Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, ngành dịch vụ đóng vai trò ngày càng quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế quốc dân, thúc đẩy lưu thông hàng hóa và mở rộng giao thương. Trong đó, các hoạt động xúc tiến thương mại, đặc biệt là dịch vụ quảng cáo và tổ chức Hội chợ Triển lãm Thương mại (HCTLTM), đã trở thành công cụ đắc lực hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường trong và ngoài nước. Tại Việt Nam, hoạt động HCTLTM phát triển mạnh từ năm 1994, với quy mô hàng trăm hội chợ trong nước và hàng chục sự kiện quốc tế mỗi năm, kéo theo sự gia tăng áp lực cạnh tranh giữa các đơn vị cung cấp dịch vụ.

Công ty Cổ phần Quảng cáo và Hội chợ Thương mại (VINEXAD) là đơn vị có bề dày hoạt động lâu năm, tiền thân là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương). Mặc dù giữ vị thế tiên phong trong ngành, công tác tổ chức cung ứng dịch vụ khách hàng tại Vinexad vẫn bộc lộ một số tồn tại, chưa đáp ứng toàn diện nhu cầu biến động của thị trường và khách hàng. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Hoàng Anh Thơ đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm hệ thống hóa lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình tổ chức cung ứng dịch vụ tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác tổ chức cung ứng dịch vụ khách hàng trong doanh nghiệp, làm cơ sở khoa học cho việc phân tích và đánh giá.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ chức cung ứng dịch vụ khách hàng tại Công ty Cổ phần Quảng cáo và Hội chợ Thương mại Vinexad trong giai đoạn 2012–2014, chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các quan điểm, giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác tổ chức cung ứng dịch vụ khách hàng của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức cung ứng dịch vụ khách hàng tại Công ty Cổ phần Quảng cáo và Hội chợ Thương mại Vinexad.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào mảng dịch vụ quảng cáo và tổ chức hội chợ thương mại của Vinexad trên thị trường Hà Nội tại các phòng ban và đơn vị trực thuộc có liên quan.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu hoạt động của công ty trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2012 đến năm 2014. Thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 26/02/2015 đến ngày 29/04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuẩn mực và khung lý thuyết về quản trị dịch vụ thương mại:

  • Khái niệm và văn bản áp dụng: Khái niệm dịch vụ theo tiêu chuẩn ISO 9004-2:1991E; khái niệm hoạt động cung ứng dịch vụ theo Khoản 9 Điều 3 Luật Thương mại Việt Nam; các khái niệm về khách hàng, cung ứng dịch vụ khách hàng, mạng lưới cung ứng và lực lượng cung ứng dịch vụ.
  • Khung lý thuyết tổ chức dịch vụ: Hệ thống hóa 4 đặc tính cốt lõi của dịch vụ (tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời, tính không dự trữ); quy trình cung ứng dịch vụ khách hàng 6 bước (từ xác định dịch vụ, thiết kế quy trình, tổ chức bộ máy, chuẩn bị nguồn lực, triển khai đến đánh giá cải tiến); quy trình dịch vụ sau bán hàng 7 bước.
  • Mô hình tổ chức mạng lưới và quản trị lực lượng: 4 mô hình tổ chức mạng lưới cung ứng dịch vụ cơ bản (theo khu vực địa lý, theo sản phẩm, theo khách hàng và mô hình hỗn hợp); các nội dung quản trị lực lượng cung ứng gồm xác định quy mô, tuyển dụng, đào tạo, huấn luyện và đãi ngộ (tài chính và phi tài chính).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu được tiến hành kết hợp:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp theo bảng câu hỏi thiết kế sẵn qua 4 bước: (1) Xây dựng bảng câu hỏi; (2) Lựa chọn đối tượng phỏng vấn gồm cán bộ quản lý và nhân viên trực tiếp tham gia công tác cung ứng dịch vụ tại Vinexad; (3) Tiến hành phỏng vấn và ghi chép; (4) Tổng hợp, phân loại và xử lý thông tin.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự, danh mục hội chợ và hợp đồng quảng cáo từ Phòng Quản trị Nhân sự, Phòng Phát triển Kinh doanh, Phòng Hội chợ Triển lãm của công ty; dữ liệu từ website nội bộ, các trang thông tin chuyên ngành và tài liệu học thuật tại Trường Đại học Thương mại.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy luận để lượng hóa biến động chỉ tiêu; phương pháp tổng hợp số liệu; phương pháp so sánh đối chiếu giữa các năm (2012, 2013, 2014) để rút ra các kết luận thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về công tác tổ chức cung ứng dịch vụ khách hàng trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về dịch vụ và quản trị cung ứng dịch vụ khách hàng. Tác giả làm rõ bản chất của công tác tổ chức cung ứng dịch vụ khách hàng là việc thiết lập các đơn vị chức năng, phân định quyền hạn, trách nhiệm và xây dựng môi trường vận hành nhằm thỏa mãn tối ưu nhu cầu của khách hàng.

Nội dung chương phân tích chi tiết:

  • Mạng lưới cung ứng: Phân tích ưu điểm và nhược điểm của 4 mô hình mạng lưới (theo địa lý, theo sản phẩm, theo nhóm khách hàng, mô hình hỗn hợp) cùng 4 dòng vận động liên kết nội tại (dòng vận động vật chất, dòng thanh toán - sở hữu, dòng thông tin xúc tiến, dòng thông tin kiểm soát).
  • Lực lượng cung ứng: Vai trò của đội ngũ nhân sự trực tiếp và gián tiếp; các căn cứ xác định quy mô nhân sự theo chu kỳ kinh doanh; quy trình tuyển dụng chuẩn 6 bước (Sơ đồ 1.1); các hình thức đào tạo (tại công ty, tại trung tâm, qua internet); các biện pháp tạo động lực thông qua đãi ngộ tài chính (lương, thưởng, hoa hồng, cổ phần, trợ cấp, phúc lợi) và phi tài chính (môi trường làm việc, phong trào thi đua, cơ hội thăng tiến).
  • Nhân tố ảnh hưởng: Phân định rõ 5 nhóm nhân tố bên trong (đặc điểm sản phẩm, trình độ lực lượng lao động, năng lực tài chính, cơ chế chính sách nội bộ, cơ sở vật chất kỹ thuật) và 4 nhóm nhân tố bên ngoài (chính sách pháp luật của Nhà nước, yêu cầu thị trường, đối thủ cạnh tranh, bối cảnh kinh tế vĩ mô và phân công lao động xã hội).

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng về công tác tổ chức cung ứng dịch vụ khách hàng của Công ty Cổ phần Quảng cáo và Hội chợ thương mại Vinexad

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và đi sâu phân tích thực tế hoạt động cung ứng dịch vụ của Vinexad tại thị trường Hà Nội giai đoạn 2012–2014. Vinexad thành lập năm 1975, hoàn thành cổ phần hóa ngày 27/04/2006 với vốn điều lệ ban đầu 7 tỷ đồng, và tăng vốn lên 10,5 tỷ đồng vào ngày 14/05/2007, đặt trụ sở tại số 9 Đinh Lễ, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (5 thành viên), Ban kiểm soát, Ban giám đốc và các phòng chức năng cùng các đơn vị trực thuộc (Sơ đồ 2.1).

Về tổ chức mạng lưới cung ứng: Công ty lựa chọn mô hình mạng lưới cung ứng theo sản phẩm (Sơ đồ 2.2), chia tách thành các đơn vị chuyên môn:

  • Vinexad Triển lãm & Sự kiện (tổ chức các sự kiện lớn như Vietnam Expo, Vietnam Expo TP.HCM, Triển lãm Quốc tế Y Dược Pharmedi, Foodexpo, các hội chợ quốc gia và quốc tế tại Lào, Campuchia, CHLB Đức, Pháp, Ý, Hoa Kỳ).
  • Vinexad Quảng cáo (thực hiện pano, biển tấm lớn trên các tuyến cao tốc Nội Bài, Pháp Vân - Cầu Giẽ, hệ thống đèn Led/Neon Sign, quảng cáo truyền hình, truyền thông).
  • Vinexad Du lịch & XTTM và Vinexad DVTM & Máy văn phòng.
  • Mảng dịch vụ phụ trợ: Cho thuê 700 m² diện tích văn phòng tại trụ sở với giá bình quân 20 USD/m²; đại lý vé máy bay Vietnam Airlines.

Về thị phần, công ty nắm giữ khoảng 30% thị phần hội chợ thương mại và 25–30% thị phần quảng cáo tấm lớn tại Hà Nội; tại TP. Hồ Chí Minh nắm khoảng 40% thị phần hội chợ và trên 50% thị phần quảng cáo tấm lớn, đồng thời có mạng lưới đại lý liên kết tại trên 20 quốc gia.

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Số lượng hội chợ tổ chức trong nước (cuộc) 16 19 24
Số lượng hội chợ tổ chức ngoài nước (cuộc) 6 7 8
Tổng số cuộc hội chợ triển lãm 22 26 32
Tổng quy mô lao động (người) 125 134 101
- Lao động nam (%) 62,40% 61,19% 64,36%
- Lao động nữ (%) 37,60% 38,81% 35,64%
- Lao động từ 30–40 tuổi (%) 43,20% 44,03% 47,52%
- Trình độ Đại học và trên Đại học (%) 66,40% 67,16% 66,33%
- Trình độ Cao đẳng và Trung cấp (%) 33,60% 32,84% 33,67%

Về tổ chức lực lượng cung ứng:

  • Tổng nhân sự năm 2014 giảm xuống 101 người do công ty tiến hành giải thể Công ty liên doanh Vinexad - JC Decaux vào tháng 05/2014.
  • Công tác tuyển dụng chủ yếu thông qua nguồn nội bộ, sự giới thiệu của cán bộ công nhân viên và Bộ chủ quản; quy trình tuyển dụng công nhân sản xuất diễn ra qua 4 bước cơ bản (Sơ đồ 2.3).
  • Công tác đào tạo: Năm 2014 có 5 cán bộ quản lý (4 ngắn hạn, 1 đại học/sau đại học) và 40 công nhân sản xuất (35 ngắn hạn, 5 dài hạn) được đào tạo. Mức hỗ trợ học phí tối đa 1.000.000 đồng/người/năm đối với lao động thông thường và 1.500.000 đồng/người đối với nhân sự trên 3 năm thâm niên.
  • Chính sách đãi ngộ: Thu nhập bình quân đầu năm 2014 đạt 6.000.000 đồng/người/tháng; thưởng hoa hồng theo hợp đồng; chi trợ cấp khó khăn đột xuất 3.000.000 đồng/người; trợ cấp ốm đau/thai sản 500.000 đồng; quà các ngày lễ 200.000–500.000 đồng/dịp; trợ cấp tử tuất 5.000.000 đồng.

Đánh giá tổng hợp: Khóa luận chỉ ra ưu điểm về mạng lưới quan hệ quốc tế rộng, nhân sự giàu kinh nghiệm và chính sách đãi ngộ ổn định. Tuy nhiên, tồn tại các hạn chế: mô hình mạng lưới còn chồng chéo công việc (phòng hội chợ kiêm nhiệm làm visa); nguồn tuyển dụng khép kín thiếu tính khách quan; đào tạo nặng về ngắn hạn và xảy ra tình trạng nhân viên bỏ việc sau đào tạo; phụ thuộc vào nhà thầu phụ về in ấn và thuê địa điểm tổ chức.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác cung ứng dịch vụ khách hàng ở Công ty Cổ phần Quảng cáo và Hội chợ thương mại Vinexad

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị bám sát các hạn chế đã chỉ ra ở Chương 2:

  • Quan điểm định hướng: Hoàn thiện mô hình mạng lưới gắn với chuẩn hóa căn cứ lựa chọn; chuyên nghiệp hóa công tác tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ lực lượng lao động nhằm thích ứng với điều kiện cạnh tranh.
  • Giải pháp về mạng lưới cung ứng: Tái cơ cấu phân nhiệm vụ giữa các trung tâm chức năng, phân định rõ ràng giữa mảng tổ chức sự kiện chuyên trách và dịch vụ hỗ trợ hành chính/thủ tục (visa, lữ hành) để tránh chồng chéo; tăng cường kiểm soát chất lượng từ các đơn vị thầu phụ gia công và cung cấp địa điểm.
  • Giải pháp về lực lượng cung ứng: Đa dạng hóa các kênh tuyển dụng bên ngoài thông qua truyền thông trực tuyến thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào kênh giới thiệu nội bộ; xây dựng tiêu chuẩn tuyển dụng minh bạch; cân đối cơ cấu đào tạo giữa ngắn hạn và dài hạn; gắn cam kết thời gian làm việc sau đào tạo để giảm thiểu rủi ro chảy máu chất xám; hoàn thiện chính sách đãi ngộ tài chính và phi tài chính theo hiệu suất.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Đề xuất cơ quan quản lý hoàn thiện và đồng bộ hóa quy hoạch quảng cáo ngoài trời tại các địa phương; tạo hành lang pháp lý ổn định và tăng cường các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp ngành hội chợ triển lãm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Số liệu hóa năng lực hoạt động: Ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về số lượng hội chợ triển lãm do Vinexad tổ chức từ 22 cuộc (năm 2012) lên 32 cuộc (năm 2014); làm rõ cơ cấu lao động với tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học/trên đại học đạt trên 66% và mức thu nhập bình quân 6.000.000 đồng/người/tháng.
  • Hệ thống hóa giải pháp quản trị: Đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện mạng lưới cung ứng dịch vụ theo sản phẩm và quy trình quản trị nhân sự (tuyển dụng, đào tạo, tạo động lực) phù hợp với quy mô doanh nghiệp sau tái cấu trúc (101 lao động).
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: So với các đề tài nghiên cứu trước đây tại Trường Đại học Thương mại (chủ yếu tập trung vào dịch vụ khách hàng ngành siêu thị bán lẻ, viễn thông, khách sạn, phân phối thiết bị tin học hoặc vận tải ô tô), khóa luận của tác giả Hoàng Anh Thơ là công trình độc lập đi sâu nghiên cứu công tác tổ chức cung ứng dịch vụ khách hàng trong lĩnh vực xúc tiến thương mại, quảng cáo tấm lớn và hội chợ triển lãm quốc tế — một phân ngành dịch vụ thương mại đặc thù có tính kết nối cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Do giới hạn về thời gian thực tập (2 tháng) và phạm vi tiếp cận dữ liệu, khóa luận chủ yếu nghiên cứu trên địa bàn thị trường Hà Nội; dữ liệu phỏng vấn tập trung vào nội bộ cán bộ nhân viên công ty, chưa triển khai khảo sát định lượng quy mô lớn trên tập mẫu khách hàng doanh nghiệp tham gia hội chợ hoặc thuê quảng cáo; chưa phân tích sâu tác động tài chính chi tiết của từng hợp đồng đơn lẻ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu công tác cung ứng dịch vụ khách hàng của Vinexad trên phạm vi toàn quốc (đặc biệt là chi nhánh TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng) và thị trường quốc tế; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý chuỗi cung ứng dịch vụ hội chợ triển lãm; khảo sát định lượng mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ xúc tiến thương mại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp thương mại, Marketing và Thương mại quốc tế khi tìm hiểu về quản trị cung ứng dịch vụ. Các bảng số liệu thực tế về cơ cấu lao động, số lượng sự kiện triển lãm, cùng quy trình cung ứng dịch vụ theo sản phẩm tại Vinexad cung cấp dữ liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu về doanh nghiệp ngành xúc tiến thương mại và truyền thông quảng cáo tại Việt Nam giai đoạn chuyển đổi sau cổ phần hóa.


Câu hỏi thường gặp

1. Vinexad tổ chức mạng lưới cung ứng dịch vụ khách hàng theo mô hình nào?

Vinexad áp dụng mô hình tổ chức mạng lưới cung ứng dịch vụ theo sản phẩm, gồm 4 đơn vị kinh doanh chính: Vinexad Triển lãm & Sự kiện, Vinexad Quảng cáo, Vinexad Du lịch & Xúc tiến thương mại, và Vinexad Dịch vụ thương mại & Máy văn phòng, dưới sự điều hành của Ban Giám đốc và hỗ trợ từ 3 phòng chức năng (Tài chính - Đầu tư, Phát triển kinh doanh, Quản trị nhân sự).

2. Nguyên nhân nào khiến tổng số lao động của Vinexad giảm trong năm 2014?

Tổng số lao động của công ty giảm từ 134 người (năm 2013) xuống còn 101 người (năm 2014) chủ yếu do công ty thực hiện thông báo giải thể Công ty liên doanh Vinexad – JC Decaux vào tháng 05/2014, dẫn đến biến động giảm quy mô nhân sự cơ học.

3. Số lượng hội chợ triển lãm do Vinexad tổ chức trong giai đoạn 2012–2014 biến động ra sao?

Số lượng hội chợ triển lãm tăng liên tục qua các năm: năm 2012 tổ chức 22 cuộc (16 trong nước, 6 ngoài nước); năm 2013 tổ chức 26 cuộc (19 trong nước, 7 ngoài nước); năm 2014 tổ chức 32 cuộc (24 trong nước, 8 ngoài nước).

4. Công tác tuyển dụng của công ty bộc lộ những điểm hạn chế gì?

Hoạt động tuyển dụng phụ thuộc lớn vào nguồn nội bộ và kênh giới thiệu từ cán bộ công nhân viên hoặc cơ quan chủ quản, quy trình tuyển chọn còn đơn giản, ít sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để tuyển mộ bên ngoài, dẫn đến nguy cơ thiếu tính khách quan và bỏ lỡ các ứng viên có năng lực chuyên môn cao trên thị trường.

5. Chính sách đãi ngộ tài chính tại Vinexad trong giai đoạn nghiên cứu gồm những khoản nào?

Đãi ngộ tài chính bao gồm: tiền lương bình quân khoảng 6.000.000 đồng/người/tháng (đầu năm 2014); hoa hồng trích thưởng theo doanh số hợp đồng ký kết; chi trả cổ tức cho cổ đông; trợ cấp khó khăn đột xuất 3.000.000 đồng/lần; các khoản chi thăm hỏi ốm đau, thai sản, cưới hỏi, quà ngày lễ (20/10, 8/3, 1/6, sinh nhật) từ 200.000 đến 500.000 đồng; trợ cấp tử tuất 5.000.000 đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Anh Thơ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức cung ứng dịch vụ khách hàng và phản ánh chi tiết bức tranh thực trạng tại Công ty Cổ phần Quảng cáo và Hội chợ Thương mại Vinexad giai đoạn 2012–2014. Các dữ liệu về quy mô lao động, số lượng sự kiện triển lãm, mô hình phân chia theo dòng sản phẩm và các hạn chế trong khâu tuyển dụng, đào tạo đã được làm rõ thông qua phương pháp phỏng vấn và thống kê mô tả. Hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 cung cấp định hướng thực tế giúp doanh nghiệp hoàn thiện mô hình mạng lưới và nâng cao hiệu quả quản trị lực lượng cung ứng dịch vụ trong giai đoạn tiếp theo.