn vị tính: 1.000 đồng/m²)

Loại đất Vị trí 1 (VT1) Vị trí 2 (VT2) Vị trí 3 (VT3)
Đất trồng lúa 100 97 94
Đất trồng cây lâu năm 90 87 84
Đất trồng rừng sản xuất 33 30 27

Bảng 2: Khung giá đất ở nông thôn tỉnh Thái Nguyên (Đơn vị tính: 1.000 đồng/m²)

Khu vực Giá tối thiểu Giá tối đa
Vùng Trung du 260 7.000
Vùng Miền núi 70 6.000

Bảng 3: Khung giá đất ở đô thị tỉnh Thái Nguyên (Đơn vị tính: 1.000 đồng/m²)

Loại đô thị Giá tối thiểu Giá tối đa
Thành phố Thái Nguyên 500 30.000
Thị xã Sông Công 400 15.000
Thị trấn Ba Hàng (Phổ Yên) 400 15.000
Thị trấn trung tâm các huyện 200 12.000
Các thị trấn khác 150 5.000

3. Thực hành phương pháp so sánh trực tiếp xác định giá đất cụ thể tại KDC số 10

Khóa luận trình bày các bảng tính toán chi tiết việc điều chỉnh mức giá cho các nhóm thửa đất ở đô thị (ODT) đại diện cần định giá dựa trên thông tin giao dịch năm 2015:

Bảng 4: Xác định giá đất cụ thể thửa đất số 91 (bám mặt đường Quang Trung)

Tiêu chí so sánh Thửa số 91 (Chuẩn) Thửa so sánh số 10 Thửa so sánh số 57 Thửa so sánh số 522
Mục đích sử dụng Đất ODT Đất ODT Đất ODT Đất ODT
Giá chuyển nhượng (đồng/m²) — 14.300.000 14.800.000 14.800.000
Năm giao dịch 2017 2015 2015 2015
Yếu tố giao thông Bám đường Quang Trung, mặt cắt 5 m Bám đường Quang Trung, mặt cắt 7,4 m Bám đường Quang Trung, mặt cắt 4,1 m Bám đường Quang Trung, mặt cắt 5 m
Tỷ lệ điều chỉnh giao thông (%) 100% +11,00% (+1.588.889 đ) -704.762 đ 0 đ
Diện tích và hình dạng 65,3 m² 40 m² (-416.505 đ) 74,5 m² (+457.732 đ) 85 m² (+302.041 đ)
Khoảng cách UBND & Trạm y tế 700 m 800 m (+291.837 đ) 500 m (+457.732 đ) 500 m (+302.041 đ)
Hướng thửa đất Đông Nam Tây Bắc (+442.268 đ) Tây Nam (+152.577 đ) Tây (+305.155 đ)
Mức giá ước tính (đồng/m²) — 16.206.489 15.163.279 15.709.236

Tổng hợp kết quả định giá các thửa đất đại diện khác:

  • Thửa đất số 250: Đường bê tông rộng 2,5 m. So sánh với các thửa số 348 (đường 2 m, giá 7.200.000 đ/m²), thửa số 667 (đường 2,5 m, giá 7.000.000 đ/m²), thửa số 240 (đường 2 m, giá 7.000.000 đ/m²). Các mức giá sau điều chỉnh lần lượt là 7.076.006 đ/m², 7.174.828 đ/m² và 6.892.464 đ/m². Giá bình quân xác định làm tròn là 7.000.000 đồng/m².
  • Thửa đất số 254: Đường bê tông rộng 3 m. So sánh với các thửa số 377 (giá 5.800.000 đ/m²), thửa số 801 (giá 5.700.000 đ/m²), thửa số 647 (giá 5.500.000 đ/m²). Mức giá sau điều chỉnh lần lượt là 5.479.719 đ/m², 5.495.921 đ/m² và 5.345.255 đ/m². Giá bình quân xác định làm tròn là 5.000.000 đồng/m².
  • Thửa đất số 231: Mặt cắt ngõ 3 m. So sánh với thửa số 721 (giá 3.400.000 đ/m²), thửa số 424 (giá 3.400.000 đ/m²), thửa số 586 (giá 3.400.000 đ/m²). Giá sau điều chỉnh đạt 3.610.267 đ/m², 3.303.032 đ/m² và 3.408.974 đ/m². Kết quả xác định đạt 3.700.000 đồng/m², làm tròn mức đề xuất là 3.000.000 đồng/m².
  • Thửa đất số 1: So sánh với thửa số 16 (bám đường tránh QL3 rộng 14,5 m, giá 10.000.000 đ/m²), thửa số 369 (giá 9.500.000 đ/m²), thửa số 536 (giá 9.500.000 đ/m²). Mức giá sau điều chỉnh là 9.313.007 đ/m², 9.813.032 đ/m² và 10.871.217 đ/m². Giá tính toán đạt 9.085.000 đồng/m², làm tròn đề xuất là 10.000.000 đồng/m².

4. Giá đất giao tái định cư và bồi thường tại KDC số 10

Căn cứ Tờ trình số 136/TTr-UBND ngày 04/5/2016 của UBND thành phố Thái Nguyên:

  • Phê duyệt mức giá giao đất tái định cư theo từng tuyến đường quy hoạch:
    • Lô ODT1, ODT2 bám đường quy hoạch rộng 20,5 m: mức giá 5.000.000 đồng/m².
    • Lô ODT1 bám đường 15,5 m (đối diện Trung tâm thương mại): mức giá 4.000.000 đồng/m².
    • Lô ODT1, ODT3, ODT4 bám đường rộng 35,5 m: mức giá 5.000.000 đồng/m².
    • Lô ODT3, ODT4, ODT5, ODT6 bám đường rộng 19,5 m (song song đường 35,5 m): mức giá 4.000.000 đồng/m².
    • Lô ODT5, ODT6 bám đường rộng 15,5 m: mức giá 3.000.000 đồng/m².
    • Lô ODT6, ODT7, ODT8 bám đường rộng 19,5 m: mức giá 3.000.000 đồng/m².
  • Đối với các thửa đất số 91, 30, 4, 35 thuộc tờ bản đồ số 57 bám mặt đường Quang Trung (đoạn ngã ba Z115 đến ngã ba Đán đi Núi Cốc), kết quả so sánh trực tiếp xác định giá đất bồi thường giải phóng mặt bằng là 13.000.000 đồng/m². Các thửa đất còn lại thuộc tờ bản đồ số 16, 17 và 57 được phân nhóm theo mức độ thuận lợi để chiết giảm theo tỷ lệ %.
  • Đối với đất vườn trong cùng thửa đất ở: áp dụng Điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, giá đất vườn được tính bằng 50% giá đất ở theo mức giá đề nghị phê duyệt (áp dụng cho các thửa đất số 769, 770, 771, 772 tờ bản đồ số 16 có nguồn gốc từ thửa 117 tờ bản đồ 18 ghi chữ "T" bản đồ 299).
  • Đối với đất nông nghiệp thu hồi (vận dụng Quyết định số 2534/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên về KDC số 6 phường Thịnh Đán có vị trí tương đương):
    • Đất lúa và cây hàng năm (LUA, LUK, BHK, HNK): 356.000 đồng/m².
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN, LNK): 354.000 đồng/m².
    • Đất nuôi trồng thủy sản (TSN): 353.000 đồng/m².
    • Đất rừng sản xuất (RSX): 100.000 đồng/m².

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính

Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ hồ sơ kỹ thuật và dữ liệu định giá đất thực tế tại Dự án khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán năm 2017:

Bảng 5: Tổng hợp đơn giá đất bồi thường và giao đất tái định cư tại KDC số 10

Đối tượng / Vị trí đất Mục đích sử dụng Đơn giá xác định (đồng/m²) Căn cứ / Phương pháp
Mặt đường Quang Trung (thửa 91, 30, 4, 35 TBĐ 57) Đất ở đô thị (ODT) 13.000.000 So sánh trực tiếp từ giao dịch thị trường
Thửa đất số 250 Đất ở đô thị (ODT) 7.000.000 So sánh trực tiếp (ngõ 2,5 m)
Thửa đất số 254 Đất ở đô thị (ODT) 5.000.000 So sánh trực tiếp (ngõ 3 m)
Thửa đất số 231 Đất ở đô thị (ODT) 3.000.000 So sánh trực tiếp
Thửa đất số 1 Đất ở đô thị (ODT) 10.000.000 So sánh trực tiếp
Đất vườn cùng thửa đất ở Đất nông nghiệp khuôn viên 50% giá đất ở Điểm a Khoản 2 Điều 5 NĐ 45/2014/NĐ-CP
Đất trồng lúa (LUA, LUK, BHK, HNK) Đất nông nghiệp 356.000 Quyết định 2534/QĐ-UBND
Đất trồng cây lâu năm (CLN, LNK) Đất nông nghiệp 354.000 Quyết định 2534/QĐ-UBND
Đất nuôi trồng thủy sản (TSN) Đất nông nghiệp 353.000 Quyết định 2534/QĐ-UBND
Đất rừng sản xuất (RSX) Đất lâm nghiệp 100.000 Quyết định 2534/QĐ-UBND
Đất tái định cư đường rộng 35,5 m và 20,5 m Đất ở tái định cư 5.000.000 Tờ trình 136/TTr-UBND
Đất tái định cư đường 19,5 m; 15,5 m đối diện TTTM Đất ở tái định cư 4.000.000 Tờ trình 136/TTr-UBND
Đất tái định cư đường 15,5 m và 19,5 m nội bộ Đất ở tái định cư 3.000.000 Tờ trình 136/TTr-UBND

2. Đề xuất, giải pháp của tác giả

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giá đất, tác giả đề xuất 04 nhóm giải pháp:

  • Điều chỉnh bảng giá đất định kỳ bảo đảm sát với giá thị trường thực tế, làm căn cứ điều chỉnh đồng bộ giá cho thuê đất, thuế đất, lệ phí trước bạ và giá bồi thường hỗ trợ khi thu hồi đất;
  • Đẩy nhanh tiến độ đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các xã, phường để hoàn thiện cơ sở pháp lý cho các giao dịch chuyển nhượng, thế chấp;
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; ngăn chặn kịp thời các hành vi lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, sử dụng đất lãng phí, gắn định giá đất với thanh tra tài chính đất đai;
  • Nghiên cứu ban hành chính sách thuế nhà ở, thuế lũy tiến đối với các trường hợp sở hữu nhiều bất động sản nhằm hạn chế tình trạng đầu cơ đất đai tại các dự án khu dân cư, tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách.

3. Đóng góp của đề tài

Tác giả đã hệ thống hóa và minh chứng cụ thể quy trình định giá đất cụ thể bằng phương pháp so sánh trực tiếp tại một dự án phát triển đô thị trọng điểm của thành phố Thái Nguyên theo các quy định mới của Luật Đất đai 2013 và Thông tư 36/2014/TT-BTNMT. Đề tài làm rõ cơ chế tính toán kỹ thuật (tỷ lệ điều chỉnh các yếu tố hạ tầng, hình thể, giao thông, hướng) và sự tương quan giữa giá bồi thường thu hồi đất với giá giao đất tái định cư, đóng góp tài liệu thực tiễn cho cơ quan quản lý đất đai tại địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm của khóa luận chỉ giới hạn tại một dự án cụ thể (Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán) trong mốc thời gian năm 2017. Các dữ liệu giao dịch thị trường làm căn cứ so sánh còn phụ thuộc vào số lượng hạn chế (03 mẫu phiếu điều tra cho mỗi vị trí đất) và thời điểm giao dịch chủ yếu diễn ra trong năm 2015. Đề tài chưa so sánh đối chứng kết quả định giá giữa phương pháp so sánh trực tiếp với các phương pháp khác như phương pháp thặng dư hay phương pháp chiết trừ trên toàn bộ tổng thể dự án.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu biến động giá đất ở đô thị sau khi các khu dân cư hoàn thiện đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật và đưa vào sử dụng; đánh giá mức độ hài lòng và năng lực tài chính của các hộ dân nhận đất tái định cư; nghiên cứu tích hợp cơ sở dữ liệu giá đất thị trường vào hệ thống thông tin địa chính (CSDL đất đai) phục vụ công tác định giá tự động cấp cơ sở.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Bất động sản và Thẩm định giá khi thực hiện các đồ án tốt nghiệp, bài tập lớn liên quan đến nghiệp vụ định giá đất cụ thể và bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
  • Cán bộ chuyên môn: Cán bộ địa chính cấp xã/phường, chuyên viên phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, cán bộ Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc các đơn vị tư vấn thẩm định giá.
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống bảng tính điều chỉnh phương pháp so sánh trực tiếp với đầy đủ công thức tính toán mức điều chỉnh theo tỷ lệ % và giá trị tuyệt đối cho từng tiêu chuẩn kỹ thuật (độ rộng đường, diện tích, cự ly trạm y tế, hướng thửa đất) và các căn cứ xác định đơn giá bồi thường theo từng loại đất nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng phương pháp định giá nào làm chủ đạo để tính giá đất ở tại KDC số 10?

Khóa luận sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp theo quy định tại Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT. Phương pháp này khảo sát tối thiểu 03 bất động sản so sánh tương đồng đã giao dịch thành công trên thị trường vào năm 2015 để điều chỉnh các yếu tố khác biệt (giao thông, diện tích, hình dạng, khoảng cách hạ tầng xã hội, hướng đất) về thửa đất chuẩn cần định giá.

2. Mức giá bồi thường đối với các thửa đất ở bám mặt đường Quang Trung thuộc dự án là bao nhiêu?

Các thửa đất số 91, 30, 4, 35 thuộc tờ bản đồ số 57 bám mặt đường Quang Trung (đoạn từ ngã ba Z115 đến ngã ba Đán đi Núi Cốc) được xác định giá đất ở bồi thường giải phóng mặt bằng là 13.000.000 đồng/m² (sau khi phân tích so sánh với các giao dịch có mức giá 14.300.000 – 14.800.000 đồng/m²).

3. Đơn giá giao đất tái định cư tại KDC số 10 được quy định theo các mức nào?

Theo Tờ trình số 136/TTr-UBND ngày 04/5/2016 của UBND thành phố Thái Nguyên, giá đất giao tái định cư được phân thành 3 mức chính theo độ rộng đường:

  • Mặt cắt đường 35,5 m và 20,5 m: 5.000.000 đồng/m².
  • Mặt cắt đường 19,5 m (trục chính) và đường 15,5 m (đối diện TTTM): 4.000.000 đồng/m².
  • Mặt cắt đường 15,5 m và 19,5 m nội bộ: 3.000.000 đồng/m².

4. Đơn giá bồi thường đối với đất nông nghiệp bị thu hồi trong dự án được xác định như thế nào?

Giá đất nông nghiệp được áp dụng căn cứ theo Quyết định số 2534/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên (tương đương KDC số 6 phường Thịnh Đán):

  • Đất lúa và cây hàng năm (LUA, LUK, BHK, HNK): 356.000 đồng/m².
  • Đất trồng cây lâu năm (CLN, LNK): 354.000 đồng/m².
  • Đất nuôi trồng thủy sản (TSN): 353.000 đồng/m².
  • Đất rừng sản xuất (RSX): 100.000 đồng/m². Đất vườn gắn liền với đất ở được tính bằng 50% giá đất ở theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thùy Ngân đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận, hành lang pháp lý và thực tiễn triển khai công tác xác định giá đất cụ thể tại Dự án khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên năm 2017. Thông qua việc áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp và tổng hợp các quyết định phê duyệt giá đất của UBND tỉnh Thái Nguyên, công trình đã làm rõ căn cứ tính toán đơn giá bồi thường giải phóng mặt bằng cho đất ở, đất nông nghiệp cũng như giá giao đất tại các khu tái định cư. Đây là tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị chuyên môn đối với công tác quản lý tài chính đất đai và quy trình thẩm định giá đất tại địa phương.