CHƯƠNG 1. GIỚI LIHEU TÔNG QUAN 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1. Trên thể giới “4 « 1.
Khái niệm, chức năng vai trò và yêu cầu đối với đe lường và đánh giá trong giáo dục 1. Một số khải niệm cơ bản. Chức năng của đo lường và đánh giá trong giáo đục 1. Những yêu cầu với hoạt dộng đánh giá trong giáo đục 1.
Các phương pháp đo lường đánh giá thường dùng trong giáo đục 1. Phương pháp đánh giá qua quan sát 1. Phương pháp đánh giá qua trắc nghiệm, bải tập 1. Phương pháp đánh giá qua sản phẩm.
Phương pháp đánh giá qua tiều sử cá nhân 1. Phương pháp đánh giá qua đâm thoại, phỏng vấn 1. Phương pháp đánh giá qua khảo sát, điền tra 1. Phương pháp đảnh giá qua hỗ sơ tài Hệu 1.
Qui trinh kiễm tra đánh giá 1. Xác định mục đích đảnh giả 1. Lira chon phuong phap đánh giả và để kiểm tra lương ứng 1. Tế chức thi, châm điểm.
Ghỉ chép, phân tích, lưu trữ kết quả th Irước khi công bổ kết quả 1. Công cụ và yêu cầu với công cụ kiểm tra đánh giá 1. Mục đích của công cụ đánh giá của người giáo viên 1. Một số yêu cầu dối với các công cụ kiểm tra đánh giá 1.
Chuẩn, mục liêu trong giáo dục 1. Dinh gid theo cach tiép e4n authentic assessment 1. Khái mệm đánh gia theo ách tiếp gân authentic assessment 1. Đánh gia theo cách tiếp cận authentic assessment va danh gia trac nghiệm 1.
Ý nghĩa của đánh giá theo cách tiếp cần authentic assessment MỞ ĐẢU 1. Dặt vẫn để nghiên cứu Trong những năm gần đây, giáo dục nước ta đã có những đầu tr đáng kể trong hoạt động KTĐG thành quả học tập của người học ở hầu hết các cấp bậc học. Mặc đù đã có những kết quả nhất định nhưng những cải tiến này chủ yếu tập trung vào việc sử đụng các loại hình trắc nghiệm. như trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận một cách khoa học Như chúng ta đã biết, các hình thức đánh giá như trắc nghiệm khách quan hay tự luận đánh giá được sự hiểu biết và kết quả lĩnh hội của người học 'Tuy nhiên khó có thể đánh giá được mức độ thành công của người học khi vận dụng những kiến thức đã học vào những tỉnh huống thật, gần với cuộc sống.
Mà diều này mới dích thực là mục dịch của piáo dục Chỉ có thông qua kiểm tra đánh giá mới nằm được người học có đủ. năng lực trình độ để theo được chương trình đảo tạo đó hay không. Trong quá trình đảo tạo, người dạy chỉ có thông qua các hình thức KTĐG mới biết được kết quả quá trình giảng dạy đã tác động đến người học như thể nảo. Kết thúc chương trình dao laa bao giờ cũng oó KTĐG để xem xét kết quá trình độ người học đã đạt được so với mục tiêu của chương trình; Tổng thời cũng để đánh giá kết quá của người dạy có phủ hợp người học, có giúp người học dại dược mục tiêu của chương trình dã dễ ra hay không? Chức năng chính của đánh giá là nhằm nâng cao chất lượng học tập của người học và giúp các nhà quản lý đánh giá sản phẩm xem có đáp ứng được thực tiễn sử dụng của xã hội hay không, từ đỏ có thông tin để đưa ra những quyết định kịp thời.
"Như chúng ta dã biết, KTĐG không chỉ lá công cụ xác định kết quả đạt được của một quá trình đảo tạo, mà nó còn là công cụ để người dạy đạy và người học học, bởi đánh giá thể nào thì thường sẽ có cách dạy và cách học tương ứng. Mã kết quả cuối cùng của việc dạy và học là tạo ra 1. Một số loại đánh giá theo cách tiếp cận anthenfic assessment dugc sử 40 dụng trong lớp học CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG QUI TRÌNH VÀ CÔNG CỤ BÁNH GIÁ KẾT 47 QUÁ HỌC TẬP MÔN DL&DG TRONG GIÁO DỤC 2. Qui trinh đảnh giá thành quả học tập thea cách tiến rận authende 44 assessment 2.
Gidi thigu mon DL&DG trong giáo dục trong chương trình cử nhân sư phạm tại trường DHGD 2. Danh gid két qua hoc tip min DL&DG trong gido duc theo cách tiếp cn authentic assessment 2. Xây đựng công cụ hỗ trợ cho việc chấm kết quâ thực hiện nhiệm vụ thực cửa người học CHƯƠNG 3: THỬ NGHIỆM VÀ PHẦN TÍCH KẾT QUÁ 3. Mô ta quá trình thử nghiệm.
Đổi tượng, thời gian, địa điểm thủ nghiệm. Quy trinh thứ nghiệm. Công cụ hỗ trợ quá trình tin nghiệm. Kết quả thứ nghiệm 3.
Kél quả lực hiện bài đánh giá theo cách tiện cận authenic sinh viên sư phạm: 3. Kết quả của các phiếu điểu tra 91 3. Đánh giá sơ về quy Irình xây dựng bệ công cụ và bộ cũng cụ 98 3. Dánh giá quy trình xây dựng vả triển khai bộ công cụ 98 3.
Đánh giá bộ công cụ 98 KẾT LUẬN VẢ KIÊN NGIỊ 102 TẢI LIỆU THÁM KHẢO 104 PUY LUC 106 Biểu đỗ 3. Kết quả đánh giá mức độ đạt được Lịch trình kiểm tra đánh giá (cá nhân) Biểu dé 3. Kết quả dánh piá mức độ dạt dược Lịch trình kiểm tra đánh giá (nhóm) Biểu đỗ 3. Kết quá dánh gia mize dé dat được kế hoạch kiểm tra chỉ tiết (cá nhân) Biểu đô 3.
Kết quả đánh giá mức độ đạt được kế hoạch kiểm tra chỉ tiết (nhóm) Biểu đổ 3. Kết quả đánh giá mức độ đạt được sản phẩm cuối cùng Biểu đồ 3. Phân bỗ điểm toàn bài Biếu đỗ 3. Kết quả điểm phân loại theo nhóm.
Kết quả điều tra về khối lượng công việc cho bài tập Biểu đồ 3. Kết quả điều tra về sự phủ hợp về nội dung yêu cẦu/nhiệm vụ của bài tập với mục tiêu của nôn học Biéu đỗ 3. Sự cần thiết cúa nôi dung yêu cầu/nhiệm vụ của bài lập với simh viên sư phạm Biển dé 3. Cảm nhận của sinh viên trong và sau khi hoàn thiện bài tập Biều dỗ 3.
Cơ hội rẻn luyện các kĩ năng nghề nghiệp Biểu đề 3. Sử dụng kiến thức, kĩ năng của môn hoc để hoàn thành bài tập Biểu đổ 3. Mức độ phủ hợp của cách thức triển khai Biểu dễ 3. Sự cần thiết sử dụng hình thức đánh giá này Biểu đồ 3.
Dánh giá của cựu sith viên QH20075 về tác động của cách đánh giá này Biểu đỗ 3. Kết quả đánh giá mức độ đạt được Lịch trình kiểm tra đánh giá (cá nhân) Biểu dé 3. Kết quả dánh piá mức độ dạt dược Lịch trình kiểm tra đánh giá (nhóm) Biểu đỗ 3. Kết quá dánh gia mize dé dat được kế hoạch kiểm tra chỉ tiết (cá nhân) Biểu đô 3.
Kết quả đánh giá mức độ đạt được kế hoạch kiểm tra chỉ tiết (nhóm) Biểu đổ 3. Kết quả đánh giá mức độ đạt được sản phẩm cuối cùng Biểu đồ 3. Phân bỗ điểm toàn bài Biếu đỗ 3. Kết quả điểm phân loại theo nhóm.
Kết quả điều tra về khối lượng công việc cho bài tập Biểu đồ 3. Kết quả điều tra về sự phủ hợp về nội dung yêu cẦu/nhiệm vụ của bài tập với mục tiêu của nôn học Biéu đỗ 3. Sự cần thiết cúa nôi dung yêu cầu/nhiệm vụ của bài lập với simh viên sư phạm Biển dé 3. Cảm nhận của sinh viên trong và sau khi hoàn thiện bài tập Biều dỗ 3.
Cơ hội rẻn luyện các kĩ năng nghề nghiệp Biểu đề 3. Sử dụng kiến thức, kĩ năng của môn hoc để hoàn thành bài tập Biểu đổ 3. Mức độ phủ hợp của cách thức triển khai Biểu dễ 3. Sự cần thiết sử dụng hình thức đánh giá này Biểu đồ 3.
Dánh giá của cựu sith viên QH20075 về tác động của cách đánh giá này Biểu đỗ 3. Kết quả đánh giá mức độ đạt được Lịch trình kiểm tra đánh giá (cá nhân) Biểu dé 3. Kết quả dánh piá mức độ dạt dược Lịch trình kiểm tra đánh giá (nhóm) Biểu đỗ 3. Kết quá dánh gia mize dé dat được kế hoạch kiểm tra chỉ tiết (cá nhân) Biểu đô 3.
Kết quả đánh giá mức độ đạt được kế hoạch kiểm tra chỉ tiết (nhóm) Biểu đổ 3. Kết quả đánh giá mức độ đạt được sản phẩm cuối cùng Biểu đồ 3. Phân bỗ điểm toàn bài Biếu đỗ 3. Kết quả điểm phân loại theo nhóm.
Kết quả điều tra về khối lượng công việc cho bài tập Biểu đồ 3. Kết quả điều tra về sự phủ hợp về nội dung yêu cẦu/nhiệm vụ của bài tập với mục tiêu của nôn học Biéu đỗ 3. Sự cần thiết cúa nôi dung yêu cầu/nhiệm vụ của bài lập với simh viên sư phạm Biển dé 3. Cảm nhận của sinh viên trong và sau khi hoàn thiện bài tập Biều dỗ 3.
Cơ hội rẻn luyện các kĩ năng nghề nghiệp Biểu đề 3. Sử dụng kiến thức, kĩ năng của môn hoc để hoàn thành bài tập Biểu đổ 3. Mức độ phủ hợp của cách thức triển khai Biểu dễ 3. Sự cần thiết sử dụng hình thức đánh giá này Biểu đồ 3.
Dánh giá của cựu sith viên QH20075 về tác động của cách đánh giá này MỞ ĐẢU 1. Dặt vẫn để nghiên cứu Trong những năm gần đây, giáo dục nước ta đã có những đầu tr đáng kể trong hoạt động KTĐG thành quả học tập của người học ở hầu hết các cấp bậc học. Mặc đù đã có những kết quả nhất định nhưng những cải tiến này chủ yếu tập trung vào việc sử đụng các loại hình trắc nghiệm. như trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận một cách khoa học Như chúng ta đã biết, các hình thức đánh giá như trắc nghiệm khách quan hay tự luận đánh giá được sự hiểu biết và kết quả lĩnh hội của người học 'Tuy nhiên khó có thể đánh giá được mức độ thành công của người học khi vận dụng những kiến thức đã học vào những tỉnh huống thật, gần với cuộc sống.
Mà diều này mới dích thực là mục dịch của piáo dục Chỉ có thông qua kiểm tra đánh giá mới nằm được người học có đủ. năng lực trình độ để theo được chương trình đảo tạo đó hay không. Trong quá trình đảo tạo, người dạy chỉ có thông qua các hình thức KTĐG mới biết được kết quả quá trình giảng dạy đã tác động đến người học như thể nảo. Kết thúc chương trình dao laa bao giờ cũng oó KTĐG để xem xét kết quá trình độ người học đã đạt được so với mục tiêu của chương trình; Tổng thời cũng để đánh giá kết quá của người dạy có phủ hợp người học, có giúp người học dại dược mục tiêu của chương trình dã dễ ra hay không?