chương 1 còn nêu lên các chính sách kế toán mà công ty đang áp dụng từ đó giúp chúng ta định hướng đúng đắn quá trình tập hợp số liệu, rút ra các chỉ tiêu phục vụ yêu cầu quản lý hoạt động Thương mại - Dịch vụ của doanh nghiệp. Võ Thị Phương Thảo - Lớp DL11K2 Trang 9 Khoa Kinh Tế Đề Tài Tốt Nghiệp Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN MUA HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông phân phối hàng hóa trên thị trường buôn bán hàng hóa của từng quốc gia riêng biệt (nội thương) hoặc giữa các quốc gia với nhau (ngoại thương), thực hiện quá trình lưu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất, nhập khẩu tới nơi tiêu dùng. Hoạt động thương mại có các đặc điểm chủ yếu sau: - Lưu chuyển hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm 2 giai đoạn: Mua hàng và bán hàng qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vật chất của hàng. - Đối tượng kinh doanh thương mại là các loại hàng hóa phân theo từng ngành hàng: + Hàng vật tư, thiết bị (tư liệu sản xuất – kinh doanh) + Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng + Hàng lương thực, thực phẩm chế biến 2.1 CÁC KHÁI NIỆM a) Hàng hóa Hàng hoá là một trong những phạm trù cơ bản của kinh tế chính trị.
Theo nghĩa hẹp, hàng hoá là vật chất tồn tại có hình dạng xác định trong không gian và có thể trao đổi, mua bán được. Theo nghĩa rộng, hàng hoá là tất cả những gì có thể trao đổi, mua bán được. b) Tiêu thụ hàng Tiêu thụ hàng hoá là quá trình các doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hoá vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ và hình thành kết quả tiêu thụ, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo một định nghĩa khác thì tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng, đồng thời thu được tiền hàng hoặc được quyền thu tiền hàng hoá.
Tiêu thụ hàng hoá có vai trò to lớn trong việc cân đối giữa cung và cầu, thông qua việc tiêu thụ có thể dự đoán được nhu cầu của xã hội nói chung và của từng khu vực nói riêng, là điều kiện để phát triển cân đối trong từng ngành, từng vùng và trên toàn xã hội. Qua tiêu thụ, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá mới được thực hiện. Tiêu thụ hàng hoá là cơ sở hình thành nên doanh thu và lợi nhuận, tạo ra thu nhập để bù đắp chi phí bỏ ra, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh thông qua các phương thức tiêu thụ.2 KẾ TOÁN MUA HÀNG Kế toán mua hàng theo 2 phương thức: Võ Thị Phương Thảo - Lớp DL11K2 Trang 10 Khoa Kinh Tế Đề Tài Tốt Nghiệp Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu + Mua hàng về nhập kho + Mua hàng không qua nhập kho mà chuyển thẳng đi bán 2.1 Kế toán mua hàng về nhập kho Giá mua hàng Là chỉ tiêu được dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của hàng hoá trong kho tính theo trị giá mua vào. Giá mua Các khoản Chi phí Các khoản Giá mua = của hàng + thuế không + gia công - chiết khấu hàng hoá thực nhập được hoàn sơ chế thương mại lại và giảm giá + Trường hợp hàng hoá mua về cần phải gia công, sơ chế, phân loại … để tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán ra của hàng hoá thì các chi phí này được tính vào chỉ tiêu giá mua hàng hoá.
+ Trường hợp công ty được hưởng các khoản chiết khấu thương mại do mua hàng với số lượng lớn hoặc được giảm giá hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất thì những khoản này được trừ ra khỏi chỉ tiêu giá mua hàng hoá. Chi phí mua hàng Là chỉ tiêu dùng để phản ánh tất cả các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hoá, tính đến khi hàng hoá đã nhập vào kho của công ty. Có thể kể ra rất nhiều các chi phí được tính vào chỉ tiêu chi phí thu mua. Ngoài các chi phí chủ yếu như vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng hoá phát sinh trong quá trình mua hàng, chỉ tiêu này còn bao gồm các chi phí như: chi phí bảo hiểm hàng hoá đang được vận chuyển, tiền thuê kho, thuế bến bãi, lương nhân viên thu mua và nhận hàng, chi phí của bộ phận thu mua độc lâp … kể cả khoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh trong quá trình mua hàng.
Tài khoản chủ yếu sử dụng TK 156 – Hàng hoá Tài khoản này phản ánh tình hình nhập xuất tồn hàng hóa trong kho thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp. Tài khoản này có 3 TK cấp 2: TK 156.1 – Giá mua hàng hóa TK 156.2 – Chi phí thu mua hàng hóa TK 156.7 – Hàng hóa bất động sản Võ Thị Phương Thảo - Lớp DL11K2 Trang 11 Khoa Kinh Tế Đề Tài Tốt Nghiệp Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu Sơ đồ chữ T kế toán nhập hàng hóa qua kho 111.1 …… Mua hàng hoá nhập kho TK 151 Hàng mua đang đi đường nhập kho TK 333 Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB của hàng mua phải nộp 111, 112, 331 Trị giá Trị giá theo ctừ thực nhập 3381 1381 Thừa Thiếu TK 3381 Thừa trong kiểm kê TK 154 Gia công, chế biến nhập kho TK 632 Hàng bán bị trả lại nhập kho Số dư 2.2 Phương pháp hạch toán a) Hàng mua được giao đủ Hàng mua được giao đủ, số lượng hàng giao nhập kho đúng với số lượng phản ánh trên hóa đơn + Hàng và hóa đơn cùng về (Đây cũng là phương pháp hạch toán cho trường hợp mua hàng trực tiếp) Nợ TK 156.1 : Giá mua hàng hóa Nợ TK 133 (nếu có): Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111,112, 331 …Tiền mặt,tiền gửi ngân hàng,nợ người bán + Hóa đơn về trước, hàng về sau Kế toán lưu hóa đơn vào tập hồ sơ riêng “hàng mua đang đi đường” và không ghi nhận gì trên sổ sách kế toán. Trong kỳ, khi hàng hóa về, kế toán ghi bình thường như trường hợp (a) Cuối kỳ, nếu hàng chưa về, kế toán ghi: Nợ TK 151: Hàng mua đang đi đường Nợ TK 133(nếu có): Thuế GTGT được khấu trừ Võ Thị Phương Thảo - Lớp DL11K2 Trang 12 Khoa Kinh Tế Đề Tài Tốt Nghiệp Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu Có TK 111,112, 331 … Tiền mặt,Tiền gửi ngân hàng,nợ người bán Sang kỳ sau, nếu hàng về nhập kho, kế toán ghi: Nợ TK 156.1: Giá mua hàng hóa Có TK 151: Hàng mua đang đi đường + Hàng về trước, hóa đơn về sau Kế toán nhập kho hàng hóa như bình thường và lưu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ “Hàng về chưa có hóa đơn” và chưa ghi nhận gì trên sổ sách kế toán. Trong kỳ, hóa đơn về kế toán mới ghi nhận vào sổ sách như trường hợp (a) Nếu cuối kỳ hóa đơn vẫn chưa về, kế toán ghi nhận giá trị hàng hóa nhập kho vào sổ sách theo giá tạm tính.
Sang kỳ sau hóa đơn về, kế toán căn cứ vào giá trên hóa đơn và điều chỉnh lại giá trị nhập kho dựa vào chênh lệch giữa giá thực tế và giá tạm tính. - Nếu giá tạm tính > giá thực tế, kế toán điều chỉnh như sau: Nợ TK 111, 112 … Giá trị chênh lệch đã bao gồm thuế GTGT Có TK 156.1: Giá trị chênh lệch lớn hơn Có TK 133 (nếu có): Thuế GTGT của phần giá trị chênh lệch - Nếu giá tạm tính < giá thực tế, kế toán điều chỉnh như sau: Nợ TK 156.1: Giá trị chênh lệch nhỏ hơn Nợ TK 133(nếu có): Thuế GTGT của phần giá trị chênh lẹche Có TK 111,112, 331 …. Giá trị chênh lệch đã bao gồm thuế GTGT b) Hàng mua có phát sinh thừa thiếu: Số lượng hàng giao nhập kho thừa so với số lượng phản ánh trên hóa đơn + Nếu Doanh nghiệp nhập kho luôn số hàng hóa thừa: Nợ TK 156.1: Giá trị hàng theo hóa đơn Nợ TK 133 (nếu có): Thuế GTGT theo hóa đơn Có TK 111, 112, 331 … Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc nợ người bán Có TK 338.1: Giá trị hàng thừa + Nếu giữ hộ người bán: Nợ TK 156.1: Giá mua hàng hóa Nợ TK 133 (nếu có): Thuế GTGT Có TK 111, 112, 331 … Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc nợ người bán Đồng thời ghi: Nợ 002: Giá trị hàng thừa Số lượng hàng giao nhập kho thiếu so với số lượng phản ánh trên hóa đơn Kế toán ghi nhận số lượng hàng thực nhập: Nợ TK 138.1: Giá trị hàng thiếu Võ Thị Phương Thảo - Lớp DL11K2 Trang 13 Khoa Kinh Tế Đề Tài Tốt Nghiệp Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu Nợ TK 156.1: Giá trị hàng thực nhập Nợ TK 133 (nếu có): Thuế GTGT theo hóa đơn Có TK 111, 112, 331 … Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc nợ người bán Hàng mua được giảm giá và chiết khấu + Giảm giá và chiết khấu thương mại Sau khi mua hàng nếu được người bán giảm giá hoặc cho hưởng chiết khấu thương mại thì kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 331 … Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc trừ vào nợ Có TK 156.1: Giá trị được giảm giá hoặc chiết khấu chưa thuế Có TK 133 (nếu có): Thuế GTGT được giảm tương ứng với giá trị hàng được giảm + Chiết khấu thanh toán Khi thanh toán tiền cho nhà cung cấp và được hưởng chiết khấu thanh toán thì kế toán ghi: Nợ TK 331: Số tiền nợ người bán Có TK 515: Số tiền chiết khấu Có TK 111, 112: Số tiền còn phải thanh toán cho người bán + Nhập khẩu hàng hóa + Bút toán phản ánh hàng nhập khẩu theo hóa đơn: Nợ TK 156.1: Giá mua hàng hóa Có TK 111, 112, 331 … Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc nợ người bán + Phản ánh thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) phải nộp: Nợ TK 156.1: Giá mua hàng hóa Có TK 333.2: Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp Có TK 333.3: Thuế nhập khẩu phải nộp + Phản ánh thuế GTGT phải nộp: Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 333.12: Thuế GTGT hàng nhập khẩu Khi có phát sinh chi phí mua hàng, kế toán ghi nhận như sau : Nợ TK 156.