Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường chứng khoán giữ vai trò là kênh dẫn vốn trung và dài hạn quan trọng của nền kinh tế. Trong hệ thống các định chế tài chính trung gian, nghiệp vụ môi giới là hoạt động nền tảng và cốt lõi nhất của mọi công ty chứng khoán, đóng vai trò kết nối cung - cầu, cung cấp thông tin, hỗ trợ giao dịch cho nhà đầu tư và tạo nguồn thu nhập chủ đạo cho tổ chức kinh doanh chứng khoán.
Tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) – Chi nhánh Hà Nội, nghiệp vụ môi giới chứng khoán đóng góp tỷ trọng đáng kể vào cơ cấu doanh thu. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2016 – 2018, hoạt động này đối mặt với nhiều thách thức: thị phần môi giới của chi nhánh trên hai sàn giao dịch niêm yết tập trung (HOSE và HNX) còn khiêm tốn (chỉ đứng thứ 10), chủ yếu chiếm ưu thế trên sàn UPCoM; nguồn khách hàng cá nhân có xu hướng sụt giảm và rời bỏ thị trường mỗi khi chỉ số biến động tiêu cực; công tác tiếp cận, tư vấn và chăm sóc khách hàng mới gặp nhiều rào cản cạnh tranh từ các công ty chứng khoán đối thủ. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết bài toán phát triển hoạt động môi giới tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công ty chứng khoán và việc phát triển hoạt động môi giới của công ty chứng khoán.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2016 – 2018.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động môi giới chứng khoán tại chi nhánh trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt – Chi nhánh Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt – Chi nhánh Hà Nội (Tầng 10, Tòa nhà Eurowindow, số 2 Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến hết năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của thị trường tài chính Việt Nam và lý thuyết quản trị kinh doanh dịch vụ chứng khoán:
- Căn cứ pháp lý: Luật Chứng khoán năm 2006 (Điều 62 về điều kiện cấp phép hoạt động kinh doanh chứng khoán); Nghị định 14/2007/NĐ-CP (Điều 18 quy định vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinh doanh: Môi giới 25 tỷ đồng, Tự doanh 100 tỷ đồng, Bảo lãnh phát hành 165 tỷ đồng, Tư vấn đầu tư 10 tỷ đồng); các quy định về vốn tối thiểu khi triển khai nghiệp vụ chứng khoán phái sinh (600 tỷ đồng đối với tự doanh, 800 tỷ đồng đối với môi giới).
- Khung lý thuyết: Lý luận về bản chất trung gian tài chính của công ty chứng khoán (trung gian giao dịch, trung gian thanh toán, trung gian thông tin, trung gian rủi ro); các nghiệp vụ cơ bản (môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư, hoạt động phụ trợ); hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động môi giới chứng khoán gồm nhóm chỉ tiêu định lượng (doanh thu, thị phần, giá trị giao dịch, số lượng tài khoản, khối lượng chứng khoán lưu ký) và nhóm chỉ tiêu định tính (mức độ chuyên nghiệp của môi giới, quy trình nghiệp vụ, sự hài lòng và trung thành của khách hàng); cùng hệ thống nhân tố ảnh hưởng chủ quan (con người, vốn, công nghệ, mô hình tổ chức, kiểm soát nội bộ) và khách quan (kinh tế vĩ mô, thị trường chứng khoán, khung pháp lý, tâm lý nhà đầu tư, áp lực cạnh tranh).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai:
- Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng, phân tích - tổng hợp, so sánh và thống kê mô tả.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường niên giai đoạn 2016 – 2018 của VDSC Chi nhánh Hà Nội do phòng Kế toán và phòng Môi giới cung cấp, thông tin công bố trên trang web chính thức của công ty (vdsc.vn) và báo cáo thường niên của các công ty chứng khoán trên thị trường.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng bảng tính Excel để thống kê, phân loại, tính toán tỷ trọng, tỷ lệ tăng trưởng so sánh giữa các năm (2016 – 2017 và 2017 – 2018), đối chiếu mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch và so sánh vị thế cạnh tranh của chi nhánh với các công ty chứng khoán đối thủ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt chi nhánh Hà Nội
Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận mang tính quy chuẩn về tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán:
- Khái quát vai trò trung gian tài chính và đặc thù kinh doanh có điều kiện của công ty chứng khoán theo Luật Chứng khoán 2006 và Nghị định 14/2007/NĐ-CP.
- Phân tích bản chất, đặc điểm và vai trò của nghiệp vụ môi giới chứng khoán: là hoạt động đại diện mua bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng giao dịch, giúp tiết giảm chi phí giao dịch xã hội, cung cấp thông tin và hỗ trợ định hướng quyết định đầu tư.
- Xác định quan điểm phát triển hoạt động môi giới chứng khoán là sự gia tăng đồng bộ về mặt lượng (doanh thu phí, thị phần, số lượng tài khoản mở mới, giá trị luân chuyển) và chuyển biến về mặt chất (chất lượng tư vấn, tính chuyên nghiệp của đội ngũ nhân sự, độ chuẩn hóa của quy trình tác nghiệp và mức độ thỏa mãn của nhà đầu tư).
- Phân loại chi tiết hai nhóm nhân tố tác động: nhân tố nội tại doanh nghiệp (năng lực quản trị của ban lãnh đạo, trình độ nhân sự, tiềm lực vốn điều lệ, hạ tầng công nghệ thông tin, mô hình tổ chức phân quyền, cơ chế kiểm soát nội bộ) và nhân tố môi trường bên ngoài (tăng trưởng kinh tế, sự hoàn thiện của thị trường tài chính, khung pháp lý, hiểu biết và tập quán đầu tư của công chúng, cường độ cạnh tranh trong ngành).
Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt chi nhánh Hà Nội
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ môi giới của VDSC Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2016 – 2018 thông qua hệ thống số liệu tài chính và chỉ tiêu vận hành thực tế.
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Tỷ đồng) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Tổng doanh thu |
59,501 |
91,604 |
108,541 |
+53,95% |
+18,49% |
| Doanh thu kinh doanh chính |
57,287 |
88,529 |
104,827 |
+54,54% |
+18,41% |
| - Môi giới chứng khoán |
12,236 |
22,751 |
28,042 |
+85,93% |
+23,26% |
| - Tự doanh chứng khoán |
12,632 |
13,740 |
24,475 |
+8,77% |
+78,13% |
| - Lưu ký chứng khoán |
1,107 |
2,868 |
3,166 |
+159,08% |
+10,39% |
| - Tư vấn tài chính |
1,522 |
1,917 |
2,018 |
+25,95% |
+5,27% |
| - Bảo lãnh, đại lý phát hành |
0,750 |
1,587 |
- |
+111,60% |
- |
| - Hoạt động khác |
29,040 |
45,666 |
47,126 |
+57,25% |
+3,20% |
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo kết quả kinh doanh VDSC Chi nhánh Hà Nội 2016 – 2018
Doanh thu môi giới của chi nhánh tăng trưởng liên tục từ 12,236 tỷ đồng (chiếm 21,36% doanh thu chính năm 2016) lên 22,751 tỷ đồng (chiếm 25,70% năm 2017) và đạt 28,042 tỷ đồng (chiếm 26,75% năm 2018). Tỷ trọng mảng môi giới luôn dẫn đầu trong các mảng dịch vụ trực tiếp.
Về nguồn nhân lực và hạ tầng công nghệ tại thời điểm 01/01/2019:
- Cơ cấu nhân sự: Tổng số 92 lao động (Nam: 53 người, chiếm 57,60%; Nữ: 39 người, chiếm 42,40%). Về trình độ: Đại học trở lên có 85 người (chiếm 92,39%), Cao đẳng và trung cấp có 2 người (2,17%), Lao động có tay nghề có 5 người (5,44%). Riêng lực lượng môi giới chuyên trách là 50 người, độ tuổi trung bình 28.
- Hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống thiết bị mạng Cisco kết nối đường truyền cáp quang tốc độ cao dự phòng từ 4 nhà mạng (VNPT, FPT Telecom, Viettel, EVN Telecom); hệ thống máy chủ IBM, HP, DELL áp dụng công nghệ lưu trữ Clustering và mạng lưu trữ SAN cáp quang tốc độ 4GB; hệ thống UPS duy trì tối thiểu 1 giờ; các giải pháp phần mềm giao dịch trực tuyến bao gồm eDragon, tabDragon, liveDragon, mailDragon, goDragon và callDragon kết nối trực tiếp với HOSE, HNX và hệ thống Core Banking của Ngân hàng Eximbank.
- Quy trình hoạt động: Chu trình nghiệp vụ 5 bước chuẩn hóa gồm: (1) Tìm kiếm khách hàng $\rightarrow$ (2) Sàng lọc khách hàng $\rightarrow$ (3) Tìm hiểu nhu cầu và khẩu vị rủi ro $\rightarrow$ (4) Giới thiệu dịch vụ & mở tài khoản $\rightarrow$ (5) Chăm sóc khách hàng sau giao dịch.
| Công ty chứng khoán (Năm 2018) |
Doanh thu môi giới (Tỷ đồng) |
Tổng doanh thu (Tỷ đồng) |
Tỷ lệ doanh thu môi giới (%) |
| CTCP Chứng khoán Rồng Việt - CN Hà Nội |
28,042 |
104,827 |
26,75% |
| CTCP Chứng khoán Bảo Việt (BVS) |
171,589 |
522,954 |
32,81% |
| CTCP Chứng khoán VNDIRECT (VND) |
304,206 |
858,427 |
35,43% |
| CTCP Chứng khoán BIDV (BSC) |
204,063 |
911,959 |
22,37% |
| CTCP Chứng khoán MB (MBS) |
398,697 |
1.053,900 |
37,83% |
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính các CTCK thường niên 2018
Đánh giá thực trạng cho thấy chi nhánh duy trì được lượng khách hàng ổn định, cơ sở vật chất khang trang. Tuy nhiên, doanh thu môi giới còn khoảng cách khá xa so với các công ty top đầu (BVS, VND, MBS); chưa chiếm lĩnh được thị phần môi giới cổ phiếu niêm yết; cơ cấu khách hàng còn thiên lệch về khách hàng tổ chức/doanh nghiệp, chưa khai thác triệt để phân khúc khách hàng cá nhân; chính sách lương thưởng theo học hàm/học vị chưa tạo động lực cạnh tranh; tỷ lệ biến động nhân sự môi giới cao do áp lực thị trường; triển khai sản phẩm phái sinh chậm (tháng 8/2018 mới tham gia khi các đối thủ đã chiếm lĩnh trên 50% thị phần).
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện về phát triển hoạt động môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt chi nhánh Hà Nội
Dựa trên định hướng tăng vốn điều lệ lên gần 1001 tỷ đồng và mục tiêu mở rộng thị phần dịch vụ tài chính, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:
- Nhóm giải pháp thu hút khách hàng: Đa dạng hóa các kênh marketing và tiếp thị số; tăng cường tổ chức các buổi hội thảo định kỳ, chương trình nhận định thị trường ("Cafe sáng") kết nối trực tuyến hội sở và các chi nhánh; đẩy mạnh tìm kiếm khách hàng cá nhân thông qua mạng lưới liên kết với ngân hàng mẹ Eximbank và các đối tác liên kết.
- Nhóm giải pháp phát triển sản phẩm, dịch vụ: Nâng cao chất lượng báo cáo phân tích ngành và cổ phiếu; đẩy mạnh phát triển mảng giao dịch chứng khoán phái sinh; linh hoạt triển khai các dịch vụ tài chính hỗ trợ như cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán (T, T1, T2) và cho vay ký quỹ (margin) với lãi suất cạnh tranh.
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và tổ chức bộ máy: Cải tiến cơ chế đánh giá hiệu quả công việc và chính sách đãi ngộ, trả lương thưởng gắn liền với doanh số và giá trị tài sản ròng quản lý của môi giới; chuẩn hóa công tác đào tạo "Môi giới tập sự"; tăng cường cơ chế kiểm soát nội bộ và tính liên kết, phối hợp tác nghiệp giữa phòng Môi giới, phòng Nghiên cứu phân tích và phòng Công nghệ thông tin.
- Kiến nghị thực hiện: Kiến nghị Ban lãnh đạo VDSC tiếp tục đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ và phân bổ thêm hạn mức vốn cho chi nhánh; kiến nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các cơ quan quản lý hoàn thiện khung pháp lý về chứng khoán, tăng cường quản lý thị trường và đa dạng hóa công cụ đầu tư.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận ghi nhận các kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:
- Số liệu tăng trưởng thực tế: Doanh thu môi giới của VDSC Chi nhánh Hà Nội tăng từ 12,236 tỷ đồng (2016) lên 28,042 tỷ đồng (2018), đạt mức tăng trưởng tổng thể 129,18% sau 3 năm, nâng tỷ trọng đóng góp vào doanh thu chính từ 21,36% lên 26,75%.
- Chỉ ra các khoảng trống nghiệp vụ: Phản ánh thực tế tụt hậu về thời điểm gia nhập thị trường phái sinh (tháng 8/2018 VDSC mới là đơn vị thứ 10 được cấp phép), dẫn tới việc mất lợi thế thị phần ban đầu vào tay các công ty chứng khoán đối thủ lớn như VNDIRECT hay HSC.
- Đóng góp về giải pháp: Khóa luận hệ thống hóa được quy trình tác nghiệp môi giới 5 bước tại VDSC Hà Nội và đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm tái cơ cấu chính sách đãi ngộ nhân sự, hoàn thiện quy trình phối hợp liên phòng ban và tối ưu hóa hạ tầng công nghệ giao dịch điện tử.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu của đề tài mới chỉ giới hạn trong phạm vi số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 – 2018 tại một đơn vị chi nhánh cụ thể (Chi nhánh Hà Nội), chưa bao quát toàn bộ hệ thống Tổng công ty VDSC và chưa thực hiện được các điều tra định lượng sơ cấp về mức độ hài lòng của khách hàng giao dịch.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh doanh môi giới trong các giai đoạn thị trường biến động sau năm 2018; phân tích chuyên sâu tác động của các sản phẩm tài chính mới (chứng quyền có bảo đảm, hợp đồng tương lai trái phiếu) và nghiên cứu hành vi chuyển dịch sang giao dịch trực tuyến của nhà đầu tư cá nhân.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Chứng khoán và Quản trị kinh doanh khi tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, quy trình tác nghiệp môi giới và mô hình phân bổ nguồn thu tại một công ty chứng khoán thành viên.
- Chuyên viên môi giới, cán bộ quản lý chi nhánh công ty chứng khoán tham khảo trong việc phân tích các chỉ tiêu định lượng, định tính đánh giá hiệu quả phát triển nghiệp vụ môi giới và xây dựng hệ thống hạ tầng công nghệ phục vụ giao dịch.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ trọng doanh thu môi giới trong tổng doanh thu chính của VDSC Chi nhánh Hà Nội năm 2018 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2018, doanh thu hoạt động môi giới của VDSC Chi nhánh Hà Nội đạt 28,042 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 26,75% trong tổng doanh thu kinh doanh chính (104,827 tỷ đồng).
2. Hạ tầng kỹ thuật và công nghệ thông tin của VDSC được trang bị như thế nào để phục vụ giao dịch môi giới?
Công ty sử dụng thiết bị mạng của Cisco, kết nối dự phòng bởi 4 nhà cung cấp viễn thông (VNPT, FPT Telecom, Viettel, EVN Telecom), 02 đường cáp quang tốc độ cao; hệ thống máy chủ IBM, HP, DELL áp dụng công nghệ lưu trữ Clustering và mạng SAN cáp quang 4GB; hệ thống lưu điện UPS duy trì 1 giờ khi mất điện; cùng các phần mềm trực tuyến như eDragon, tabDragon, liveDragon, mailDragon, goDragon, callDragon.
3. Cơ cấu trình độ lao động của VDSC Chi nhánh Hà Nội tại thời điểm 01/01/2019 có đặc điểm gì?
Chi nhánh có 92 nhân sự, trong đó trình độ Đại học trở lên chiếm 92,39% (85 người), Cao đẳng và trung cấp chiếm 2,17% (2 người), lao động có tay nghề chiếm 5,44% (5 người). Lực lượng nhân viên môi giới là 50 người với độ tuổi bình quân là 28.
4. So với các công ty chứng khoán khác trên thị trường năm 2018, tỷ trọng doanh thu môi giới của VDSC Chi nhánh Hà Nội ở mức nào?
Tỷ trọng doanh thu môi giới của VDSC Hà Nội năm 2018 đạt 26,75%, cao hơn BSC (22,37%), nhưng thấp hơn các đối thủ cạnh tranh như BVS (32,81%), VNDIRECT (35,43%) và MBS (37,83%).
5. VDSC chính thức được cấp phép cung cấp dịch vụ chứng khoán phái sinh vào thời điểm nào?
VDSC chính thức trở thành công ty chứng khoán thứ 10 cung cấp dịch vụ chứng khoán phái sinh trên thị trường chứng khoán Việt Nam vào tháng 8/2018, đồng thời tăng vốn điều lệ lên mức gần 1001 tỷ đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hoạt động môi giới của công ty chứng khoán và phản ánh chi tiết thực trạng phát triển nghiệp vụ này tại VDSC Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu lao động và so sánh đối thủ ngành, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được về doanh thu cũng như các nút thắt về thị phần và nhân sự. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của chi nhánh, góp phần định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh cho đơn vị trong bối cảnh thị trường chứng khoán tiếp tục tái cấu trúc.