Luận văn Thạc sĩ: Vận dụng EVA đánh giá thành quả tại CTCP Dầu thực vật Tường An

Tải luận văn thạc sĩ kinh tế về vận dụng thước đo EVA đánh giá thành quả. Phân tích cơ sở lý luận và thực trạng tại công ty Dầu thực vật Tường An.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2009

89
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯỚC ĐO GIÁ TRỊ KINH TẾ TĂNG THÊM (ECONOMIC VALUE ADDED – EVA)

1.1. TỔNG QUAN VỀ THƯỚC ĐO GIÁ TRỊ KINH TẾ TĂNG THÊM (ECONOMIC VALUE ADDED – EVA)

1.1.1. Sự hình thành và phát triển của thước đo EVA

1.1.2. Sự cần thiết vận dụng thước đo EVA

1.2. VẬN DỤNG THƯỚC ĐO EVA TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG

1.2.1. Một số thước đo thành quả hoạt động truyền thống

1.2.1.1. Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (Return on Investment-ROI)
1.2.1.2. Lợi nhuận còn lại (Residual Income – RI)

1.2.2. Phương pháp xác định EVA

1.2.2.1. Tính EVA dựa trên số liệu kế toán
1.2.2.2. Tính EVA sau khi đã điều chính các số liệu kế toán

1.2.3. Ưu điểm và nhược điểm của thước đo EVA

1.2.3.1. Ưu điểm của EVA
1.2.3.2. Nhược điểm của EVA

1.3. KẾT HỢP EVA VỚI HỆ THỐNG PHÂN BỔ CHI PHÍ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC-ACTIVITIES BASED COSTING) TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG

1.3.1. Sự cần thiết kết hợp EVA với ABC trong việc đánh giá thành quả hoạt động

1.3.2. Phương pháp thực hiện

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý Công ty

2.1.3. Tổ chức kế toán tại Công ty

2.1.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần dầu thực vật Tường An

2.1.4.1. Các nhóm sản phẩm của Công ty
2.1.4.2. Tình hình kinh doanh giai đoạn 2005 -2008

2.2. ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN

2.2.1. Đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty Cổ phần dầu thực vật Tường An

2.2.2. Ưu điểm và những hạn chế trong việc sử dụng các chỉ tiêu đánh giá thành hoạt động của Công ty Cổ phần Tường An

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG THƯỚC ĐO GIÁ TRỊ KINH TẾ TĂNG THÊM ĐỂ ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN

3.1. YÊU CẦU VẬN DỤNG THƯỚC ĐO GIÁ TRỊ KINH TẾ TĂNG THÊM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN

3.2. VẬN DỤNG THƯỚC ĐO EVA TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN

3.2.1. Cơ sở dữ liệu và mô hình lựa chọn

3.2.2. Phương pháp xác định EVA cho việc đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty Cổ phần dầu thực vật Tường An

3.2.2.1. Tính EVA của Công ty Cổ phần dầu thực vật Tường An khi chưa điều chính số liệu kế toán
3.2.2.2. Tính EVA của Công ty Tường An sau khi đã điều chỉnh số liệu kế toán

3.3. KẾT HỢP EVA VỚI ABC TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN

3.3.1. Cơ sở dữ liệu và phương pháp

3.3.2. Kết hợp EVA với ABC trong việc đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty cổ phần dầu Tường An

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG III

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái Niệm và Sự Hình Thành Thước Đo EVA

Thước đo EVA (Economic Value Added) hay Giá Trị Kinh Tế Tăng Thêm là một chỉ tiêu tài chính hiện đại dùng để đánh giá thành quả hoạt động của doanh nghiệp. Khác với các thước đo truyền thống như lợi nhuận hay ROE, EVA tính đến chi phí sử dụng vốn, đặc biệt là chi phí vốn chủ - chi phí cơ hội mà nhà đầu tư phải chịu khi bỏ vốn vào kinh doanh. EVA được phát triển bởi công ty tư vấn Stern Stewart & Co vào những năm 1980, nhằm giải quyết những hạn chế của các thước đo truyền thống trong việc đánh giá xem doanh nghiệp có thực sự tạo giá trị cho cổ đông hay không. Công thức cơ bản của EVA là: EVA = Lợi nhuận ròng sau thuế - (Vốn đầu tư × Chi phí vốn bình quân)

1.1. Sự Cần Thiết Vận Dụng EVA trong Đánh Giá Thành Quả

Trong bối cảnh cạnh tranh kinh doanh ngày càng gia tăng, các doanh nghiệp không chỉ theo đuổi mục tiêu lợi nhuận mà còn phải tạo ra giá trị thực cho cổ đông. Các thước đo truyền thống chưa tính đến chi phí sử dụng vốn, dẫn đến đánh giá không chính xác về thành quả hoạt động. EVA khắc phục hạn chế này bằng cách tính toán lợi nhuận sau khi trừ đi chi phí vốn, giúp nhà quản lý có cái nhìn rõ ràng về việc tạo giá trị thực sự của doanh nghiệp.

1.2. So Sánh EVA với Các Thước Đo Truyền Thống

Các chỉ tiêu như ROI (Return on Investment)Lợi Nhuận Còn Lại (Residual Income) dù có ý nghĩa nhưng vẫn không đủ để đánh giá toàn diện. ROI không tính đến chi phí vốn chủ, Lợi Nhuận Còn Lại dựa vào số liệu kế toán chưa được điều chỉnh. EVA là thước đo toàn diện hơn, kết hợp cả khía cạnh tài chính lẫn giá trị kinh tế thực, giúp quản lý đánh giá hiệu quả hoạt động một cách khoa học và chính xác.

II. Phương Pháp Xác Định và Tính Toán EVA

Việc xác định EVA yêu cầu hai bước chính: tính toán dựa trên số liệu kế toán gốc và sau đó điều chỉnh các số liệu kế toán để phản ánh đúng giá trị kinh tế thực. Trong bước đầu tiên, EVA được tính từ các báo cáo tài chính chuẩn, tuy nhiên số liệu kế toán thường tuân theo các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận, không phải lúc nào cũng phản ánh đúng hiện thực kinh tế. Bước thứ hai, các nhà quản lý cần điều chỉnh các khoản chi phí như chi phí R&D, chi phí đào tạo nhân viên, hoặc các khoản lợi lộc phi tiền tệ để có được con số EVA chính xác. Quá trình này giúp loại bỏ những biến dạng từ nguyên tắc kế toán và cung cấp cái nhìn thực tế hơn về hiệu quả kinh doanh.

2.1. Tính EVA Dựa Trên Số Liệu Kế Toán Gốc

Bước đầu tiên là tính EVA cơ bản từ báo cáo tài chính mà không điều chỉnh: EVA = Lợi nhuận sau thuế - (Tổng vốn đầu tư × WACC). WACC (Weighted Average Cost of Capital)chi phí vốn bình quân gia quyền. Phương pháp này đơn giản và dễ thực hiện, nhưng số liệu kế toán chưa phản ánh đủ giá trị kinh tế thực.

2.2. Điều Chỉnh Số Liệu Kế Toán Để Tính EVA Chính Xác

Điều chỉnh kế toán là bước quan trọng nhằm làm sạch các biến dạng từ nguyên tắc kế toán. Các khoản cần điều chỉnh bao gồm: chi phí R&D, lợi/lỗ từ hoạt động không thuộc lõi, chi phí liên quan đến sắp xếp lại, v.v. Sau các điều chỉnh này, con số EVA sẽ phản ánh chính xác hơn hiệu quả hoạt động thực sự của doanh nghiệp.

III. Ưu Điểm và Nhược Điểm của Thước Đo EVA

EVA mang lại những lợi ích đáng kể trong đánh giá thành quả hoạt động, nhưng cũng tồn tại những giới hạn cần lưu ý. Trên hết, EVA là thước đo duy nhất tính đến chi phí vốn, giúp xác định liệu doanh nghiệp có tạo ra giá trị thực cho cổ đông hay không. Nó cung cấp động lực quản lý rõ ràng, khuyến khích các quản lý tập trung vào tạo giá trị thực thay vì chỉ tối đa hóa lợi nhuận. EVA cũng linh hoạt, có thể áp dụng ở cấp doanh nghiệp, bộ phận hay từng dự án. Tuy nhiên, nhược điểm của EVA là phụ thuộc vào số liệu kế toán và các giả định về chi phí vốn, có thể gây khó khăn trong xác định WACC chính xác. Việc tính toán phức tạp, yêu cầu điều chỉnh kế toán nhiều, có thể không phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ.

3.1. Những Ưu Điểm Nổi Bật của EVA

EVA tập trung vào giá trị thực bằng cách tính đến chi phí vốn, giúp phân biệt giữa lợi nhuận bình thườnglợi nhuận vượt trội. Nó tạo ra liên kết rõ ràng giữa quyết định quản lýgiá trị cổ đông. EVA là thước đo toàn diện, có thể áp dụng cho đánh giá bộ phậnđánh giá nhân viên, hỗ trợ quản lý hiệu suất ở mọi cấp độ.

3.2. Những Nhược Điểm Cần Lưu Ý

Tính phức tạp của EVA đòi hỏi điều chỉnh kế toán nhiều, tốn thời gian và nguồn lực. Xác định WACC có thể chứa đựng sai sót nếu không tính toán cẩn thận. EVA chủ yếu là chỉ tiêu tài chính, không phản ánh được hiệu quả phi tài chính như chất lượng sản phẩm, độ hài lòng khách hàng, do đó cần kết hợp với các thước đo khác.

IV. Kết Hợp EVA với Phương Pháp ABC trong Đánh Giá Thành Quả

Để nâng cao hiệu quả đánh giá, EVA nên được kết hợp với ABC (Activities Based Costing) - phương pháp phân bổ chi phí dựa trên hoạt động. ABC giúp xác định chi phí chính xác hơn bằng cách ghi nhận chi phí dựa trên các hoạt động thực tế mà mỗi sản phẩm hay bộ phận tiêu thụ, thay vì phân bổ ngẫu nhiên theo khối lượng. Khi kết hợp EVA và ABC, doanh nghiệp có được lợi nhuận ròng chính xác hơn, từ đó tính toán EVA đáng tin cậy hơn. Tổ hợp này đặc biệt hữu ích cho doanh nghiệp sản xuất với đa dạng sản phẩm, hoặc công ty có nhiều bộ phận hoạt động độc lập. Quá trình kết hợp EVA và ABC bao gồm: xác định các hoạt động chính, ghi nhận chi phí cho mỗi hoạt động, tính toán chi phí từng sản phẩm/bộ phận, và cuối cùng tính EVA dựa trên chi phí chính xác này.

4.1. Sự Cần Thiết Kết Hợp EVA với ABC

ABC giải quyết vấn đề phân bổ chi phí không chính xác mà các phương pháp truyền thống gặp phải. Khi kết hợp EVA và ABC, chi phí sản phẩm/bộ phận được tính toán chính xác hơn, dẫn đến lợi nhuận thực tế được phản ánh đúng hơn. Điều này cho phép tính EVA chính xáccấp độ chi tiết, giúp quản lý phát hiện những hoạt động không hiệu quảtừng sản phẩm có tạo giá trị thực hay không.

4.2. Phương Pháp Thực Hiện Kết Hợp EVA và ABC

Bước 1: Xác định tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp. Bước 2: Ghi nhận chi phí cho mỗi hoạt động. Bước 3: Tính toán chi phí từng sản phẩm/bộ phận dựa trên mức tiêu thụ hoạt động. Bước 4: Xác định lợi nhuận ròng chính xác. Bước 5: Tính EVA dựa trên chi phí chính xác này. Phương pháp này yêu cầu công nghệ thông tin hỗ trợ, nhưng mang lại cái nhìn rõ ràng về giá trị thực của mỗi hoạt động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Tài liệu luận văn vận dụng thước đo giá trị kinh tế tăng thêm để đánh giá thành quả

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯỚC ĐO GIÁ TRỊ KINH TẾ TĂNG THÊM (ECONOMIC VALUE ADDED – EVA) 1.1 TỔNG QUAN VỀ THƯỚC ĐO GIÁ TRỊ KINH TẾ TĂNG THÊM (ECONOMIC VALUE ADDED – EVA) 1.1 Sự hình thành và phát triển của thước đo EVA Thuật ngữ giá trị kinh tế tăng thêm (Economic Value Added-EVA) xuất hiện từ rất sớm vào năm 1989 (Finegan, 1989). Tuy nhiên, nó nhận được ít sự quan tâm cho đến tháng 9/1993 khi bài báo trong tạp chí Fortune (Tully, 1993) giới thiệu chi tiết khái niệm EVA, được xây dựng bởi công ty tư vấn Stern Stewart, và việc vận dụng thành công trong các tập đoàn lớn ở Mỹ. Tiếp sau thành công của bài báo trong tạp chí Fortune viết về EVA như là một thước đo thành quả hoạt động mới thì hàng loạt các nghiên cứu liên quan đến EVA đã được công bố ví dụ: Walbert, 1993; Birchard, 1994; Brossy and Balkcom, 1994; McConville, 1994; Bennett, 1995; Ochsner, 1995; Stewart, 1995; Birchard, 1996; Davies, 1996; Gapenski, 1996; Lehn and Makhija, 1996. Mặc dù EVA là thước đo tài chính khá mới, tuy nhiên nền tảng khái niệm của nó thì không mới, nó có nguồn gốc từ khái niệm lợi nhuận còn lại (Residual Income - RI) mà nhiều doanh nghiệp đã sử dụng trước đây.

Điển hình là công ty General Electric (GE) đã sử dụng RI trong những năm 1950-1960 để đánh giá thành quả hoạt động. GE định nghĩa RI như là “sự chênh lệch giữa lợi nhuận thuần và chi phí sử dụng vốn, nó là phần thặng dư của lợi nhuận thuần sau khi trừ đi chi phí sử dụng vốn” (Salomons, 1965). Công ty Stern Stewart được coi là người sáng lập đầu tiên công thức EVA – cho đến nay đã tư vấn cho hơn 200 doanh nghiệp thực hiện, áp dụng thước đo EVA để đánh giá thành quả hoạt động và xây dựng chính sách khuyến khích khen thưởng (Stern Stewart & Co. Danh sách một số công ty tại Hoa Kỳ áp dụng EVA như: Allied Holdings, Briggs & Stratton, Coca Cola, CSX, Dun & Bradstreet, Eli document, khoa luan7 of 98.

tai lieu, luan van8 of 98. 6 Lilly, Federal-Mogul, Georgiaa-Pacific, Monsanto, Olin, R. Donnelley, Sprint, SPX, Toys R Us, and Whirlpool. Tính ưu việt của EVA ngày càng được khẳng định và nó không chỉ giới hạn đối với các công ty ở Hoa Kỳ, mà còn lan rộng sang các công ty ở Châu Âu như: Anh, Đức, New Zealand….2 Sự cần thiết vận dụng thước đo EVA Các thước đo truyền thống đánh giá hoạt động của doanh nghiệp trên nhiều khía cạnh khác nhau và thoả mãn nhu cầu cho nhiều đối tượng khác nhau.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp thì kết quả đánh giá mà các các thước đo đưa ra là khác nhau hay thậm chí là trái ngược nhau. Điều này làm các nhà quản lý phải đối mặt với thách thức lớn hơn trong việc đưa ra quyết định phù hợp. Các nhà đầu tư cũng quan tâm đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như các nhà quản lý, nhưng quan trọng hơn cả là họ muốn biết mỗi đồng vốn đầu tư bỏ ra có thu nhập thật sự là bao nhiêu sau khi tính đến chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn đầu tư. Cần có một thước đo có thể cho các nhà đầu tư cũng như các nhà quản lý thấy được giá trị thực sự của doanh nghiệp và lợi nhuận mà doanh nghiệp tạo ra có tạo ra tiền cho cổ đông hay không.

Thước đo EVA là thước đo duy nhất giải quyết được các vấn đề trên. Ngoài ra nó còn là cở sở khen thưởng các nhà quản lý phù hợp với thành quả mà họ mang lại cho doanh nghiệp. Có nhiều bằng chứng được các học giả nghiên cứu chỉ ra rằng: khi sử dụng thước đo EVA trong việc đánh giá thành quả hoạt động như là một bộ phận cấu thành trong hệ thống quản lý giá trị của doanh nghiệp thì sẽ duy trì được sự ổn định và tạo động lực cho các nhà quản lý (Fortune, 1993). Như vậy sử dụng EVA sẽ giúp nhà quản lý hướng đến mục tiêu chung của doanh nghiệp là tạo ra giá trị cho cổ đông.

Nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc sử dụng thước đo EVA có thể ảnh hưởng đến giá cổ phiếu. Ví dụ: giá cổ phiếu của CSX tăng từ 28 USD lên 75 USD từ giữa 1988 và 1993 (Tully, 1993). Như John Blystone “Trong nửa đầu năm 1996. Chúng tôi đã tạo ra đồng 135 triệu cho các cổ đông của chúng tôi, tăng 67%.” document, khoa luan8 of 98.

tai lieu, luan van9 of 98. Eli Lilly cũng có kết quả tương tự, khi áp dụng EVA giá cả các cổ phiếu tăng 105% trong một năm (Davies, 1996).3 Khái niệm Giá trị kinh tế tăng thêm (Economic value added – EVA) là thước đo phần thu nhập tăng thêm từ chênh lệch giữa lợi nhuận hoạt động trước lãi vay sau thuế và chi phí sử dụng vốn. Cơ sở để tính chi phí sử dụng vốn là lãi suất sử dụng vốn và số vốn sử dụng. Dưới góc độ tài chính thì lãi suất sử dụng vốn được xác định từ thị trường vốn.

Đối với nhà đầu tư là người cung cấp vốn cho doanh nghiệp thì lãi suất sử dụng vốn là tỷ suất sinh lời mà nhà đầu tư đòi hỏi khi cung cấp vốn cho doanh nghiệp. Mức sinh lời này phải tương ứng với mức độ rủi ro mà nhà đầu tư có khả năng gặp phải khi cung cấp vốn. Doanh nghiệp là người sử dụng nguồn tài trợ thì lãi suất sử dụng vốn là tỷ lệ hoàn vốn đầu tư tối thiểu cần phải đạt được để đảm bảo duy trì tỷ suất lợi nhuận trên vốn và tạo ra giá trị tăng thêm cho cổ đông. Lãi suất sử dụng vốn phụ thuộc vào khá nhiều yếu tố: tính mạo hiểm của việc sử dụng vốn, lãi suất của các khoản nợ phải trả, cấu trúc vốn của doanh nghiệp, chính sách phân phối lợi nhuận…Vì vậy, khi tính toán lãi suất sử dụng vốn cần phải lượng hoá được lãi suất bình quân của tất cả các nguồn tài trợ (WACC).

Vốn đầu tư là số vốn doanh nghiệp cần phải có để thực hiện hoạt động đầu tư hay hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Về nguyên tắc thì vốn đầu tư nên được xác định theo giá thị trường. Cũng giống như cách tính toán các chỉ tiêu đo lường thành quả hoạt động truyền thống khác, số liệu kế toán là số liệu ban đầu sử dụng cho việc xác định giá trị kinh tế tăng thêm. Tuy nhiên, số liệu kế toán được lập dựa trên một số giả định và tuân thủ theo các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận, vì vậy có sự khác biệt với lý thuyết tài chính: giữa giá trị theo sổ sách kế toán và giá trị thị trường của các loại tài sản và nguồn vốn; lợi nhuận trên Báo cáo kế toán khác biệt với số tiền document, khoa luan9 of 98.

tai lieu, luan van10 of 98. 8 tạo ra cho cổ đông và nó dễ dàng bị thay đổi. Vì vậy, khi tính EVA cần thiết phải thực hiện một số điều chỉnh để giảm sự khác biệt này.2 VẬN DỤNG THƯỚC ĐO EVA TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG. Để hiểu rõ hơn về phương pháp và cách tính EVA chúng ta cần phải phân biệt nó với một số thước đo thành quả hoạt động khác và giữa thước đo thành quả hoạt động với thước đo giá trị doanh nghiệp (wealth metric).

Thành quả hoạt động mà tác giả đề cập trong đề tài là kết quả cuối cùng của tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Thước đo thành quả hoạt động đề cập dưới góc độ kiểm soát, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ (ROE); tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI), lợi nhuận còn lại (RI), giá trị kinh tế tăng thêm (EVA). Thước đo giá trị doanh nghiệp sử dụng để định giá doanh nghiệp như giá trị thị trường của vốn chủ hoặc hệ số giá cổ phiếu trên thu nhập (P/E). Tuy nhiên, trong dài hạn thì hai thước đo này có mỗi liên hệ với nhau và thước đo thành quả hoạt động ảnh hưởng tới triển vọng sự gia tăng giá trị doanh nghiệp trong tương lai.1 Một số thước đo thành quả hoạt động truyền thống.

Các thước đo có thể có mối quan hệ với nhau. Mô hình Dupont có thể triển khai các quan hệ phức tạp gồm nhiều thước đo tác động lẫn nhau và nhờ đó đã chỉ ra được các yếu tố tài sản, nguồn vốn, vốn đầu tư, doanh thu, lợi nhuận…và ảnh hưởng của chúng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. document, khoa luan10 of 98. tai lieu, luan van11 of 98.1: Sơ đồ phân tích Dupont ROE Tỷ lệ hoàn vốn : Vốn cổ phần đầu tư (ROI) Tổng tài sản x Tỷ suất sinh lợi trên Vòng quay doanh thu (ROS) VĐT ÷ ÷ Lợi nhuận Doanh thu Doanh thu Vốn đầu tư ròng - + Vốn luân Doanh thu Chi phí Tài sản cố chuyển thuần định Giá thành CP quản lý, + BH Tài sản ngắn Nợ ngắn hạn hạn - không chịu lãi 1.1 Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư ( Return on Investment-ROI) ROI được phát triển bởi công ty DuPont Power trong những năm đầu 1900 để quản lý doanh nghiệp một cách thống nhất (Johnson&Kaplan, 1987).

ROI là tỷ số giữa thu nhập thuần trên vốn đầu tư đã bỏ ra. Ngoài ra ROI còn được phân tích là tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu với vòng quay của doanh thu trên vốn đã sử dụng (mô hình Du-Pont). Mô hình Du-Pont là mô hình đo lường thành quả tài chính truyền thống dựa trên các khái niệm về thu nhập kế toán. Nhiều ý kiến document, khoa luan11 of 98.

tai lieu, luan van12 of 98. 10 cho rằng mô hình tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI) là một chỉ tiêu đo lường thành quả hoạt động hoàn hảo. Tất cả các hoạt động trong một tổ chức đều được biểu hiện qua mô hình Du-pont này. Với việc phân tích nhấn mạnh nhiều vào sự phụ thuộc của chỉ số tài chính dựa trên bốn khía cạnh liên quan đến tài chính doanh nghiệp: Lợi nhuận, khả năng thanh toán, cấu trúc vốn, hoạt động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ