Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thủ đô Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính có diện tích trên 3.300 km² với quy mô dân số hơn 7,3 triệu người (tính đến đầu năm 2015, dân số cả nước đạt trên 90,5 triệu người, riêng Hà Nội chiếm khoảng 8%), cùng với hàng triệu người lao động, sinh viên và khách du lịch. Tốc độ đô thị hóa đạt 3,4%/năm làm gia tăng mạnh mẽ nhu cầu tiêu thụ lương thực, thực phẩm an toàn và chất lượng cao. Công ty TNHH MTV Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội (HADICO), tiền thân là Trạm Giống Cây Trồng thành lập năm 1975, là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, nắm giữ vai trò chủ lực trong sản xuất rau an toàn, chăn nuôi tập trung, chế biến nông sản và cung ứng giống cây trồng cho khu vực ngoại thành và các tỉnh lân cận.

Trong hoạt động của doanh nghiệp thương mại, mua hàng là khâu nghiệp vụ mở đầu nhằm tạo lập yếu tố đầu vào, quyết định trực tiếp đến chi phí dự trữ, chi phí vận chuyển, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh trên thị trường. Tại HADICO, với đặc thù sản xuất kinh doanh đa ngành trong lĩnh vực nông nghiệp, công tác tổ chức mua hàng còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là khâu xây dựng kế hoạch và tổ chức thu mua các mặt hàng thực phẩm tươi sống như gà sạch. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả tác nghiệp mua hàng tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề về mặt lý luận cơ bản liên quan đến công tác tổ chức thực hiện mua hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức thực hiện mua hàng tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội giai đoạn 2013 – 2015, tập trung vào các mặt hàng chủ lực, đặc biệt là mặt hàng gà sạch.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện mua hàng tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức thực hiện mua hàng hóa tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội đối với các mặt hàng chính, trọng tâm là thu mua mặt hàng gà sạch.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại HADICO, tập trung chủ yếu ở Phòng Kinh doanh và Bộ phận kho đối với các mặt hàng nông sản, thủy hải sản, gia súc gia cầm tại thị trường nội địa khu vực miền Bắc.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và mua hàng trong giai đoạn 3 năm (2013, 2014, 2015).
  • Phạm vi nội dung: Các khâu tác nghiệp trong quy trình tổ chức thực hiện mua hàng, bao gồm: tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp; thương lượng và đặt hàng; giao nhận hàng và thanh toán tiền mua hàng; đánh giá kết quả và quá trình mua hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các tài liệu chuyên ngành quản trị tác nghiệp thương mại:

  • Khái niệm nền tảng: Mua hàng được xác định là hành vi thương mại mở đầu nhằm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ nhà cung cấp sang doanh nghiệp; Quản trị mua hàng là tập hợp các hoạt động lập kế hoạch, triển khai và kiểm soát mua hàng; Nhà cung cấp (phân loại theo giá trị: chính/phụ; theo quan hệ: truyền thống/mới; theo địa lý: nội địa/ngoài nước).
  • Quy trình lựa chọn nhà cung cấp gồm 6 bước (trích từ Giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thương mại):
    1. Thu thập thông tin nhà cung cấp.
    2. Lập danh sách nhà cung cấp ban đầu.
    3. Lập tiêu chí đánh giá.
    4. Tiến hành đánh giá nhà cung cấp theo tiêu chí đã chọn.
    5. Lựa chọn nhà cung cấp chính thức.
    6. Lưu trữ và cập nhật hồ sơ nhà cung cấp.
  • Tiêu chuẩn và phương pháp lựa chọn nhà cung cấp: Đánh giá dựa trên 6 tiêu chuẩn cốt lõi (chất lượng hàng hóa/tiêu chuẩn ISO, thời gian giao hàng, giá thành và điều kiện thanh toán, năng lực kỹ thuật, năng lực sản xuất, tình hình tài chính) thông qua phương pháp chấm thang điểm trọng số.
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Phân tích 5 nhân tố bên trong (chiến lược kinh doanh, chính sách sản phẩm, cơ sở vật chất kỹ thuật kho bãi, tiềm lực tài chính, trình độ đội ngũ nhân sự mua hàng) và 6 nhóm nhân tố bên ngoài (nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, nhu cầu khách hàng, công nghệ, cơ quan quản lý nhà nước, các biến số kinh tế vĩ mô như tỷ giá, lạm phát và tập quán văn hóa).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phiếu điều tra trắc nghiệm: Thiết kế bảng hỏi gồm 10 câu hỏi nhiều phương án, triển khai theo quy trình 4 bước (lập phiếu, chọn đối tượng cán bộ nhân viên, thu thập thông tin, tổng hợp tỷ lệ lựa chọn) nhằm thu thập đánh giá thực trạng mua hàng.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn cán bộ quản lý (Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng Tài chính - Nhân sự) bằng bảng hỏi gồm 5 câu hỏi định hướng và 10-15 câu hỏi cụ thể hóa chuyên sâu về nghiệp vụ mua hàng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất thông tin từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2013 - 2015), Báo cáo tổng kết mua hàng và đặt hàng, Kế hoạch mua hàng, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo tài chính của HADICO.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh số liệu liên năm (tỷ lệ phần trăm tăng giảm và giá trị tuyệt đối giữa các năm 2014/2013, 2015/2014), so sánh theo cặp mặt hàng, kết hợp phân tích - tổng hợp logic để rút ra các kết luận thực chứng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Một số lý luận cơ bản về công tác tổ chức thực hiện mua hàng ở doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa khung lý thuyết về quản trị mua hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của nghiệp vụ mua hàng, vai trò của quản trị mua hàng đối với việc tối ưu hóa chi phí hậu cần và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
  • Trình bày chi tiết các bước tác nghiệp trong quy trình tổ chức mua hàng:
    • Tìm kiếm nhà cung cấp: Khai thác thông tin nội bộ (hồ sơ lưu trữ) và thông tin bên ngoài; xây dựng hồ sơ nhà cung cấp đầy đủ các thông số về tư cách pháp nhân, năng lực cung ứng, uy tín thương hiệu và tiềm lực tài chính.
    • Lựa chọn nhà cung cấp: Vận dụng nguyên tắc đa dạng hóa nguồn cung ("không nên chỉ có một nhà cung cấp"); áp dụng phương pháp thang điểm và quy trình lựa chọn 6 bước có kiểm soát.
    • Thương lượng và đặt hàng: Kỹ thuật đàm phán hợp đồng thương mại về số lượng, quy cách phẩm chất, đơn giá, phương thức giao nhận, điều kiện thanh toán và chế tài bồi thường vi phạm hợp đồng.
    • Giao nhận hàng và thanh toán: Quy trình kiểm tra hiện vật (chủng loại, mẫu mã, số lượng theo hóa đơn, tiêu chuẩn kỹ thuật), lập biên bản giao nhận và thủ tục thanh toán chuyển khoản.
    • Đánh giá công tác mua hàng: Đo lường mức độ hoàn thành kế hoạch mua hàng bằng các chỉ tiêu định lượng (khối lượng hiện vật, giá trị mua) và định tính (độ thỏa mãn nhu cầu tiêu thụ); đánh giá quá trình lập kế hoạch và thành tích cá nhân của nhân viên mua hàng.
  • Phân tích các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài chi phối đến hoạt động mua hàng thương mại.

CHƯƠNG 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức thực hiện mua hàng của công ty TNHH một thành viên Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội

Chương 2 trình bày tổng quan về HADICO (trụ sở tại 202 Hồ Tùng Mậu, Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội; quản lý hơn 500 ha đất, 15 xí nghiệp thành viên, trên 1.000 lao động; chuyển sang mô hình công ty mẹ - công ty con từ năm 2010 với 47 ngành nghề kinh doanh đăng ký).

Chỉ tiêu Năm 2013 (nghìn đồng) Năm 2014 (nghìn đồng) Năm 2015 (nghìn đồng) So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
I. Giá trị sản lượng 694.876.334 757.036.208 783.110.444 108,95 103,44
- GTSL sản xuất 291.521.055 354.536.034 318.576.463 121,62 89,86
- GTSL kinh doanh 368.487.496 372.233.174 446.783.981 101,02 120,03
- GTSL xây dựng cơ bản 34.867.783 30.267.000 17.750.000 86,81 58,65
II. Tổng doanh thu 747.602.684 819.759.346 845.063.865 109,65 103,09
- Doanh thu kinh doanh 404.104.547 408.421.652 483.629.945 101,07 118,41
III. Tổng chi phí 596.266.065 552.059.212 524.923.524 92,59 95,08
IV. Lợi nhuận trước thuế 1.894.800 2.300.000 2.500.000 121,38 108,70
V. Thu nhập bình quân 4.164 4.600 4.700 110,47 102,17

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh HADICO 2013 – 2015

Thực trạng mua hàng theo cơ cấu mặt hàng:

  • Tổng giá trị mua hàng tăng từ 368,49 tỷ đồng (năm 2013) lên 372,23 tỷ đồng (năm 2014) và đạt 446,78 tỷ đồng (năm 2015, tăng 20,03% so với 2014).
  • Nhóm sản phẩm gia súc gia cầm tăng mạnh: năm 2014 tăng 75% so với 2013 (tăng 107,71 tỷ đồng); năm 2015 tăng 19% so với 2014 (tăng 47,9 tỷ đồng). Riêng mặt hàng gà sạch nhập vào năm 2014 tăng 117% so với 2013.
  • Nhóm sản phẩm nông sản có xu hướng giảm: năm 2014 đạt 28,15 tỷ đồng, giảm 20% so với mức 35,26 tỷ đồng của năm 2013.
  • Mặt hàng phân bón năm 2014 giảm mạnh 70% (giảm 8.658,7 tấn, tương đương giảm 76,5 tỷ đồng), nhưng đến năm 2015 tăng phục hồi 33% (tăng 10,72 tỷ đồng).

Phân tích các khâu tác nghiệp mua hàng thực tế:

  • Tìm kiếm và phân loại nhà cung cấp: Phân chia thành nhà cung cấp truyền thống (Công ty giống gia cầm Lương Mỹ cung cấp gà siêu trứng, gà siêu thịt; Công ty CP Giống cây trồng Bắc Giang; Công ty Giống cây trồng miền Nam; Tổng công ty Sông Gianh; Công ty CP Hà Anh; các hộ gia đình chăn nuôi) và nhà cung cấp mới (Công ty TNHH cơ khí Hùng Đồng cung cấp thiết bị chăn nuôi lợn; Công ty CP cơ khí nhựa Bình Thuận; Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Tiến Đại Phát cung cấp thức ăn chăn nuôi). Kênh tìm kiếm mới chủ yếu qua triển lãm thương mại, thư chào hàng, hội nghị khách hàng.
  • Tiêu chí đánh giá nhà cung cấp: Áp dụng bảng đánh giá 9 tiêu chí với điều kiện lựa chọn là điểm trung bình > 20 điểm và điểm chất lượng ≥ 15 điểm.
STT Tiêu chí đánh giá Điểm 1 - 2 Điểm 2.5 - 3.5 Điểm 4 - 5
1 Chất lượng sản phẩm Có sai sót ngoài quy định Sai sót trong phạm vi cho phép Đúng với thỏa thuận
2 Thời gian giao hàng Chậm 2 ngày Chậm 1 ngày Giao đúng thời gian yêu cầu
3 Giá bán Giá bán lẻ Giá bán sỉ Có chiết khấu theo số lượng
4 Phương thức thanh toán Trả ngay Trả chậm 07 - 10 ngày Trả chậm 15 - 20 ngày
5 Phương thức giao hàng Giao tại kho bên bán Giao tại công trình bên mua Giao tại công ty bên mua
6 Phản hồi sự cố phát sinh Trên 8 giờ Từ 4 - 8 giờ Dưới 4 giờ
7 Thời hạn đã giao dịch Dưới 1 năm Từ 01 - 03 năm Trên 03 năm
8 Quy mô sản xuất Hàng chợ Cơ sở sản xuất Công ty
9 Khả năng đáp ứng số lượng Dưới 50% số lượng Đáp ứng từ 50 - 100% Không giới hạn
  • Thương lượng và đặt hàng: Thực hiện chủ yếu qua điện thoại, email đối với mặt hàng quen thuộc (phân bón, hạt giống); gặp trực tiếp đối với hợp đồng lớn hoặc hàng tươi sống dễ hư hỏng (thủy hải sản, rau củ). Minh chứng bằng hợp đồng mua 10.000 tấn phân urê với Tổng công ty Sông Gianh: đạm tối thiểu 46%, độ ẩm tối đa 0,5%, đơn giá 3,738 triệu đồng/tấn (tổng giá trị 37,38 tỷ đồng, dung sai giao nhận +/- 10%), thanh toán chuyển khoản qua Vietcombank.
  • Giao nhận và bảo quản: Hàng hóa tập kết tại kho 202 Hồ Tùng Mậu; sản phẩm tươi sống được đưa vào kho lạnh bảo quản từ 0°C đến -5°C.
  • Kết quả thực hiện kế hoạch mua hàng năm 2015: Trứng đạt 129,29% kế hoạch, Thủy hải sản đạt 123,99%, Hạt giống rau củ đạt 106,31%, Lợn đạt 100,29%, Thóc thương phẩm đạt 98,62%, Hàng nông sản lương thực khác đạt 94,66%.

Đánh giá thực trạng:

  • Thành công: Đảm bảo nguồn cung ổn định nhờ duy trì mạng lưới đối tác truyền thống (ví dụ: đợt khan hiếm phân bón SA năm 2011 vẫn đảm bảo hàng bán nhờ quan hệ với Công ty CP Hà Anh); tiết kiệm chi phí giao dịch qua thương lượng điện tử; quy trình giao nhận kho tương đối chặt chẽ.
  • Hạn chế: Quá phụ thuộc vào nhà cung cấp truyền thống, dễ bị ép giá khi thị trường biến động; việc tìm kiếm nhà cung cấp mới chậm; nhân viên mua hàng xuất thân từ khối kinh tế nên thiếu am hiểu kỹ thuật chuyên sâu về nông sản, kỹ năng đàm phán hạn chế; công tác giao nhận còn tình trạng chậm trễ, nhầm mã hàng; kiểm tra thủ công mất thời gian; cơ sở kho bãi bố trí chưa khoa học làm suy giảm chất lượng hàng xuất kho; đánh giá kết quả mua hàng còn mang tính hình thức, chủ quan.

CHƯƠNG 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện mua hàng tại công ty TNHH một thành viên Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội

Chương 3 xác định mục tiêu và giải pháp hoàn thiện hoạt động mua hàng:

  • Phương hướng phát triển: Mở rộng sản xuất giống chất lượng cao, cung cấp rau an toàn cho các siêu thị (Big C, Fivimart, Vinaconex, Haprosimex), đầu tư chế biến thực phẩm, xây dựng trung tâm thương mại và phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
  • Các nhóm giải pháp tác nghiệp:
    1. Hoàn thiện tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp: Tăng cường nghiên cứu thị trường, chuẩn hóa việc lập hồ sơ dữ liệu, áp dụng nghiêm ngặt bảng điểm 9 tiêu chí và chủ động phát triển nhà cung cấp dự phòng.
    2. Nâng cao hiệu quả thương lượng và đặt hàng: Bồi dưỡng kỹ năng đàm phán cho nhân viên; chuẩn hóa các điều khoản hợp đồng kinh tế về quy chuẩn kỹ thuật và hóa đơn chứng từ đầu vào.
    3. Cải tiến công tác giao nhận, kho vận và thanh toán: Tối ưu hóa sơ đồ sắp xếp kho bãi, bảo trì hệ thống phòng lạnh bảo quản thực phẩm (0°C đến -5°C) và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục nhập kho.
    4. Chuẩn hóa quy trình đánh giá: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá định lượng sau mỗi đợt mua hàng, kết hợp đánh giá năng lực và thái độ của đội ngũ nhân sự mua hàng.
    5. Giải pháp phối hợp liên phòng ban: Tăng cường liên kết thông tin giữa Phòng Kinh doanh, Bộ phận Kho và Phòng Tài chính - Kế toán để tránh chồng chéo công việc.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước: Đề nghị UBND Thành phố Hà Nội và các sở ban ngành hỗ trợ cơ chế giao đất, hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho các dự án nông nghiệp công nghệ cao và bình ổn thị trường nông sản.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả số liệu thực chứng: Khóa luận phản ánh chi tiết sự tăng trưởng doanh thu của HADICO từ 747,60 tỷ đồng (2013) lên 845,06 tỷ đồng (2015), lợi nhuận trước thuế tăng từ 1,89 tỷ lên 2,50 tỷ đồng, chi phí giảm từ 596,27 tỷ xuống 524,92 tỷ đồng. Giá trị mua hàng năm 2015 đạt 446,78 tỷ đồng, ghi nhận sự chuyển dịch mạnh sang nhóm hàng gia súc gia cầm (tăng 75% năm 2014, 19% năm 2015; riêng gà sạch tăng 117% năm 2014).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Xây dựng khung giải pháp đồng bộ 5 khâu (tìm kiếm NCC, đàm phán hợp đồng, kiểm soát kho lạnh, đánh giá định lượng và phối hợp liên phòng ban) gắn liền với mô hình tổ chức công ty mẹ - công ty con.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã chỉ ra các nghiên cứu tiền nhiệm (Nguyễn Thị Tuyết 2010, Đoàn Thị Chi 2010, Phan Thu Hiền 2010, Phạm Tiến Cường 2012) còn mang tính chủ quan hoặc thiếu bảng khảo sát điều tra thực tế. Khóa luận này là công trình nghiên cứu độc lập đầu tiên tại HADICO kết hợp thu thập dữ liệu sơ cấp qua phiếu điều tra trắc nghiệm (10 câu) và phỏng vấn chuyên sâu cán bộ quản lý với chuỗi số liệu thứ cấp 3 năm liên tiếp (2013 - 2015).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực nghiên cứu, dữ liệu khảo sát sơ cấp mới chỉ tập trung tại bộ máy văn phòng công ty (Phòng Kinh doanh, bộ phận kho tại 202 Hồ Tùng Mậu) và địa bàn thị trường miền Bắc, chưa bao quát được toàn bộ 15 xí nghiệp thành viên trực thuộc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát chuỗi cung ứng trên toàn bộ các đơn vị thành viên; nghiên cứu ứng dụng phần mềm quản trị chuỗi cung ứng (SCM/ERP) trong việc kết nối dữ liệu mua hàng - tồn kho - tài chính; xây dựng mô hình định lượng tối ưu hóa quy mô lô hàng đặt mua (EOQ) cho từng nhóm nông sản chuyên biệt.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp thương mại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng; chuyên viên thu mua và cán bộ quản trị vật tư tại các doanh nghiệp phân phối nông sản, thực phẩm sạch.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Bảng tiêu chí và thang điểm 9 chỉ số dùng trong đánh giá lựa chọn nhà cung cấp (Bảng 2.4).
    • Quy trình tác nghiệp giao nhận và yêu cầu kỹ thuật kho lạnh (0°C đến -5°C) đối với thực phẩm tươi sống.
    • Mẫu phân tích số liệu biến động mua hàng và cơ cấu tổ chức mô hình công ty mẹ - công ty con trong ngành nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả đã sử dụng những phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nào trong khóa luận? Tác giả sử dụng 2 phương pháp sơ cấp: Phiếu điều tra trắc nghiệm gồm 10 câu hỏi đa lựa chọn gửi tới cán bộ nhân viên công ty (thực hiện qua 4 bước: lập phiếu, chọn đối tượng, thu thập, phân tích tỷ lệ) và Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý cấp cao (Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng Tài chính - Nhân sự) bằng khung 5 câu hỏi chính và 10-15 câu hỏi cụ thể hóa về tác nghiệp mua hàng.

2. Tổng giá trị mua hàng và cơ cấu mặt hàng của HADICO biến động như thế nào trong giai đoạn 2013 – 2015? Tổng giá trị mua hàng tăng từ 368,49 tỷ đồng (2013) lên 372,23 tỷ đồng (2014) và đạt 446,78 tỷ đồng (2015, tăng 20,03% so với 2014). Trong đó, nhóm sản phẩm gia súc gia cầm tăng mạnh nhất (năm 2014 tăng 75% tương ứng 107,71 tỷ đồng; riêng mặt hàng gà nhập vào tăng 117%), nhóm nông sản giảm 20% vào năm 2014, còn phân bón giảm 70% vào năm 2014 trước khi tăng phục hồi 33% vào năm 2015.

3. Khung thang điểm đánh giá lựa chọn nhà cung cấp tại HADICO quy định những điều kiện gì? Khung đánh giá gồm 9 tiêu chí (Chất lượng sản phẩm, Thời gian giao hàng, Giá bán/chiết khấu, Phương thức thanh toán, Phương thức giao hàng, Phản hồi sự cố, Thâm niên giao dịch, Quy mô sản xuất, Khả năng đáp ứng số lượng). Để được lựa chọn chính thức, nhà cung cấp phải đạt đồng thời 2 điều kiện: Điểm trung bình > 20 điểm và Điểm chất lượng ≥ 15 điểm.

4. Những điểm nghẽn lớn nhất trong quy trình mua hàng tại HADICO được chỉ ra là gì? Doanh nghiệp quá phụ thuộc vào các nhà cung cấp truyền thống nên dễ bị ép giá; nhân viên mua hàng thiếu am hiểu kỹ thuật nông sản và kỹ năng đàm phán; quy trình giao nhận còn xảy ra hiện tượng chậm trễ, nhầm lẫn mã hàng; kho bãi chưa được sắp xếp tối ưu khiến chất lượng nông sản bị giảm khi xuất kho; công tác đánh giá mua hàng còn nặng tính định tính, chưa có hệ thống chỉ tiêu lượng hóa minh bạch.

5. Mức độ hoàn thành kế hoạch mua hàng năm 2015 của HADICO đạt kết quả ra sao ở các mặt hàng chính? Năm 2015, công ty hoàn thành vượt mức kế hoạch ở các mặt hàng: Trứng đạt 129,29%, Thủy hải sản đạt 123,99%, Hạt giống rau củ đạt 106,31% và Lợn đạt 100,29% kế hoạch. Các mặt hàng chưa đạt 100% gồm Thóc thương phẩm (98,62%) và Hàng nông sản lương thực khác (94,66%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy Hằng đã hệ thống hóa toàn diện lý luận về quản trị tác nghiệp mua hàng trong doanh nghiệp thương mại và phân tích thực chứng sâu sắc số liệu mua sắm tại HADICO giai đoạn 2013 – 2015. Công trình đã làm rõ sự chuyển dịch cơ cấu hàng mua sang nhóm gia súc gia cầm và thực phẩm sạch, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong đàm phán hợp đồng, bảo quản kho lạnh và đánh giá nhà cung cấp. Các giải pháp và bảng tiêu chí thang điểm đề xuất có giá trị thực tiễn cao đối với việc tối ưu hóa chi phí đầu vào và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước.