bệnh sốt rét. giảm bắt bình đẳng giới và tiếp cận nguồn nước sạch cho 2,3 tỷ người (Báo cáo thực hiện MIDGs, 2015). 'Tại llệi nghị Thượng đỉnh Liên hiệp quắc về Phát triển bền ving, Rio 20) thang 6/2012 Lại Rio de Janeira, các nước đã tái khẳng định cam kết đổi với phái triển bền vững. Khái niệm bền vững ở đây được nhất trí là phát triển cân bằng giữa ba trụ cột là kinh tế - xã hội— môi trường.Sau Hội nghị Rio+20 đã hình thành các kênh chính/các tiên trình sau về xây dựng Chương, trình Nghị sự Sau nim 2015 và các mục tiêu phát triển.
Vin kiện cuỗi củng về SI2Gs đã được hoàn thiện vào tháng 7/2014, bao gồm 17 Nhóm mục tiêu (Goals) và 169 chỉ tiêu (Larpets) cụ thể, 'Vấn đề môi trường, đa dang sinh học (ĐDSII), biến đổi khí hậu (BĐKTT) tiếp Lụo là các ưu liên trong SDOs.Trước đây, chỉ một mục tiêu trong số 7 mụp tiêu cia MDGs liên quan đến môi trường. Tuy nhiên, hiện nay 11 trong số 17 mục tiêu và 50 chỉ tiêu của 5DGs liên quan đên môi trường nói chung và vén tự nhiên nói riêng. Mục tiêu 13 tập trung vào ứng phó vả giảm các các tác động của BĐKIL lai mục tiêu SDGs (mục tiêu 14 và 1%) tập trung vào bảo vệ các hệ sinh thải. Các mục tiêu liên quan đến môi trường và vốn tự nhiên, củng với các chỉ tiêu liên quan, được trỉnh bảy trong Bảng L Băng1: Các mục tiêu phát triển bêu vững liên quan đến môi trường và các chỉ tiêu liên quan Các Miễu tỉ Chỉ tiêu mục tiêu SDG SDGI_ | Giảm nghéo tại các tất cũ các khu vực Chi téula SDG6_ | Dam bao sw sẵn có và quản lý bênvữngvề nước và | 6.a,6b SDG7 | Đảm báo tiập cận với các nguồn năng lượng bến 7.2 vững, hiện đại và sẵn có 7a SDG8 | Thúc day phat ticn kinh t@ bin ving va toin din | Chỉ tiêu 8.10, §a S§DG9 mg cơ sở hạ tẳng chẳng chịu, thú Chỉ tiêm 9.3 nghiệp toàn điện và bn vũng và thúc SPGII | Hỗ trợ các hành phố và nơi định cư cho con người | Chí tiêu: 11.1, 113, 116, một cách toàn điên, an toàn, chẳng chịu va bin 1b ving.
SDG12 | Dam bao Kiểu mỗu sản xuất và liêu đứng bên vững SDGŒ13. | Triển khai các hành động cập trách để chông đại Chi tiêm 13.4 biến dỗi khí hậu và các tác động của BĐKH SDG14_ | Bảo tốn và sử dụng bên vũng tài nguyên đại đương, | 14.5, biển và ven biên đề phát triển bên ving.14a SDG 15 | Bảo vệ, phục hồi và lăng cuồng sử dụng bên vững | 151, 152, 153, 154, các hệ sinh thải đất liên, quản lý rừng bên vững, 155, 156, 157, 158, chống lại sa mac hóa, dừng lại va dio chiều suy 159 thoái đất và mất mát về đa dạng sinh học. 15a, 15b, 15e SDGI7 | Tăng cường các phương tiên thực hiện va thus day | Chi téu: 17.3, 175, 1 đối tác toàn câu cho phát triển bền vững 17110, 17.14, Neudn: United Nations, 2015 Mục tiêu số 14, chỉ tiêu 14.1 xác định ring dén năm 2025, ô nhiễm biễn từ các loại hình, đặc biệt các hoạt đông từ đất liên, bao › pôm rac thai va 6 nhiém chất định dưỡng cần dược phòng tránh vả giảm dáng kể.5 dề cập rằng dến năm 2020. ít nhất 10% các khu vực biển va ven biển sẽ được bảo tổn dựa trên các thông tin khoa học, phủ hợp với luật lệ quốc gia vả quốc tế.
Mc tiêu 15, tập trung vào bảo vệ, phục hội vả thúc đẩy sử dụng bên vững cáo hệ sinh thái trên đất liền, quản lý bền vững rừng, chống suy thoái đất, dừng lại và đắo ngược suy thoái đất ví dừng việc suy giảm đa dạng sinh học thông qua khai thác và sử dụng bên vững nguyên thiên nhiên, đặc biệt nguồn lải nguyên không tái txo. Phỏng tránh, kiểm soát và khôi phục các điểm suy thoái và ô nhiễm. môi trường, tăng cường chất lượng môi trường, bảo vệ và phát triển rừng và bảo tần đa dạng sinh hạc.9 để cap ring dén nim 2020, các giá trị của hệ sinh thái va da dang sinh hoc phải được lồng ghép vào các kế hoạch quốc gia và địa phương, các quá trình xây dung kế hoạch vả các chiến lược giảm nghẻo. Khái niệm về vốn tự nhiên Vốn tự nhiên la tập hop các tài sẵn của hệ sinh thái, kết hợp VỚI Các các nguồn vốn khác (vốn xã hội, vẫn con người) tạo ra các dịch vụ thiết yêu cho phát triển kinh tế - xã hội và hỗ trợ phúc lợi của con người (Costanza vaDaly 1992).
Nguồn vén là một khái niệm trong kinh tế học, dé cập dến của cải vật chất hay tài chính có thể sử dụng để tạo ra thu nhập, hàng hóa hay gáo địch vụ. “Nguồn vốn tự nhiên” là một khái niệm được mở rộng đỂ miễu tá các câu phần của môi trường tự nhiên cỏ thể tạo ra thu nhập, hàng hóa và các dịch vụ. Các nhà kinh tế học đã miêu tả môi trường Lự nhiên như lä tải sản tự nhiên kế từ những năm đầu thập niên 70 Tuy nhiên, chỉ đến những năm gần đây, Chính phủ và các khu vực tư nhân mới bắt đầu sử dụng khái niệm vốn tự nhiên trong các quá trình ra quyết định. cách tiếp cận dựa trên vốn tự nhiên là xem xét môi trường tự nhiên như các tài sản có giá tri, cần được quản lý, định giá, hạch toán và xem xét đến những tác nhân có thể ảnh hưởng đến tài sản vốn tự nhiên trong việc cung cấp các hảng hóa và dich vụ trong tương lai.
'Vốn tự nhiên bao gồm sinh vật (động vật và thực vật) và các cấu phần vật chất của tự nhiên, như nước và khoáng sắn. Các dịch vụ hệ sinh thái (IST) từ các tai san của IIST tạo ra các lợi ich (Costanza et al. 1997, Millennium Ecosystem Assessment 2005). như lương Thực, nước, các lợi ích giải trí và văn hóa, thụ phần, điều tiết khí hậu, điều tiết chất lượng không khi và kiếm soát dich bệnh).
Dễ đảm bảo các dich vu nay tiếp | tục hỗ trợ phúc lợi và cuộc sống con người, các tải sản. nguồn vốn tự nhiên nảy cần được bảo tổn. Nguồn vốn tự nhiên luôn là nền Láng để con người xây dựng. nên kinh tổ, xã hội và sự vượng.
[lang hóa và dịch vụ được cung cấp từ nguằn vấn tự nhiên 66 giá trị quan trọng cho đời sống và sự phát triển cua cun người Tuy nhiên, nguồn vẫn này (hường được xom xói là tải sản miễn phí và được định giá kinh tố không phủ hợp, dẫn đến việc quản lý không bền vững. Bên cạnh đó, nếu vai trò của vén tự nhiên được ghi nhận thì các yêu tổ cụ thể liên quan đến vốn tựnhiên, nhự sử dụng như thế nảo và việc sử dụng vôn tự nhiên sẽ ảnh hưởng như thể nào đến phúc lợi cơn người vẫn chưa được xem xét đây đủ. Nguồn vốn tự nhiên bao gồm nhiều hợp phần cụ thể, có thể phân loại hoặc khái niệm hóa theo các cách thức khác nhau Một cách phần loại dơn giản của các trữ lượng vả hàng hóa và địch vụ liên quan cúa vốn tự nhiên được thể hiện trong hình VON TU NHIEN Nanén van vat chat Nguân vấn sinh thái ‘Tinh chất và chủ trình vật chất Hệ thống ‹& các quá trình sinh thai Hàng hóa Dich va Hang hóa Dich va Khoảng sẵn, các | Cung cấp năng lượng, || sân phẩm từ cấu trúc - Dịch vụ hỗ trợ nguyên tò của trái đất, phương tiện vận tâi. và chức năng của hệ ~ Dịch vụ cung cấu nguyên Hệu hóa thạch, vực sinh thải - Dịch vụ điều tIẾt vv - Dịch vụ văn hóa Tình 1: Các dạng của vốn tự nhiên (UNEP, 2011) 3.
Vai trò của vốn tự nhiên trong việc đạt được các mục tiêu phát triển bên vững Vẫn Lự nhiên là nền tăng của phát triển kinh tế xã hội để đạt được tăng trưởng bền vũng và toàn diện Vốn tự nhiên đóng vai trỏ đặc biệt quan trọng đối với phúc lợi của con người. Những địch vụ hệ sinh thái như nguồn nước, lương thực, năng lượng lả nguồn lực trụ cột để phát triển kinh tế, tuy nhiên đóng góp của các dịch vụ này hiên nay vẫn còn chưa được đánh giá đứng mức trong tài khoăn quốc gia Có sự liên quan giữa đa dạng sinh học, các dịch vụ hệ sinh thái, sức khỏe con người và phát triển. Các địch vụ IIST cung cấp lương thực, nước, không khí, các địch vụ văn hóa và tỉnh thần và hễ trợ điều tiết địch bệnh và khí hậu. VỀ các nhu cầu cơ bản, da dang sinh học cung cấp lương thực vả chất dinh đưỡng, sức khỏe, bền vững môi trưởng và nước, tạo ra các lợi ích trực tiếp dễ chống lại sự không ổn định về an ninh lương thực và suy đình dưỡng, xây dựng các hệ thông sản xuất bền.
vững và hiện quả cho nông, nghiệp vaf thủy sản; tăng. cường khả năng chống chịu của sinh kế với các cú sốc và khủng hoãng, cải thiện kinh tế nông thôn và hộ gia đình, và hỗ trợ giảm các tác nhân bên ngoài ảnh hưởng đến suy thoái đất, các chu trình nước và đa dạng nguồn gen. Hầu hết các kế hoạch kinh tế vĩ mô mặc dủ không trực tiếp liên quan nhưng vẫn ảnh hưởng gián tiếp đến môi trường vả vốn tự nhiên do mới liên kết chặt chế giữa hệ sinh thái và các hoạt dông kinh tế. Củng với quá trình tăng trưởng kinh tế là sự suy giảm nguồn vốn tự nhiên cũng như khá năng duy trì địch vụ của các hệ sinh thái.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) toán cầu ting gap trên hai lần kể từ năm 1981 nhưng 60% hệ sinh thái toàn cầu đã và đang bị suy thoái, đồng thời lượng khí thái nhà kính cũng cao hơn gap 5 lần khả năng hấp thụ của trái dấ. Ước tính cho đến năm 2050, nêu tốc độ tăng trưởng kinh tê không thể ”tách rời” so với mức độ tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên, con người sẽ cần khoảng 140 tỷ tấn khoáng sản, quặng, nhiên liệu hóa thạch và sinh khối mỗi năm — gấp 3 lần mức tiêu thụ hiện nay. Khu câu khai thác tài nguyên của con người cao hơn khả năng cung ứng của trái đất 25%, Giá trị kinh tế của các địch vụ hệ sinh thái có thể được ước tính, vả piả trị hiện tại của các dịch vụ hệ sinh thai la mot phần cơ ban eta "vin ue nhié Tai sản thiển nhiên như rừng, đất ngập nước vả lưu vực sôngl thành phần thiết yếu của vốn tự nhiên ở mỗi cấp độ hệ sinh thái.