Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Cảnh (lớp SB16A, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đoàn Vân Anh) tập trung nghiên cứu đề tài: "Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Thiên Long".

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn hoạt động của nền kinh tế thị trường, nơi các doanh nghiệp độc lập tự chủ về tài chính, tự hạch toán kinh doanh để tạo ra lợi nhuận và nâng cao phúc lợi cho người lao động. Đối với Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Thiên Long – một đơn vị hoạt động chuyên sâu trong các lĩnh vực tư vấn đầu tư, khảo sát thiết kế, thẩm định, giám sát và thi công công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi – các công trình xây lắp thường phân tán trên nhiều địa bàn rải rác khắp cả nước. Do đó, lực lượng lao động của đơn vị có quy mô lớn, tính chất lưu động cao và cơ cấu phức tạp (gồm lao động gián tiếp hành chính, cán bộ kỹ thuật và công nhân trực tiếp sản xuất, lao động thời vụ). Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm xây lắp. Việc tính toán chính xác chi phí lao động không chỉ là căn cứ xác định nhu cầu, thời gian và kết quả lao động mà còn là công cụ giúp nhà quản trị kiểm soát giá thành sản phẩm và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm:

  1. Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Thiên Long.
  2. Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra những hạn chế, bất hợp lý và làm rõ nguyên nhân gây ra khó khăn trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác trả lương và hạch toán kế toán các khoản thanh toán với người lao động, bảo đảm tính công bằng, kích thích tăng năng suất lao động và tuân thủ đúng chế độ kế toán hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Người lao động và các chế độ, phương pháp hạch toán liên quan đến các khoản thanh toán với người lao động tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Thiên Long.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán được thu thập và phân tích thực tế tập trung chủ yếu vào tháng 3 năm 2012, có kết hợp một số chứng từ minh họa phát sinh trong tháng 9 năm 2012 và tháng 12 năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam:

  • Các khái niệm nền tảng: Phân biệt rõ tiền lương danh nghĩa (khoản thù lao người sử dụng lao động trả cho người lao động dựa trên số lượng, chất lượng lao động, trình độ và năng suất) và tiền lương thực tế (khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người lao động có thể mua được từ tiền lương danh nghĩa).
  • Các quỹ bảo hiểm và kinh phí: Khung pháp lý điều chỉnh gồm Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế, Nghị định số 43/CP ngày 22/06/1996, Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/07/2009. Tỷ lệ trích nộp theo quy định tại thời điểm nghiên cứu (từ ngày 01/01/2012) gồm: Bảo hiểm xã hội (BHXH) 24% (doanh nghiệp chịu 17%, người lao động đóng 7%), Bảo hiểm y tế (BHYT) 4,5% (doanh nghiệp chịu 3%, người lao động đóng 1,5%), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 2% (doanh nghiệp chịu 1%, người lao động đóng 1%), và Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2% (tính toàn bộ vào chi phí doanh nghiệp).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Khóa luận viện dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính; Nghị định 147 về thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp điều tra: Thiết kế và phát phiếu điều tra trắc nghiệm gửi trực tiếp đến các nhân viên phòng Tài chính – Kế toán nhằm khảo sát cơ cấu tổ chức và quy trình hạch toán các khoản thanh toán với người lao động.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo và cán bộ kế toán. Cụ thể, văn bản trích dẫn nội dung phỏng vấn nhân viên Nguyễn Thu Huyền về việc áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, hình thức ghi sổ Nhật ký chung, hệ thống tài khoản trích theo lương (TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3389) và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương tháng 3 năm 2012 từ phòng Kế toán của công ty; tìm kiếm thông tin chuyên ngành qua tạp chí, Internet và các đề tài nghiên cứu liên quan.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: So sánh đối chiếu giữa lý luận kế toán và thực tiễn áp dụng tại công ty; phương pháp lập bảng biểu, sơ đồ luân chuyển chứng từ; phương pháp toán học ứng dụng tính toán chi tiết tiền lương, phụ cấp, mức khấu trừ bảo hiểm và thuế TNCN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Thiên Long

Chương này trình bày có hệ thống cơ sở lý luận về kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp:

  • Nội dung các khoản thanh toán: Phân tích bản chất tiền lương, tiền thưởng (thưởng thường xuyên gắn với năng suất và chất lượng sản phẩm không vượt quá 40% chênh lệch giá, thưởng thi đua trích từ quỹ khen thưởng), các quỹ phụ cấp (trách nhiệm, thu hút, làm ngoài giờ), quỹ phúc lợi và các khoản giảm trừ (thuế TNCN, tạm ứng, bồi thường vật chất).
  • Quy định trích theo lương: Phân tích cơ cấu quỹ BHXH 24% (3% vào quỹ ốm đau thai sản, 1% vào quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, 20% vào quỹ hưu trí tử tuất), quỹ BHYT 4,5%, quỹ BHTN 2% và quỹ KPCĐ 2%.
  • Chứng từ và tài khoản kế toán: Liệt kê hệ thống chứng từ lao động tiền lương chuẩn theo chế độ (Mẫu 01a-LĐTL, 01b-LĐTL, 02-LĐTL, 03-LĐTL, 05-LĐTL, 06-LĐTL, 07-LĐTL, 08-LĐTL, 09-LĐTL, 10-LĐTL, 11-LĐTL). Trình bày kết cấu và nguyên tắc hạch toán của TK 334 ("Phải trả người lao động" gồm TK 3341 và TK 3348), TK 338 ("Phải trả, phải nộp khác" gồm TK 3382, 3383, 3384, 3389), TK 335 ("Chi phí phải trả" dùng trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất), cùng các tài khoản chi phí liên quan như TK 622, 623, 627, 641, 642.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Giới thiệu 5 hình thức tổ chức sổ gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Thiên Long

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm đơn vị: Thành lập ngày 25/08/2009 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103040354 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp; quy mô hơn 200 lao động. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tiền mặt - tiền gửi ngân hàng - nguyên vật liệu, Kế toán tài sản cố định và nợ phải trả, Kế toán tiền lương và các khoản thanh toán, Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành; kết hợp với các nhân viên kinh tế tại các đội thi công. Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và xử lý số liệu trên phần mềm MISA 7.9.
  • Các hình thức trả lương đang áp dụng:
    1. Trả lương theo thời gian kết hợp thưởng chuyên cần: Áp dụng cho bộ phận quản lý - hành chính và các tổ đội thi công theo công thức: $$L_i = NC_i \times LN_i + P_c + T_i$$ Trong đó, mức thưởng chuyên cần ($T_i$) được xét dựa trên số ngày công thực tế trong tháng:
Số ngày công thực tế ($NC_i$) Xếp loại thi đua Mức tiền thưởng (VNĐ)
$\ge 22$ ngày công Loại A 250.000
$\ge 19$ ngày công Loại B 200.000
Đạt 16 ngày công Loại C 100.000
$\le 16$ ngày công Loại D 0
  1. Trả lương khoán theo ngày: Áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất ngoài biên chế tại các đội thi công theo công thức $L_i = NC_i \times LN_i + P_c$.
  • Nghiệp vụ thực tế minh họa:
    • Trường hợp nhân viên văn phòng Vũ Thị Cúc (tháng 3/2012): Lương cơ bản 2.000.000 đồng/tháng (định mức 26 ngày), làm 25 công, phụ cấp ăn trưa 500.000 đồng, thưởng chuyên cần loại A là 250.000 đồng. Thực hiện trích trừ BHXH 7% và BHYT 1,5% trên lương cơ bản.
    • Trường hợp công nhân Đỗ Văn Nam (Đội thi công số 2): Tháng 9/2012 hưởng lương thời gian (lương cơ bản 3.000.000 đồng/tháng, 25 công, phụ cấp ăn 30.000 đồng/ngày, phụ cấp trách nhiệm 20.000 đồng/ngày, thưởng loại A 250.000 đồng). Tháng 12/2012 hưởng lương khoán theo ngày (đơn giá khoán 150.000 đồng/ngày, làm 24 công, phụ cấp trách nhiệm 20.000 đồng/ngày, phụ cấp ăn 30.000 đồng/ngày). Do ký hợp đồng ngắn hạn 3-6 tháng, doanh nghiệp không trích nộp BHXH và BHYT.
  • Thực trạng trích nộp bảo hiểm và thuế:
    • Doanh nghiệp đóng BHXH về cơ quan BHXH tỉnh Bắc Ninh. Chế độ thai sản, tai nạn hưởng 100% lương cơ bản; ốm đau hưởng 75% lương cơ bản đóng bảo hiểm.
    • Áp dụng biểu thuế TNCN lũy tiến 8 bậc theo Nghị định 147 đối với người lao động có thu nhập trên 5.000.000 đồng/tháng:
Bậc thuế Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 4 0
2 Trên 4 đến 6 5
3 Trên 6 đến 9 10
4 Trên 9 đến 14 15
5 Trên 14 đến 24 20
6 Trên 24 đến 44 25
7 Trên 44 đến 84 30
8 Trên 84 35
  • Công ty chi trả lương thực tế theo dạng lương NET và đóng thuế TNCN thay cho người lao động thông qua tài khoản mở tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV). Tiền lương của cán bộ công nhân viên được chuyển khoản qua tài khoản cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank).
  • Tồn tại trong hạch toán kế toán tại đơn vị:
    • Doanh nghiệp chưa tiến hành trích lập Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
    • Chi phí trích nộp bảo hiểm của công nhân trực tiếp sản xuất được kế toán định khoản gộp vào TK 622 thay vì tập hợp vào TK 627 theo quy định.
    • Doanh nghiệp không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất qua TK 335.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Thiên Long

Chương này tổng kết thành tựu, chỉ ra các điểm nghẽn và đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá thành tựu: Bộ máy quản lý gọn nhẹ; quy trình chi trả qua tài khoản ngân hàng Vietcombank minh bạch, kịp thời; phần mềm MISA 7.9 hỗ trợ tự động hóa việc vào sổ và lập báo cáo tài chính.
  • Tồn tại và nguyên nhân: Việc giao các đội xây dựng tự hạch toán tiền lương dẫn đến chênh lệch thu nhập bất hợp lý giữa các công nhân cùng bậc thợ; hình thức trả lương thời gian cho khối gián tiếp mang tính bình quân; lương khoán theo ngày chưa gắn với sản phẩm cuối cùng; chứng từ luân chuyển từ công trường xa về phòng kế toán chậm trễ; chưa quản lý chặt chẽ hiện tượng đi muộn về sớm và chưa tính hệ số tiền lương làm thêm ca, làm đêm.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện hình thức và phương pháp tính lương: Áp dụng khoán trọn gói khối lượng công trình cho tổ đội thay vì khoán theo ngày; khoán quỹ lương cho các phòng ban quản lý; hoàn thiện quy chế khen thưởng từ lợi nhuận sau thuế (trích 40% cho quỹ phúc lợi, 60% cho quỹ khen thưởng; quy định 4 mức bình xét A1, A2, B, C, D); áp dụng mức phụ cấp ăn trưa 18.000 đồng/người/suất và cấp 3 bộ đồng phục/2 năm cho công nhân sản xuất.
    2. Điều chỉnh tài khoản và phương pháp hạch toán: Chuyển các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công từ TK 622 sang TK 627 (ghi Nợ TK 627 / Có TK 338); thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất qua TK 335 (ghi Nợ TK 622 / Có TK 335 khi trích trước, và Nợ TK 335 / Có TK 334 khi thanh toán thực tế).
    3. Hoàn thiện chứng từ và chính sách làm thêm giờ: Ban hành mẫu Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu 01b-LĐTL) và Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu 06-LĐTL). Áp dụng đơn giá làm thêm giờ: ngày thường tính 150%, ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày lễ tính 200%, làm ca đêm cộng thêm 35% đơn giá tiền lương giờ và bổ sung chế độ bồi dưỡng hiện vật bằng sữa (làm đêm thường xuyên cấp 3 hộp sữa/tháng; không thường xuyên cấp 1-2 hộp sữa/tháng).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Khảo sát và phản ánh trung thực toàn bộ cơ chế quản lý tiền lương tại một doanh nghiệp xây lắp có quy mô hơn 200 lao động, làm rõ quy trình trả lương qua hệ thống thẻ ATM ngân hàng Vietcombank và nộp thuế TNCN qua ngân hàng BIDV.
  • Chỉ rõ các tỷ lệ khấu trừ thực tế tại đơn vị: 7% BHXH, 1,5% BHYT; hệ thống định mức thưởng chuyên cần 4 bậc (từ 0 đến 250.000 đồng); chính sách chi trả lương NET và các bậc thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 147.
  • Nhận diện chính xác các vi phạm và thiếu sót trong tổ chức hạch toán: Doanh nghiệp bỏ sót trích lập KPCĐ (2%) và BHTN (2%); hạch toán sai tài khoản chi phí trích theo lương của công nhân sản xuất (đưa vào TK 622 thay vì TK 627); không trích trước chi phí lương phép của công nhân qua TK 335.
  • Đề xuất hoàn thiện hệ thống biểu mẫu (Mẫu 01b-LĐTL, 06-LĐTL), công thức tính lương làm thêm giờ theo tỷ lệ 150% - 200% và chính sách phụ cấp ca đêm (thêm 35% kèm hiện vật sữa).
  • Đóng góp tự nêu: Công trình cung cấp giải pháp cụ thể giúp ban lãnh đạo Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Thiên Long chuẩn hóa công tác hạch toán chi phí lao động, kiểm soát giá thành công trình xây lắp và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Tác giả tự đánh giá thời gian thực tập tại doanh nghiệp không dài và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế, khiến số liệu kế toán chuyên sâu chủ yếu giới hạn trong tháng 3 năm 2012, chưa bao quát được sự biến động chi phí nhân công qua toàn bộ các giai đoạn từ khởi công đến quyết toán bàn giao của các dự án xây dựng kéo dài nhiều năm.
  • Nghiên cứu chưa đi sâu giải quyết trọn vẹn sự mâu thuẫn giữa việc đăng ký áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC với việc phân tích, kiến nghị tài khoản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Theo dõi việc hạch toán tiền lương trong toàn bộ chu kỳ giá thành công trình xây dựng hoàn chỉnh; nghiên cứu tích hợp sâu hơn các phân hệ nhân sự - tiền lương trên phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp ngành xây dựng dân dụng, tư vấn thi công xây lắp.
  • Nhân viên kế toán tại các đơn vị xây dựng quy mô vừa và nhỏ tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ từ các tổ đội công trình về phòng kế toán trung tâm.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống công thức tính lương khoán theo ngày, cơ chế thưởng chuyên cần gắn với bảng chấm công, cùng các mẫu biểu Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu 01b-LĐTL) và Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu 06-LĐTL).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Thiên Long đang áp dụng những hình thức trả lương nào?
Doanh nghiệp áp dụng hai hình thức: Trả lương theo thời gian kết hợp thưởng chuyên cần (dựa trên số ngày công thực tế với mức thưởng từ 0 đến 250.000 đồng/tháng chia theo 4 mức A, B, C, D) áp dụng cho khối văn phòng và các tổ đội thi công; Trả lương khoán theo ngày áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất ngoài biên chế theo đơn giá thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Phương thức thanh toán lương và xử lý thuế thu nhập cá nhân tại công ty được thực hiện ra sao?
Tiền lương được chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản cá nhân của từng người lao động tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) thông qua ủy nhiệm chi. Đối với thuế TNCN, doanh nghiệp áp dụng nguyên tắc trả lương NET, công ty tính toán theo biểu thuế lũy tiến từng phần 8 bậc (Nghị định 147) và nộp thay cho người lao động vào ngân sách nhà nước qua tài khoản tại ngân hàng BIDV.

3. Khóa luận chỉ ra những thiếu sót nào trong việc thực hiện chế độ bảo hiểm và kinh phí tại công ty?
Doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập Kinh phí công đoàn (2%) và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (2%). Đối với BHXH và BHYT, công ty chỉ trích đóng cho các lao động ký hợp đồng dài hạn, trong khi lực lượng lao động thuê ngoài, hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng không được tham gia bảo hiểm.

4. Kế toán công ty đã mắc lỗi gì trong việc sử dụng tài khoản và tác giả đề xuất sửa đổi như thế nào?
Doanh nghiệp tập hợp các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công vào TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp) thay vì TK 627 (Chi phí sản xuất chung), đồng thời không trích trước lương nghỉ phép của công nhân sản xuất. Tác giả đề xuất điều chỉnh định khoản trích nộp bảo hiểm sang Nợ TK 627 / Có TK 338, và mở TK 335 để trích trước tiền lương nghỉ phép ghi Nợ TK 622 / Có TK 335.

5. Tác giả đề xuất chính sách chi trả làm thêm giờ và làm việc ban đêm cụ thể như thế nào?
Tác giả đề xuất ban hành chứng từ Mẫu 01b-LĐTL và Mẫu 06-LĐTL; trả lương làm thêm ngày thường bằng 150%, ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày lễ bằng 200% lương giờ thực tế; làm ca đêm được hưởng thêm 35% lương giờ và được cấp phát hiện vật bồi dưỡng bằng sữa (3 hộp sữa/tháng nếu làm đêm thường xuyên; 1-2 hộp sữa/tháng nếu làm không thường xuyên).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Cảnh đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Thiên Long trong năm 2012. Công trình làm rõ quy trình tính toán, thanh toán lương qua ngân hàng Vietcombank trên nền phần mềm MISA 7.9, đồng thời chỉ ra các điểm chưa phù hợp về tài khoản hạch toán chi phí và tình trạng chưa trích lập đủ bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn. Các đề xuất hoàn thiện về khoán quỹ lương, biểu mẫu theo dõi làm thêm giờ và bút toán trích trước lương phép mang tính ứng dụng thiết thực cho hoạt động kế toán tài chính của doanh nghiệp.