đặt vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lên hàng đầu. SV: Đinh Thị Thơm 7 Lớp: SB15B Luan van Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Thu Hoài 1.2 Một số vấn đề lý luận có liên quan 1.1 Phân loại vốn kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Mỗi nguồn vốn đều có những ưu, nhược điểm nhất định.
Để lựa chọn và tổ chức hình thức huy động vốn thích hợp, có hiệu quả, cần phải có sự phân loại nguồn vốn. Việc phân loại nguồn vốn được thực hiện dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau. Dưới đây là 3 cách phân loại chủ yếu: Căn cứ vào quan hệ sở hữu: - Nguồn vốn chủ sở hữu: Nguồn vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao, thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Tỷ trọng của nguồn vốn này trong cơ cấu nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp ngày càng cao và ngược lại.
Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm = Tổng nguồn vốn - Nợ phải trả - Nợ phải trả: Là tất cả các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế, bao gồm: vốn chiếm dụng và các khoản nợ vay. + Nguồn vốn chiếm dụng: Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đương nhiên phát sinh từ quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các tác nhân kinh tế khác như với nhà nước, với cán bộ CNV, với khách hàng, với người bán. từ đó mà phát sinh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng. Thuộc về vốn chiếm dụng hợp pháp có các khoản vốn: Các khoản nợ khách hàng chưa đến hạn trả.
Các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước chưa đến hạn nộp. Các khoản phải thanh toán với cán bộ CNV chưa đến hạn thanh toán. Nguồn vốn chiếm dụng chỉ mang tính chất tạm thời, doanh nghiệp chỉ có thể sử dụng trong thời gian ngắn nhưng vì nó có ưu điểm nổi bật là doanh nghiệp không phải trả chi phí sử dụng vốn, đòn bẩy tài chính luôn dương, nên trong thực tế doanh nghiệp nên triệt để tận dụng nguồn vốn này trong giới hạn cho phép nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo kỷ luật thanh toán. SV: Đinh Thị Thơm 8 Lớp: SB15B Luan van Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Phạm Thị Thu Hoài + Các khoản nợ vay: Bao gồm tổng số vốn vay ngắn- trung- dài hạn ngân hàng, và các khoản nợ khác. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn Theo tiêu thức này, nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời: - Nguồn vốn thường xuyên Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời gian dài, bao gồm: Nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn. Nguồn vốn này thường được sử dụng để đầu tư TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên, cần thiết. - Nguồn vốn tạm thời Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Cách phân loại này giúp cho người quản lý doanh nghiệp xem xét huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, lập kế hoạch tài chính và hình thành những dự định về tổ chức vốn một trong tương lai. Căn cứ vào phạm vi huy động vốn: Dựa vào tiêu thức này, nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp chia thành 2 loại là: nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài. - Nguồn vốn bên trong: Là nguồn vốn có thể huy động được từ bản thân doanh nghiệp bao gồm: tiền khấu hao tài sản cố định, lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng, thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định. - Nguồn vốn bên ngoài: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài, gồm: vốn vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác, vốn liên doanh, liên kết, vốn huy động từ phát sinh trái phiếu, nợ người cung cấp và các khoản nợ khác.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: - Vốn do ngân sách nhà nước cấp - Vốn tự có của doanh nghiệp - Vốn cổ phần SV: Đinh Thị Thơm 9 Lớp: SB15B Luan van Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Phạm Thị Thu Hoài Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: - Vốn vay - Vốn liên doanh - Tài trợ bằng thuê (thuê vốn) 1.3 Ý nghĩa của vốn kinh doanh Vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp. Về phía nhà nước, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải đăng ký vốn điều lệ nộp cùng hồ sơ xin đăng ký kinh doanh. Vốn đầu tư ban đầu này sẽ là một trong những cơ sở quan trọng để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét liệu doanh nghiệp có tồn tại trong tương lai được không và trên cơ sở đó sẽ cấp hay không cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Về phía doanh nghiệp, vốn điều lệ sẽ là nền móng cho doanh nghiệp đặt những viên gạch đầu tiên cho sự hình thành của doanh nghiệp trong hiện tại và phát triển trong tương lai.
Vốn có ý nghĩa quyết định tới mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở nguồn vốn hay khả năng tài chính mà doanh nghiệp đưa ra các chính sách hoạch định cho tương lai, hay các phương án kinh doanh phù hợp nhằm tối đa hóa khả năng sinh lời của nguồn vốn.4 Mục đích phân tích vốn kinh doanh Qua phân tích vốn kinh doanh mà doanh nghiệp nhìn nhận được thực trạng sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp hiệu quả đến đâu. Trên cơ sở các nguồn vốn được sử dụng, doanh nghiệp nhìn nhận khả năng sinh lời của các nguồn này, qua đó kết luận và đưa ra các biện pháp điều chỉnh, thay đổi nhằm sử dụng nguồn vốn đó một cách tối ưu nhất.5 Nguồn số liệu phân tích Nguồn bên trong doanh nghiệp: Căn cứ vào các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, vốn cố định, vốn lưu động,…của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh, hoặc theo dự án đầu tư mà doanh nghiệp tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quà sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, như hiệu suất sử dụng vốn cố định, hiệu suất lợi nhuận, vòng quay của vốn… Nguồn bên ngoài doanh nghiệp: Doanh nghiệp chịu tác động khách quan từ sự biến động của thị trường, do đó khi phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn doanh nghiệp cần căn cứ vào lạm phát, các chỉ tiêu kinh tế, chỉ tiêu ngành…, để có nhìn nhận khách SV: Đinh Thị Thơm 10 Lớp: SB15B Luan van Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Thu Hoài quan về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1.1 Phân tích sự biến động tăng giảm và cơ cấu tổng nguồn vốn 1.1Phân tích sự biến động tăng giảm và cơ cấu vốn kinh doanh.
Phân tích sự biến động tăng giảm và cơ cấu vốn kinh doanh, ta căn cứ trên các vấn đề sau: Thứ nhất: Xem xét sự biến động của tổng tài sản (vốn) cũng như từng loại tài sản thông qua việc so sánh giữu cuối kỳ với đầu kỳ cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối của tổng tài sản, cũng như chi tiết đối với từng loại tài sản. Qua đó thấy được sự biến động về quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp. Ví dụ như sự biến động của tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn, sự biến động của hàng tồn kho, các khoản phải thu, sự biến động của tài sản cố định… Thứ hai: Xem xét xem cơ cấu vốn có hợp lý hay không bằng cách lập bảng phân tích sự biến động và tình hình phân bổ vốn. Nguồn số liệu phân tích: VKD, VLĐ, VCĐ trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp trong các năm liên quan Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và biểu 5 cột 1.2 Phân tích sự biến động tăng giảm và cơ cấu vốn lưu động VLĐ bao gồm tiền, các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho và VLĐ khác.
Trong mỗi giai đoạn, hình thức biểu hiện của vốn lưu động sẽ thay đổi, đầu tiên là vốn điều lệ - vốn dự trữ sản xuất – vốn sản xuất- vốn trong thanh toán và quay trở về vốn tiền tệ. Quá trình này diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại. Vốn lưu động kết thúc vòng tuần hoàn khi kết thúc chu kỳ sản xuất. Mục đích phân tích: Nhằm phân tích mối quan hệgiữa VLĐ bỏ ra với kết quả đạt được.
Qua đó đánh giá hiệu quả SXKD, là cơ sở giúp doanh nghiệp đề ra các giải pháp, chiến lược kinh doanh mới nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ. Nguồn số liệu phân tích: Chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận,…lấy từ Bảng cân đối kế toán của các năm liên quan. Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh biểu 5 cột SV: Đinh Thị Thơm 11 Lớp: SB15B Luan van Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Thu Hoài 1.3 Phân tích sự biến động tăng giảm và cơ cấu vốn cố định VCĐ bao gồm các khoản phải thu dài hạn, TSCĐ, BĐS đầu tư, các khoản phải thu tài chính dài hạn và VCĐ khác.
Mục đích phân tích: Thấy được mối quan hệ giữa VCĐ đầu tư cho SXKD và kết quả thu về, qua đó đánh giá hiệu quả kinh doanh, là cơ sở đề ra phương hướng, chiến lược kinh doanh trong các kỳ tiếp theo, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ Nếu nguồn vốn cố định chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng, thể hiện khả năng tự đảm bảo tài chính của doanh nghiệp là cao. Nguồn số liệu phân tích: các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận kinh doanh,… được lấy từ Bảng cân đối kế toán các kỳ liên quan. Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh biểu 5 cột 1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh 1.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Về bản chất, hiệu quả sử dụng vốn là một mặt biểu hiện của hiệu quả sản xuất kinh doanh. Việc xem xét, đánh giá hiệu qủa sử dụng vốn có thể dựa vào nhiều tiêu chuẩn khác nhau tuỳ theo quan điểm và góc độ đánh giá của mỗi người.