Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nguồn vốn đóng vai trò là yếu tố đầu vào thiết yếu đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng thương mại (NHTM) – định chế tài chính hoạt động với ngành nghề truyền thống là huy động vốn và cấp tín dụng sinh lời. Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) nói chung và Chi nhánh Hà Nội nói riêng, hoạt động huy động vốn giữ vị trí quyết định đến năng lực cạnh tranh, quy mô cung ứng dịch vụ và sự phát triển bền vững của đơn vị. Trong giai đoạn 2013 – 2015, mặc dù Chi nhánh Hà Nội đã đạt được sự tăng trưởng ở một số lĩnh vực như dịch vụ thanh toán và phát hành thẻ ATM, song công tác huy động vốn vẫn bộc lộ hạn chế lớn: quy mô nguồn vốn huy động được còn khá khiêm tốn so với tổng dư nợ cho vay của chi nhánh, tạo ra áp lực cân đối vốn và thanh khoản. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Phạm Thanh Hải đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2013 - 2015".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
  2. Nhận dạng, phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2013 – 2015, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Trên cơ sở phân tích thực trạng kết hợp đánh giá các yếu tố môi trường kinh doanh, đề xuất các kết luận và giải pháp nhằm hoàn thiện, đẩy mạnh công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội (địa chỉ: 65 Ngô Thì Nhậm, phường Ngô Thì Nhậm, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội) cùng hệ thống 6 phòng giao dịch trực thuộc.
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu thực tế và các báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và giáo trình chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, bao gồm Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Ngân hàng của Pháp năm 1941, cùng Giáo trình Quản trị tác nghiệp NHTM của Trường Đại học Thương Mại. Tác giả tổng hợp các khái niệm cốt lõi: NHTM là định chế tài chính cung cấp đa dạng dịch vụ tài chính với ba nghiệp vụ cơ bản (nhận tiền gửi, cho vay, cung ứng dịch vụ thanh toán); thực hiện ba chức năng chính (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền); đảm nhiệm 6 vai trò trong nền kinh tế (trung gian tài chính, trung gian thanh toán, bảo lãnh, đại lý, thực thi chính sách kinh tế của Chính phủ, cầu nối kinh tế đối ngoại). Kết cấu nguồn vốn của NHTM gồm có vốn chủ sở hữu (vốn điều lệ, vốn bổ sung, các quỹ dự phòng), vốn tiền gửi (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của ngân hàng khác) và vốn phi tiền gửi (vay NHNN, vay TCTD, phát hành giấy tờ có giá, nguồn vốn trong thanh toán, tiền ủy thác).

Để đánh giá chất lượng hoạt động huy động vốn, văn bản xác lập hệ thống chỉ tiêu định lượng và định tính:

  • Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động (NVHĐ): Tỷ lệ vốn huy động/Tổng nguồn vốn; Tỷ lệ tăng trưởng NVHĐ qua các năm; Chỉ tiêu sử dụng vốn (Tổng dư nợ / Tổng NVHĐ).
  • Chi phí và hiệu quả huy động vốn: Tỷ lệ chi phí huy động vốn / Tổng chi phí; Chi phí huy động vốn bình quân = (Tổng chi phí trả lãi + Chi phí phi lãi) / Tổng NVHĐ; Chênh lệch lãi suất = Lãi suất cho vay - Lãi suất huy động.
  • An toàn vốn: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn; Tỷ lệ đảm bảo an toàn vốn = Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản rủi ro; Mối quan hệ cân đối giữa kỳ hạn huy động và kỳ hạn sử dụng vốn.
  • Chỉ tiêu định tính: Mức độ tiện ích, linh hoạt của dịch vụ, công nghệ thanh toán tích hợp và mức độ thỏa mãn nhu cầu khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp vào ngày 25/04/2016 đối với 3 cán bộ quản lý và chuyên viên tại Sacombank Chi nhánh Hà Nội, gồm: ông Trịnh Quốc Huy (Phó trưởng phòng Kinh doanh), bà Trương Quỳnh Dung (Chuyên viên Khách hàng cá nhân), và ông Lưu Bách Tuấn (Chuyên viên Khách hàng cá nhân). Nội dung phỏng vấn tập trung vào nhận định điểm mạnh, điểm hạn chế và các định hướng giải pháp huy động vốn của chi nhánh.
  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng giai đoạn 2013 – 2015 do Phòng Kế toán - Quỹ và Phòng Kinh doanh của chi nhánh cung cấp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp dữ liệu, áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối nhằm phân tích xu hướng biến động của từng chỉ tiêu.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung trình bày các vấn đề mang tính nền tảng về NHTM và nguồn vốn ngân hàng:

  • Phân định rõ các hoạt động cơ bản của NHTM gồm huy động vốn, sử dụng vốn (cho vay chiếm 60% – 75% thu nhập, đầu tư tài sản/chứng khoán), nghiệp vụ ngân quỹ nhằm đảm bảo thanh khoản và dự trữ bắt buộc, cùng các nghiệp vụ trung gian khác.
  • Làm rõ bản chất của vốn tiền gửi là bộ phận cấu thành lớn nhất nhưng kém ổn định; phân tích chi tiết các hình thức huy động vốn theo kỳ hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung và dài hạn trên 1 năm), theo đối tượng khách hàng (tổ chức kinh tế, tầng lớp dân cư, vay liên ngân hàng/NHNN), theo loại tiền (tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn), và theo nghiệp vụ (tiền gửi truyền thống, phát hành giấy tờ có giá như trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi).
  • Hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn: nhân tố môi trường kinh doanh bên ngoài (khung chính sách pháp luật, môi trường kinh tế, biến động dân số, trình độ công nghệ, tập quán văn hóa - xã hội ưa chuộng dùng tiền mặt tại Việt Nam) và các nhân tố bên trong ngân hàng (chiến lược kinh doanh, chính sách lãi suất cạnh tranh, chính sách phân loại khách hàng, danh mục sản phẩm, chất lượng phục vụ và công tác tiếp thị quảng bá).

CHƯƠNG 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội

Chương 2 mô tả quá trình hình thành của Sacombank (thành lập ngày 21/12/1991, hợp nhất từ Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp và 3 hợp tác xã tín dụng Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia; vốn điều lệ 12.000 tỷ đồng tính đến 06/01/2015). Chi nhánh Hà Nội thành lập ngày 02/03/1993 tại 65 Ngô Thì Nhậm, cơ cấu bộ máy gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế toán – Quỹ, Phòng Kiểm soát rủi ro và Phòng Kinh doanh.

Thực trạng kết quả kinh doanh chung và hoạt động huy động vốn được phản ánh cụ thể:

  • Quy mô kinh doanh tổng quát: Lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng trưởng 51,75% so với 2013, nhưng đến năm 2015 chỉ tăng 19,49%. Dư nợ cho vay tăng nhanh qua các năm (năm 2014 tăng 14,64%; năm 2015 tăng 21,96%, tương đương tăng 175.119 triệu đồng). Trong khi đó, NVHĐ tăng trưởng chậm hơn, lần lượt đạt 11,68% (năm 2014) và 12,29% (năm 2015).
  • Các sản phẩm huy động vốn thực tế: Triển khai tiền gửi thanh toán (số dư tối thiểu 50.000 VNĐ / 10 USD / 10 EUR, tích hợp ngân hàng điện tử Internet Banking, M-Banking, thấu chi tài khoản); tiền gửi có kỳ hạn lẻ từ 1 tuần đến 72 tháng; tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn (kỳ hạn từ 1 tuần đến 60 tháng, trả lãi trước, sau hoặc định kỳ); phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn (kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi) và dài hạn (trái phiếu) bằng VNĐ và USD dưới dạng ghi danh, vô danh hoặc ghi sổ.

Các dữ liệu phân tích cơ cấu và chất lượng nguồn vốn được tổng hợp qua các bảng số liệu sau:

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo sản phẩm (2013 – 2015)

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Xu hướng biến động chính
Tiền gửi thanh toán Tăng trưởng đều Chiếm tỷ trọng tăng Đạt 149.682 triệu đồng Năm 2015 tăng 51.652 triệu đồng (+30,73% so với 2014), nguồn vốn chi phí thấp
Tiền gửi có kỳ hạn Chiếm tỷ trọng thứ 2 Chiếm khoảng 27% Duy trì ổn định Năm 2015 tăng 154.856 triệu đồng (+8,17% so với 2014)
Tiền gửi tiết kiệm Chiếm tỷ trọng lớn nhất Chiếm khoảng 50% Chiếm tỷ trọng giảm nhẹ Năm 2015 tăng 346.062 triệu đồng (+2,34% so với 2014), nguồn vốn ổn định nhưng chi phí lãi cao
Giấy tờ có giá Tỷ trọng thấp nhất Bình quân 4,4% Biến động theo đợt Phát hành theo nhu cầu sử dụng vốn cụ thể từng thời kỳ
Tổng NVHĐ Tăng trưởng cơ sở Tăng 11,68% Tăng 12,29% Tốc độ tăng trưởng ổn định nhưng thấp hơn tốc độ tăng trưởng tín dụng

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng, kỳ hạn và loại tiền (2013 – 2015)

Tiêu thức phân loại Đặc điểm cơ cấu và số liệu ghi nhận Tỷ trọng và biến động
Theo đối tượng khách hàng Tiền gửi dân cư chiếm ưu thế áp đảo; tiền gửi tổ chức kinh tế (TCKT) chiếm tỷ lệ nhỏ; nguồn vốn khác giảm liên tục. Dân cư chiếm ~90% (năm 2015 đạt 585.303 triệu đồng, tăng 11,01%); TCKT chiếm ~5%; nguồn khác giảm từ 7,6% (2013) xuống 5,6% (2014) và 3,5% (2015).
Theo kỳ hạn Tiền gửi và GTCG kỳ hạn trên 1 năm chiếm tỷ trọng chủ đạo do chênh lệch lãi suất hấp dẫn; tiền gửi không kỳ hạn giữ ổn định. Kỳ hạn trên 1 năm chiếm ~58%; tiền gửi không kỳ hạn duy trì quanh mức 20% tổng nguồn vốn.
Theo loại tiền Nguồn vốn bằng VNĐ tăng trưởng vững chắc; nguồn vốn bằng ngoại tệ sụt giảm liên tục cả quy mô và tỷ trọng. Huy động VNĐ chiếm 88% tổng NVHĐ năm 2015 (tăng bình quân 2,5%/năm); ngoại tệ giảm từ 19% (2013) xuống còn 12% (2015), tương đương mức giảm 26%.

Bảng 3: Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh và chênh lệch lãi suất (2013 – 2015)

Chỉ tiêu cân đối / Lãi suất Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Đánh giá thực trạng
Tỷ lệ Tổng dư nợ / NVHĐ 104,61% 107,38% 116,62% Vốn huy động tại chỗ không đáp ứng đủ dư nợ cho vay; chi nhánh phải nhận điều chuyển vốn
Dư nợ ngắn hạn / NVHĐ ngắn hạn 145,86% 147,16% 158,32% NVHĐ ngắn hạn thiếu hụt so với nhu cầu vay ngắn hạn; chênh lệch thiếu hụt năm 2015 lên tới 239.000 triệu đồng
Dư nợ TDH / NVHĐ TDH 70,19% 71,33% 76,13% Tỷ lệ an toàn (<100%), nguồn vốn trung dài hạn đáp ứng tốt cho vay trung dài hạn (năm 2015 đạt 423.168 triệu đồng)
Dư nợ VNĐ / NVHĐ VNĐ 105,90% 103,63% 113,97% Tốc độ tăng dư nợ năm 2015 (+26,37%) vượt tốc độ tăng NVHĐ (+14,91%)
Dư nợ ngoại tệ / NVHĐ ngoại tệ 99,10% 130,39% 136,05% Nguồn ngoại tệ huy động giảm mạnh trong khi dư nợ ngoại tệ tăng nhẹ, gây mất cân đối ngoại tệ nghiêm trọng
Lãi suất đầu vào bình quân 6,00% 5,60% 5,50% Chi phí trả lãi tính theo phương pháp chi phí quá khứ bình quân giảm dần qua các năm
Lãi suất đầu ra bình quân 11,56% 11,05% 10,80% Thu nhập từ lãi giảm dần theo xu thế thị trường
Chênh lệch lãi suất (NIM/Spread) 5,56% 5,45% 5,30% Duy trì biên độ an toàn ổn định quanh mức 5,4%/năm để đảm bảo khả năng sinh lời
  • Đánh giá nguyên nhân tồn tại: Kết quả phỏng vấn chuyên gia và số liệu thực tế chỉ ra rằng chi nhánh gặp áp lực cạnh tranh lãi suất gay gắt từ các NHTM khác; chính sách áp trần lãi suất tiền gửi USD 0% của NHNN khiến nguồn ngoại tệ cạn kiệt; chi phí tiếp thị bị cắt giảm do bối cảnh kinh tế khó khăn; sản phẩm chủ yếu hướng tới khách hàng hiện hữu mà bỏ ngỏ phân khúc khách hàng tiềm năng.

CHƯƠNG 3: Kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội

Tác giả đề xuất các định hướng ngắn hạn cùng 6 nhóm giải pháp thực tiễn:

  1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn: Thiết kế các gói sản phẩm tiền gửi linh hoạt theo bậc thang lãi suất, mở rộng kỳ hạn lẻ, phát triển các hình thức tiết kiệm tích lũy hướng tới giới trẻ và đối tượng khách hàng tiềm năng mới.
  2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ ngắn hạn cho giao dịch viên và nhân viên quan hệ khách hàng nhằm gia tăng tính chuyên nghiệp, văn hóa ứng xử và kỹ năng tư vấn bán chéo sản phẩm.
  3. Mở rộng hoạt động huy động vốn bằng vàng và ngoại tệ, giấy tờ có giá: Khắc phục tình trạng mất cân đối ngoại tệ bằng các gói tiện ích chuyển tiền kiều hối, phát hành chứng chỉ tiền gửi và kỳ phiếu ngắn hạn bằng ngoại tệ/VNĐ theo từng đợt có mức lãi suất hấp dẫn.
  4. Tăng cường hoạt động Marketing ngân hàng: Mở rộng ngân sách quảng bá thương hiệu, thực hiện tiếp thị chủ động tới các tổ chức kinh tế và khu dân cư, đẩy mạnh các chương trình quay số trúng thưởng và chăm sóc khách hàng gửi tiền lớn.
  5. Đẩy mạnh đầu tư hoàn thiện và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Nâng cấp hệ thống Core Banking, tối ưu hóa ứng dụng Internet Banking, Mobile Banking (M-Banking) và tăng cường mạng lưới máy ATM để thu hút nguồn tiền gửi thanh toán chi phí thấp.
  6. Mở rộng mạng lưới hoạt động: Thành lập thêm các phòng giao dịch tại các khu vực kinh tế trọng điểm của thủ đô nhằm gia tăng độ bao phủ thị trường.

Đồng thời, khóa luận nêu ra 3 nhóm kiến nghị:

  • Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý, bình ổn kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát nhằm củng cố niềm tin gửi tiền của người dân.
  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Điều hành chính sách tiền tệ và công cụ tỷ giá linh hoạt; rà soát và điều chỉnh quy định trần lãi suất tiền gửi ngoại tệ phù hợp với diễn biến thị trường.
  • Kiến nghị với Hội sở Sacombank: Tăng cường phân cấp hạn mức tín dụng và cơ chế lãi suất linh hoạt cho Chi nhánh Hà Nội; hỗ trợ ngân sách truyền thông và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin đồng bộ.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực tế, nghiên cứu đã minh chứng rõ nét sự tăng trưởng và hạn chế trong cơ cấu vốn của Sacombank Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2013 – 2015:

  • Tốc độ tăng trưởng NVHĐ đạt mức 11,68% (năm 2014) và 12,29% (năm 2015).
  • Tỷ trọng tiền gửi dân cư chiếm vị trí áp đảo với 90% tổng nguồn vốn, trong đó tiền gửi tiết kiệm chiếm xấp xỉ 50% và tiền gửi kỳ hạn trên 1 năm chiếm 58%.
  • Tỷ lệ dư nợ/vốn huy động (LDR) liên tục ở mức cao: 104,61% (năm 2013), 107,38% (năm 2014) và đạt đỉnh 116,62% (năm 2015). Tình trạng này phản ánh lượng vốn huy động tại chỗ không đủ tài trợ cho dư nợ cho vay, đặc biệt là dư nợ ngắn hạn (tỷ lệ Dư nợ ngắn hạn / NVHĐ ngắn hạn năm 2015 lên tới 158,32%).
  • Tỷ lệ Dư nợ ngoại tệ / NVHĐ ngoại tệ tăng vọt từ 99,10% (năm 2013) lên 136,05% (năm 2015) do vốn huy động ngoại tệ sụt giảm từ 19% xuống 12%.
  • Biên độ chênh lệch lãi suất đầu ra và đầu vào bình quân được kiểm soát ổn định ở mức 5,56% (2013), 5,45% (2014) và 5,30% (2015).

Về mặt đóng góp giải pháp, tác giả đã liên kết kết quả phỏng vấn chuyên gia nội bộ với các chỉ số tài chính thứ cấp để chỉ ra những lỗ hổng trong phân khúc khách hàng tiềm năng và công tác tiếp thị. Hệ thống 6 giải pháp và 3 nhóm kiến nghị đưa ra mang tính ứng dụng thực tế trực tiếp cho ban điều hành Sacombank Chi nhánh Hà Nội nhằm hạ thấp tỷ lệ LDR về mức an toàn và cân bằng lại danh mục huy động ngoại tệ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu được tác giả thừa nhận:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi 3 năm (2013 – 2015) tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể trên địa bàn Hà Nội, do đó chưa phản ánh được đầy đủ xu hướng dài hạn hoặc tác động trên toàn hệ thống Sacombank.
  • Mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp còn hạn chế về quy mô, chỉ thực hiện phỏng vấn sâu đối với 3 cán bộ ngân hàng nội bộ mà chưa mở rộng điều tra bảng hỏi đối với nhóm khách hàng cá nhân và doanh nghiệp gửi tiền.
  • Báo cáo tài chính trích lục của chi nhánh chưa bóc tách chi tiết cơ cấu chi phí phi lãi trong công thức chi phí huy động vốn bình quân.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2015 khi Sacombank hoàn tất sáp nhập Ngân hàng TMCP Phương Nam (Southern Bank), đánh giá sự chuyển dịch kỳ hạn tiền gửi dưới tác động của các thông tư quản trị thanh khoản mới từ NHNN, đồng thời triển khai mô hình định lượng đo lường mức độ hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm tiền gửi điện tử.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu trường hợp (case study) chuẩn mực về phân tích hoạt động huy động vốn tại một chi nhánh NHTM cấp 1; cung cấp phương pháp lập bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn theo sản phẩm, kỳ hạn, đối tượng và loại tiền tệ.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên quan hệ khách hàng tại các NHTM: Tham khảo phương pháp tính toán tỷ lệ an toàn thanh khoản, hệ số cân đối kỳ hạn (dư nợ/vốn huy động ngắn hạn và trung dài hạn), cùng phương thức xây dựng sản phẩm tiền gửi linh hoạt trong bối cảnh chịu sự kiểm soát trần lãi suất từ cơ quan quản lý.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu đối sánh từ Bảng 2.6 đến Bảng 2.11 phân tích chi tiết khả năng đáp ứng nhu cầu vốn theo kỳ hạn và loại tiền tệ, cùng nội dung xử lý dữ liệu phỏng vấn chuyên gia thực tế tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ Tổng dư nợ trên Nguồn vốn huy động (LDR) của Sacombank Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2013 – 2015 biến động như thế nào?
Tỷ lệ Tổng dư nợ / NVHĐ của chi nhánh luôn ở mức trên 100% và tăng dần qua từng năm: đạt 104,61% vào năm 2013, tăng lên 107,38% vào năm 2014 và lên tới 116,62% vào năm 2015. Điều này cho thấy nguồn vốn huy động tại chỗ của chi nhánh không đủ đáp ứng dư nợ tín dụng, tạo ra sự thiếu hụt thanh khoản cục bộ và buộc chi nhánh phải phụ thuộc vào nguồn điều chuyển vốn từ Hội sở.

2. Nguồn vốn huy động của chi nhánh tập trung chủ yếu vào đối tượng và kỳ hạn nào?
Nguồn vốn huy động của chi nhánh tập trung chủ yếu vào khu vực dân cư, chiếm tỷ trọng xấp xỉ 90% tổng nguồn vốn qua các năm (năm 2015 đạt 585.303 triệu đồng), trong khi tiền gửi từ tổ chức kinh tế chỉ chiếm khoảng 5%. Về kỳ hạn, các khoản tiền gửi và giấy tờ có giá kỳ hạn trên 1 năm chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 58%, tiền gửi không kỳ hạn giữ ổn định quanh mức 20%.

3. Hoạt động huy động vốn bằng ngoại tệ tại Sacombank Chi nhánh Hà Nội gặp những khó khăn gì?
Tỷ trọng huy động vốn bằng ngoại tệ sụt giảm liên tục, từ mức 19% tổng NVHĐ (năm 2013) xuống còn 12% (năm 2015), tương đương mức giảm 26% về quy mô. Trong khi đó, dư nợ bằng ngoại tệ lại tăng, đẩy tỷ lệ Dư nợ ngoại tệ / NVHĐ ngoại tệ từ 99,10% (năm 2013) vọt lên 136,05% (năm 2015). Nguyên nhân chính là do chính sách áp trần lãi suất tiền gửi USD 0% của NHNN khiến người dân chuyển hướng sang các kênh đầu tư khác, kết hợp với việc chi nhánh chưa phát triển đa dạng các sản phẩm tiền gửi ngoại tệ tiện ích.

4. Chênh lệch lãi suất huy động và cho vay bình quân (NIM/Spread) tại chi nhánh được duy trì ở mức bao nhiêu?
Theo số liệu tại Bảng 2.11 của khóa luận, lãi suất đầu vào bình quân giảm từ 6,0% (năm 2013) xuống 5,6% (năm 2014) và 5,5% (năm 2015). Lãi suất đầu ra bình quân giảm tương ứng từ 11,56% (năm 2013) xuống 11,05% (năm 2014) và 10,8% (năm 2015). Biên độ chênh lệch lãi suất bình quân (đầu ra trừ đầu vào) được chi nhánh giữ ổn định qua 3 năm lần lượt là 5,56%, 5,45% và 5,30%, duy trì quanh mức bình quân 5,4%/năm.

5. Những chuyên gia nào tại Sacombank Chi nhánh Hà Nội đã tham gia phỏng vấn sơ cấp trong nghiên cứu?
Tác giả đã thực hiện phỏng vấn trực tiếp vào ngày 25/04/2016 với 3 nhân sự thuộc Sacombank Chi nhánh Hà Nội, bao gồm: ông Trịnh Quốc Huy (Phó trưởng phòng Kinh doanh), bà Trương Quỳnh Dung (Chuyên viên Khách hàng cá nhân), và ông Lưu Bách Tuấn (Chuyên viên Khách hàng cá nhân). Kết quả phỏng vấn làm rõ các điểm mạnh về kéo dài giờ giao dịch đến 18h, hạn chế về ngân sách quảng cáo và bỏ ngỏ tập khách hàng tiềm năng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thanh Hải đã phản ánh trung thực bức tranh toàn cảnh về hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2013 – 2015 thông qua hệ thống dữ liệu kế toán và phỏng vấn chuyên gia thực tế. Nghiên cứu đã làm rõ áp lực thanh khoản cục bộ của chi nhánh khi tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động vượt ngưỡng 116% và cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc chủ yếu vào tiền gửi dân cư. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng bám sát thực trạng kinh doanh, cung cấp cơ sở tài liệu hữu ích cho công tác quản trị nguồn vốn và nghiên cứu học thuật chuyên ngành Ngân hàng thương mại.