Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, có hạn chế về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng, giữ vai trò tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp và là yếu tố đầu vào của các ngành kinh tế. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai, việc đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nhiệm vụ trọng tâm nhằm quản lý chặt chẽ quỹ đất, phục vụ quy hoạch, phân bổ và giải quyết tranh chấp đất đai. Tại thị trấn Nông trường Phong Hải (huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai), sự biến động của hiện trạng sử dụng đất đặt ra yêu cầu phải thành lập bộ bản đồ địa chính chính quy dạng số có độ chính xác cao.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Hoàng Sơn (chuyên ngành Quản lý đất đai, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, hướng dẫn bởi ThS. Ngô Thị Hồng Gấm, phối hợp cùng Công ty TNHH VIETMAP) thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Mục tiêu chung:

    • Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ GNSS-RTK (bao gồm hệ thống phần mềm trắc địa và máy thu RTK) trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
    • Ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK vào việc thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 106 tỷ lệ 1:1000 tại địa bàn nghiên cứu.
  2. Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

    • Sử dụng máy RTK ComNav T300 và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation V8i, gCadas) để xây dựng lưới khống chế và đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất.
    • Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của thị trấn Nông trường Phong Hải.
    • Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất tại địa phương.
    • Thực hiện quy trình công nghệ đo đạc ngoại nghiệp, xử lý số liệu nội nghiệp và biên tập hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 106 tỷ lệ 1:1000.
    • Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong quá trình ứng dụng và đề xuất giải pháp kỹ thuật.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy RTK ComNav T300 cùng các phần mềm MicroStation V8i, gCadas trong đo vẽ chi tiết và thành lập bản đồ địa chính số.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Khu vực tờ bản đồ địa chính số 106 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
    • Thời gian thực hiện: Từ ngày 28 tháng 05 năm 2018 đến ngày 15 tháng 09 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở toán học

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành:

  • Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
  • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
  • Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

Hệ thống cơ sở toán học áp dụng cho khu đo:

  • Hệ quy chiếu và tọa độ: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, phép chiếu UTM (Universal Transverse Mercator), elipsoid WGS-84/VN-2000 (bán trục lớn $a = 6378137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$), điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ tại Viện Công nghệ Địa chính (Hà Nội).
  • Múi chiếu và kinh tuyến trục: Múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục tỉnh Lào Cai là $104^\circ45'$.
  • Thông số tệp chuẩn MicroStation: Đơn vị chính (Master Units) là mét (m); đơn vị phụ (Sub Units) là milimét (mm); độ phân giải (Resolution) 1000; tọa độ tâm làm việc (Global Origin) $X = 500.000\text{ m}, Y = 1.000.000\text{ m}$.
  • Quy cách phân mảnh tỷ lệ 1:1000: Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông ký hiệu a, b, c, d từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Kích thước khung trong bản vẽ là $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực địa $0,5\text{ km} \times 0,5\text{ km}$ ($25\text{ ha}$).

Công nghệ GNSS-RTK và yêu cầu kỹ thuật đo vẽ

Công nghệ RTK (Real-Time Kinematic) là kỹ thuật đo động thời gian thực trên nền tảng hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu (GNSS). Cấu hình thiết bị gồm:

  • Trạm tĩnh (Base): Đặt tại điểm mốc tọa độ khởi tính (điểm cơ sở địa chính hoặc đường chuyền), phát tín hiệu hiệu chỉnh tọa độ từ hệ WGS-84 sang VN-2000 qua modem sóng vô tuyến UHF công suất 25W trên 9 kênh tần số.
  • Trạm động (Rover): Đặt tại các điểm đo chi tiết, thu nhận đồng thời tín hiệu vệ tinh và sóng hiệu chỉnh từ Base trong bán kính hoạt động lên đến 12 km ở điều kiện thuận lợi. Sai số vị trí mặt bằng đạt $10\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$, sai số cao độ đạt $20\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$.
  • Tiêu chuẩn độ chính xác: Đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 dạng số, sai số trung phương vị trí mặt phẳng điểm khống chế đo vẽ $\le 0,1\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ; sai số vị trí điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất so với điểm khống chế gần nhất không vượt quá $15\text{ cm}$ (đối với đất nông nghiệp cho phép tăng 1,5 lần); sai số tương hỗ giữa hai điểm ranh giới liền kề $\le 0,2\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ và không quá $4\text{ cm}$ trên thực địa với cạnh thửa dưới $5\text{ m}$.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu địa giới hành chính, số liệu thống kê dân số, hiện trạng sử dụng đất từ UBND thị trấn Nông trường Phong Hải và Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Bảo Thắng; thu thập tọa độ các mốc địa chính hạng III tại khu vực.
  • Phương pháp đo đạc thực địa: Sử dụng máy GNSS-RTK ComNav T300 đo vẽ trực tiếp tọa độ các góc thửa đất, ranh giới sử dụng đất, hệ thống giao thông, thủy hệ và địa vật cố định.
  • Phương pháp xử lý số liệu và biên tập bản đồ: Trút dữ liệu thô từ sổ tay điện tử của máy RTK, xử lý dữ liệu bảng tọa độ qua Microsoft Excel, chuyển đổi sang định dạng tệp văn bản (.txt), sau đó phun điểm tự động vào phần mềm gCadas trên nền MicroStation V8i để nối ranh giới thửa đất, chuẩn hóa thuộc tính và biên tập tờ bản đồ theo ký hiệu quy phạm.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả luận giải sự cần thiết của việc thành lập bản đồ địa chính chính quy trong bối cảnh công tác quản lý đất đai tại địa phương đòi hỏi tính khoa học và độ chính xác cao. Phần mở đầu xác lập mục tiêu nghiên cứu tổng quát, các mục tiêu kỹ thuật cụ thể, phạm vi thực hiện tại tờ bản đồ số 106 thị trấn Nông trường Phong Hải, đồng thời nêu rõ ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của việc ứng dụng công nghệ đo động vệ tinh kết hợp phần mềm chuyên dụng.

Phần II: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa toàn diện các lý luận chuyên ngành trắc địa – địa chính:

  • Khái niệm, vai trò, nội dung của bản đồ địa chính trong công tác giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bồi thường giải phóng mặt bằng và giải quyết tranh chấp đất đai.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ kỹ thuật.
  • Cơ sở toán học bản đồ: phép chiếu UTM, hệ tọa độ VN-2000, quy định về kinh tuyến trục (bảng thống kê kinh tuyến trục của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong đó Lào Cai là $104^\circ45'$), nguyên tắc phân mảnh, đánh số hiệu tờ bản đồ từ tỷ lệ 1:10000 đến 1:200, và tiêu chuẩn sai số theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Tổng quan các hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu (GPS của Mỹ, GLONASS của Nga, GALILEO của Châu Âu, BeiDou của Trung Quốc, IRNSS của Ấn Độ, QZSS của Nhật Bản) và nguyên lý đo RTK (trạm Base và Rover, đường truyền radio UHF 25W).
  • Tổng quan tính năng của các phần mềm biên tập bản đồ địa chính: MicroStation V8i (môi trường đồ họa chuẩn lưu trữ tệp .dgn), Mapping Office, Vietmap XM và gCadas (phần mềm chuyên dụng chạy trên nền MicroStation do eKiGIS phát triển).
Thông số phân mảnh bản đồ Tỷ lệ 1:10000 Tỷ lệ 1:5000 Tỷ lệ 1:2000 Tỷ lệ 1:1000 Tỷ lệ 1:500 Tỷ lệ 1:200
Kích thước thực tế ngoài thực địa $6 \times 6\text{ km}$ $3 \times 3\text{ km}$ $1 \times 1\text{ km}$ $0,5 \times 0,5\text{ km}$ $0,25 \times 0,25\text{ km}$ $0,10 \times 0,10\text{ km}$
Diện tích thực tế tương ứng $3600\text{ ha}$ $900\text{ ha}$ $100\text{ ha}$ $25\text{ ha}$ $6,25\text{ ha}$ $1,00\text{ ha}$
Kích thước khung trong bản vẽ $60 \times 60\text{ cm}$ $60 \times 60\text{ cm}$ $50 \times 50\text{ cm}$ $50 \times 50\text{ cm}$ $50 \times 50\text{ cm}$ $50 \times 50\text{ cm}$
Quy cách ký hiệu mảnh 08 chữ số 06 chữ số Ký hiệu 1:5000 + (1-9) Ký hiệu 1:2000 + (a,b,c,d) Ký hiệu 1:2000 + (1-16) Ký hiệu 1:2000 + (1-100)

Phần III: Đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu

Chương này xác định ranh giới nghiên cứu và các phương pháp kỹ thuật được triển khai:

  • Địa điểm thực tập và nghiên cứu: Công ty TNHH VIETMAP và địa bàn thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
  • Xác định cụ thể các nội dung khảo sát điều kiện tự nhiên (vị trí, địa hình, khí hậu, thủy văn), điều kiện kinh tế – xã hội (dân số, lao động, giao thông), hiện trạng quản lý đất đai và quy trình kỹ thuật thành lập tờ bản đồ địa chính số 106.
  • Thiết lập quy trình 3 bước: thu thập số liệu khảo sát, đo đạc trực tiếp bằng máy RTK ComNav T300 và xây dựng bản đồ trên phần mềm MicroStation V8i kết hợp gCadas.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương trình bày các kết quả điều tra cơ bản và kết quả kỹ thuật đo đạc:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội khu vực nghiên cứu

  • Vị trí địa lý: Thị trấn Nông trường Phong Hải là vùng trung du miền núi, cửa ngõ phía Bắc kết nối giao thương; phía Bắc giáp xã La Pán Tẩn (huyện Mường Khương); phía Đông giáp xã Cốc Ly (huyện Bắc Hà) và xã Phong Niên; phía Nam giáp xã Phong Niên và xã Thái Niên; phía Tây giáp xã Thái Niên, Bản Phiệt, Bản Cầm. Hạ tầng giao thông có tuyến Quốc lộ 70 và Tỉnh lộ 157 đi qua.
  • Khí hậu và thủy văn: Khí hậu chia 2 mùa rõ rệt (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau), nhiệt độ trung bình $20^\circ\text{C}$ (tối đa $34^\circ\text{C}$), tổng tích ôn trung bình $9855^\circ\text{C}$, tổng giờ nắng 2007 giờ/năm. Thủy hệ có nguồn nước sông Hồng, $12\text{ ha}$ đất sông suối ao hồ và $36,42\text{ ha}$ mặt nước nuôi trồng thủy sản.
  • Dân số và dân tộc (năm 2017): Toàn thị trấn có 9.161 nhân khẩu thuộc 1.980 hộ (bình quân 4–5 người/hộ), tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,42%, mật độ dân số 101 người/$\text{km}^2$, phân bố trên 19 thôn bản. Cơ cấu dân tộc gồm: Kinh (4.376 người), Mông (2.226 người), Dao (1.102 người), Nùng (584 người), Tày (33 người) và các dân tộc khác (197 người).
TT Tên thôn (bản) Dân số Kinh Mông Dao Nùng Tày Dân tộc khác
1 Thôn 5 1026 979 19 18 10 - -
2 Thôn 4 634 612 5 10 7 - -
3 Thôn 3 473 435 15 5 3 - 15
4 Thôn 2 375 364 11 - - - -
5 Thôn 1 827 756 8 16 31 9 7
6 Thôn Xín Chải 367 - 367 - - - -
7 Thôn Cửa Cải 217 - 217 - - - -
8 Thôn Vi Mã Trên 127 - 127 - - - -
9 Thôn Vi Mã Dưới 160 21 8 9 - - 122
10 Thôn Tiên Phong 299 85 72 99 16 27 -
11 Thôn Tòng Già 320 - 288 10 22 - -
12 Thôn Ải Nam 1 357 160 29 168 - - -
13 Thôn Ải Nam 2 202 194 - 8 - - -
14 Thôn Xín Thèn 383 - 383 - - - -
15 Thôn Khởi Khe 567 57 447 45 7 11 -
16 Thôn Quy Ke 199 - 5 194 - - -
17 Thôn Cốc Né 104 - 4 28 72 - -
18 Thôn Sảng Pả 48 - 48 - - - -
19 Thôn Ải Dõng 416 41 264 138 56 - 53
Tổng Toàn xã 9161 4376 2226 1102 584 33 197
  • Hiện trạng sử dụng đất (năm 2018): Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là $9.120,72\text{ ha}$, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với $8.530,24\text{ ha}$ (93,50%), đất phi nông nghiệp chiếm $344,12\text{ ha}$ (3,77%), và đất chưa sử dụng là $580,72\text{ ha}$ (6,36%).
TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 8530,24 93,50
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1916,73 21,01
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 6467,98 70,90
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 145,53 1,59
2 Đất phi nông nghiệp PNN 344,12 3,77
2.1 Đất ở OTC 48,22 0,53
2.2 Đất chuyên dùng CDG 182,78 2,00
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0,00 0,00
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,00 0,00
2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 6,62 0,07
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 95,91 1,05
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 6,64 0,07
3 Đất chưa sử dụng CSD 580,72 6,36
3.1 Núi đá không có rừng cây NCS 232,24 2,54
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 348,48 3,82
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 9120,72 100,00

2. Quy trình thành lập tờ bản đồ địa chính số 106

  • Thiết kế kỹ thuật và ngoại nghiệp: Khảo sát, thu thập tọa độ mốc địa chính hạng III và lưới khống chế khu vực (KV); đặt trạm Base tại mốc gốc, cài đặt tham số chuyển đổi sang VN-2000; vận hành trạm Rover ComNav T300 đo chi tiết ranh giới thửa đất, lập bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất cùng chủ sử dụng.
  • Nội nghiệp và biên tập: Trút tệp dữ liệu đo từ sổ tay máy RTK vào máy tính, chuyển đổi qua Microsoft Excel để tạo tệp dữ liệu tọa độ định dạng text (.txt); mở MicroStation V8i và chạy tiện ích gCadas để phun điểm đo; thực hiện nối điểm ranh giới, sửa lỗi đồ họa (bắt dính đỉnh, đóng vùng thửa đất), gán nhãn thông tin thuộc tính (số thứ tự thửa, diện tích, loại đất); hoàn thiện khung bản đồ, ghi chú địa danh, ký hiệu theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT; in ấn và thực hiện kiểm tra nghiệm thu sản phẩm.

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng kết hiệu quả kỹ thuật của đề tài: việc sử dụng máy RTK ComNav T300 kết hợp phần mềm MicroStation V8i và gCadas đã hoàn thành tờ bản đồ địa chính số 106 tỷ lệ 1:1000 đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật, tối ưu hóa năng suất lao động ngoại nghiệp và rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu nội nghiệp. Phần kiến nghị đề xuất tiếp tục đầu tư trang thiết bị đo động vệ tinh, nhân rộng mô hình ứng dụng cho các khu vực còn lại của huyện Bảo Thắng và đẩy mạnh đào tạo chuyên môn cho cán bộ địa chính cấp xã.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được

  • Thu thập, tổng hợp đầy đủ số liệu thực tế về điều kiện tự nhiên, dân số (9.161 người, 19 thôn bản) và hiện trạng quản lý $9.120,72\text{ ha}$ đất đai tại thị trấn Nông trường Phong Hải.
  • Xây dựng hoàn chỉnh quy trình công nghệ ứng dụng máy GNSS-RTK ComNav T300 kết hợp phần mềm gCadas trên nền MicroStation V8i để đo vẽ và biên tập tờ bản đồ địa chính số 106 tỷ lệ 1:1000.
  • Sản phẩm tờ bản đồ địa chính số 106 đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về sai số vị trí điểm ($\le 15\text{ cm}$), sai số tương hỗ ($\le 0,2\text{ mm}$ tỷ lệ bản đồ), hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục $104^\circ45'$, sẵn sàng phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Đưa ra quy trình ứng dụng thực tế của công nghệ đo động thời gian thực RTK tại vùng địa hình đồi núi phức tạp, minh chứng khả năng thay thế hoặc hỗ trợ đắc lực cho các phương pháp đo toàn đạc điện tử truyền thống nhờ không phụ thuộc vào điều kiện thông hướng quang học giữa các trạm máy.
  • Chuẩn hóa quy trình liên thông số liệu từ sổ tay điện tử RTK qua Microsoft Excel đến môi trường biên tập gCadas/MicroStation V8i, giúp giảm thiểu sai sót chủ quan khi nhập số liệu thủ công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi ứng dụng thực nghiệm của đề tài chỉ giới hạn trên một tờ bản đồ địa chính cụ thể (tờ số 106 tỷ lệ 1:1000); điều kiện địa hình đồi núi có độ dốc lớn và thảm phủ thực vật rậm rạp tại một số khu vực vùng cao có thể làm suy giảm tín hiệu vệ tinh hoặc hạn chế tầm phát sóng vô tuyến UHF của trạm Base.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đo vẽ thành lập bản đồ địa chính cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn thị trấn Nông trường Phong Hải; nghiên cứu giải pháp kết nối mạng lưới trạm định vị vệ tinh liên tục (CORS/VRS) để đo RTK không cần lập trạm Base riêng biệt; tích hợp dữ liệu không gian của tờ bản đồ vào hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ, Địa chính: Tham khảo quy trình công nghệ đo vẽ thành lập bản đồ địa chính bằng công nghệ GNSS-RTK, phương pháp cài đặt trạm Base, trạm Rover và quy trình vận hành phần mềm gCadas trên nền MicroStation V8i.
  • Cán bộ kỹ thuật tại các công ty đo đạc, văn phòng đăng ký đất đai: Tham khảo tài liệu hướng dẫn chuyển đổi số liệu từ sổ tay đo đạc sang môi trường CAD/GIS theo quy định của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp cơ sở: Cung cấp tư liệu điều tra hiện trạng sử dụng đất và hồ sơ bản đồ phục vụ công tác quản lý đất đai tại thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng thiết bị đo đạc và tổ hợp phần mềm nào để thành lập bản đồ địa chính?
Tác giả sử dụng máy thu GNSS-RTK model ComNav T300 (gồm trạm Base và trạm Rover phát tín hiệu vô tuyến UHF 25W) kết hợp cùng sổ tay điện tử; các phần mềm xử lý gồm Microsoft Excel (xử lý tệp tọa độ .txt), MicroStation V8i (môi trường đồ họa chuẩn lưu tệp .dgn) và phần mềm chuyên ngành gCadas của eKiGIS.

2. Cơ sở toán học của tờ bản đồ địa chính số 106 được quy định như thế nào?
Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục của tỉnh Lào Cai là $104^\circ45'$. Tỷ lệ đo vẽ là 1:1000, kích thước khung trong bản vẽ $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực địa là $25\text{ ha}$.

3. Cơ cấu diện tích các loại đất chính tại thị trấn Nông trường Phong Hải năm 2018 có tỷ lệ ra sao?
Tổng diện tích tự nhiên toàn thị trấn là $9.120,72\text{ ha}$. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm $8.530,24\text{ ha}$ (93,50%), đất phi nông nghiệp chiếm $344,12\text{ ha}$ (3,77%), và đất chưa sử dụng chiếm $580,72\text{ ha}$ (6,36%).

4. Dân số và phân bố dân tộc tại địa bàn nghiên cứu theo số liệu năm 2017 như thế nào?
Toàn thị trấn có 9.161 người với 1.980 hộ, sinh sống tại 19 thôn bản, mật độ 101 người/$\text{km}^2$. Dân tộc Kinh đông nhất với 4.376 người, tiếp theo là dân tộc Mông (2.226 người), dân tộc Dao (1.102 người), dân tộc Nùng (584 người), dân tộc Tày (33 người) và các dân tộc khác (197 người).

5. Tiêu chuẩn sai số vị trí điểm ranh giới thửa đất cho bản đồ tỷ lệ 1:1000 theo quy phạm là bao nhiêu?
Theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT được tác giả áp dụng, sai số vị trí điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá $15\text{ cm}$ (đối với đất nông nghiệp được phép tăng 1,5 lần); sai số tương hỗ vị trí 2 điểm không vượt quá $0,2\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ và không vượt quá $4\text{ cm}$ ngoài thực địa đối với các cạnh thửa dưới $5\text{ m}$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Hoàng Sơn đã hoàn thành việc nghiên cứu và ứng dụng máy RTK ComNav T300 cùng bộ công cụ phần mềm MicroStation V8i, gCadas để đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 106 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Toàn bộ quy trình từ khảo sát ngoại nghiệp, xác định ranh giới thửa đất đến xử lý dữ liệu nội nghiệp đều tuân thủ chặt chẽ các quy chuẩn kỹ thuật của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu kỹ thuật có độ tin cậy cao, phục vụ thiết thực cho công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.