Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất chịu sức ép cạnh tranh gay gắt về chất lượng, uy tín và giá bán sản phẩm. Để duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp bắt buộc phải kết hợp tối ưu ba yếu tố sản xuất cơ bản: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Quá trình vận hành này làm phát sinh thường xuyên các chi phí tương ứng, đòi hỏi công tác quản trị phải thực hiện theo phương châm "chi phí thấp, hiệu quả cao". Thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đóng vai trò then chốt trong việc lập kế hoạch sản xuất, kiểm soát chi phí và đưa ra các quyết định quản trị kinh doanh đúng đắn.

Chuyên đề tốt nghiệp "Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Ngọc" do sinh viên Đinh Thị Linh (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội) thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Hữu Phú (hoàn thành tháng 3 năm 2014), nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Ngọc.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Ngọc (địa chỉ: 132 Lò Đúc, Phường Đống Mác, Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội) với hai cơ sở sản xuất là Nhà máy Sợi 1 và Nhà máy Sợi 2.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Tập trung vào niên độ kế toán và dữ liệu thực tế phát sinh tại công ty (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 12 năm 2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và các nguyên lý kế toán tài chính:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho.
  • Hệ thống phân loại chi phí sản xuất:
    • Theo nội dung kinh tế (5 yếu tố chi phí): Chi phí nguyên liệu, vật liệu; chi phí nhiên liệu, động lực; chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp; chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác.
    • Theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sản xuất chung (SXC - phân thành biến đổi và cố định).
    • Theo mối quan hệ với quy mô sản xuất: Chi phí biến đổi (biến phí), chi phí cố định (định phí), chi phí hỗn hợp.
    • Theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
  • Hệ thống tài khoản kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp sản xuất theo phương pháp Kê khai thường xuyên (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 155, TK 632) và đối chiếu với phương pháp Kiểm kê định kỳ (TK 631, TK 611).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD): Đánh giá theo chi phí sản xuất định mức; đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp; đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương (áp dụng cho quy trình sản xuất 1 giai đoạn và nhiều giai đoạn).
  • Phương pháp tính giá thành: Giản đơn (trực tiếp), phân bước (kết chuyển tuần tự có tính giá thành nửa thành phẩm và kết chuyển song song không tính giá thành nửa thành phẩm), loại trừ chi phí sản phẩm phụ, theo đơn đặt hàng, theo hệ số, theo tỷ lệ, và theo phương pháp định mức.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả sử dụng phương pháp quan sát thực địa quy trình sản xuất, thu thập chứng từ gốc, phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu kế toán, phương pháp hạch toán đối ứng tài khoản và lập bảng biểu so sánh thực tế với lý luận chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương I trình bày có hệ thống các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và mối quan hệ: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ; giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí liên quan đến khối lượng sản phẩm đã hoàn thành. Mối quan hệ được xác định qua công thức tổng quát: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ}$$
  • Hạch toán chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên:
    • Tài khoản 621 (Chi phí NVLTT): Tập hợp giá trị nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 (phần chi phí vượt mức bình thường kết chuyển vào TK 632).
    • Tài khoản 622 (Chi phí NCTT): Phản ánh tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất; kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 632.
    • Tài khoản 627 (Chi phí SXC): Theo dõi chi phí quản lý, phục vụ tại phân xưởng gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 đến TK 6278). Cuối kỳ phân bổ vào chi phí chế biến (TK 154) theo các tiêu thức như chi phí NCTT, chi phí NVLTT hoặc chi phí sản xuất cơ bản.
    • Tài khoản 154 (Chi phí SXKD dở dang): Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất phục vụ tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc bán trực tiếp (TK 632).
  • Hạch toán chi phí theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Toàn bộ chi phí phát sinh được tập hợp qua các tài khoản chi phí, đầu kỳ kết chuyển dở dang từ TK 154 sang TK 631, cuối kỳ kết chuyển chi phí dở dang cuối kỳ về lại TK 154 và kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành vào TK 632.
  • Kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Phân tích chi tiết công thức tính toán giá trị dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính, phương pháp sản lượng tương đương và các bước tính giá thành theo phương pháp hệ số, tỷ lệ, phân bước tuần tự và phân bước song song.

Chương II: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Ngọc

Chương II đi sâu khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH Ngọc:

  • Tổng quan doanh nghiệp:
    • Là công ty TNHH một thành viên thành lập năm 1996, mã số thuế 0100520958, vốn điều lệ 33.660.000.000 đồng.
    • Ngành nghề chính: Sản xuất sợi, vải, khăn; tẩy nhuộm sợi, vải, khăn; xuất nhập khẩu bông, sợi, vải, hàng dệt may. Trong đó, sản phẩm sợi chất lượng cao phục vụ 70% cho thị trường dệt vải và 20% cho dệt khăn.
    • Cơ cấu tổ chức quản lý: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng do Giám đốc điều hành, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính nhân sự và 2 nhà máy sản xuất (Nhà máy Sợi 1, Nhà máy Sợi 2).
  • Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ:
    • Sản xuất hàng loạt quy mô lớn với quy trình liên tục khép kín từ nguyên liệu bông thiên nhiên (CT) và xơ hóa học (Polyester - PE) qua các công đoạn: Máy đánh bông/xơ $\rightarrow$ Máy chải thô $\rightarrow$ Máy ghép đợt 1 $\rightarrow$ Máy ghép đợt 2 $\rightarrow$ Máy cuộn cúi $\rightarrow$ Máy chải kỹ $\rightarrow$ Máy kéo sợi thô $\rightarrow$ Máy kéo sợi con $\rightarrow$ Máy quấn ống côn tạo thành phẩm.
    • Danh mục sản phẩm chính gồm: Sợi 20 PE+PM, Sợi 28 PE+PM, Sợi 30/3 PER, Sợi 30CD+PF, Sợi 30 CD+PFXK, Sợi 30/2 CD+FXK, Sợi 20TCM+P (65/35), Sợi 26TCM+P (65/35), Sợi 28TCM+P (65/35).
    • Lực lượng công nhân chia làm 8 tổ làm việc luân phiên 3 ca liên tục, hỗ trợ bởi các tổ phụ trợ: tổ điện, tổ cơ khí, tổ điều không.
  • Tổ chức bộ máy và hình thức kế toán:
    • Bộ máy kế toán tập trung do Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp phụ trách, cùng các phần hành: Kế toán vật tư - kho thành phẩm, Kế toán tiền mặt - thanh toán, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
    • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán máy vi tính Bravo 6. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ VNĐ.
    • Phương pháp hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân cả kỳ (tháng); tính giá xuất kho thành phẩm theo bình quân gia quyền; đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính.
  • Thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty:
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Mở chi tiết theo từng nhà máy (Nhà máy Sợi 1, Nhà máy Sợi 2) và theo từng dây chuyền công nghệ máy móc (Ý, Mỹ, Bồ Đào Nha, Trung Quốc).
    • Hạch toán chi phí NVLTT (TK 621): Sử dụng các nguyên liệu nhập khẩu như Bông Mỹ (giá xuất bình quân 39.597 đồng/kg), Bông Ấn Độ 1.1/8", Bông Manbo, Bông Zambia, Xơ Nanlon. Tổng hợp phát sinh Nợ TK 621 trong tháng 12/2013 tại Nhà máy Sợi 1 là 17.550.000 đồng, Nhà máy Sợi 2 là 16.465.000 đồng; tổng chi phí NVL xuất dùng trực tiếp là 33.465.000 đồng (định khoản Nợ TK 621 / Có TK 152).
    • Hạch toán chi phí NCTT (TK 622) và SXC (TK 627): Chi phí tiền lương và các khoản trích nộp theo lương được tổng hợp từ Bảng duyệt tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ. Chi phí phân xưởng gồm khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu phụ, động lực, dịch vụ mua ngoài được theo dõi trên các bảng phân bổ tương ứng.
    • Tập hợp và tính giá thành (TK 154): Tổng hợp chi phí theo từng nhà máy và loại sợi, đánh giá dở dang cuối kỳ theo chi phí NVL chính và tính ra giá thành đơn vị thành phẩm nhập kho.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                         BẢNG TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 621 - THÁNG 12/2013                                |
|                                   (Đơn vị tính: Đồng)                                              |
+-----+----------------+--------------------+--------------------+--------------------+--------------+
|     |                |  Số dư đầu kỳ      | Số phát sinh kỳ này|    Số dư cuối kỳ   |              |
| STT |   Bộ phận      +---------+----------+----------+---------+----------+---------+   Ghi chú    |
|     |                |   Nợ    |    Có    |    Nợ    |   Có    |    Nợ    |   Có    |              |
+-----+----------------+---------+----------+----------+---------+----------+---------+--------------+
|  1  | Nhà máy Sợi I  |    0    |    0     |  17.550  |    0    |    0     |    0    | Xuất SX sợi  |
|  2  | Nhà máy Sợi II |    0    |    0     |  16.465  |    0    |    0     |    0    | Xuất SX sợi  |
+-----+----------------+---------+----------+----------+---------+----------+---------+--------------+
|     |     CỘNG       |    0    |    0     |  33.465  |    0    |    0     |    0    |              |
+-----+----------------+---------+----------+----------+---------+----------+---------+--------------+

Phần III: Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Ngọc

Phần III đưa ra các nhận xét đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy tinh gọn; áp dụng phần mềm kế toán Bravo 6 giúp xử lý số liệu nhanh; quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng; xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí theo nhà máy.
    • Nhược điểm: Việc phân bổ chi phí sản xuất chung đôi khi chưa bám sát mức độ tiêu hao thực tế giữa các loại sợi; việc đánh giá sản phẩm dở dang chỉ tính theo chi phí NVL chính làm giảm độ chính xác của giá trị hàng dở dang cuối kỳ khi chi phí chế biến tại các công đoạn sau chiếm tỷ trọng đáng kể; công tác lập dự toán chi phí chưa thực sự chặt chẽ.
  • Các giải pháp hoàn thiện cụ thể:
    • Hoàn thiện hạch toán chi phí NVLTT: Quản lý chặt chẽ định mức hao hụt bông, xơ; theo dõi chi tiết nguyên vật liệu xuất dùng cho từng mã sản phẩm sợi.
    • Hoàn thiện hạch toán chi phí SXC: Phân loại chi tiết chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi để phân bổ hợp lý theo công suất máy hoặc số giờ máy chạy của từng dây chuyền.
    • Hoàn thiện công tác đánh giá SPDD: Nghiên cứu áp dụng phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương đối với các công đoạn có chi phí chế biến lớn nhằm phản ánh chính xác giá trị sản phẩm dở dang.
    • Lập dự toán chi phí: Xây dựng hệ thống dự toán chi phí sản xuất theo kỳ (nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung) để kiểm soát biến động chi phí và phân tích chênh lệch.
    • Điều kiện thực hiện: Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên kế toán, hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật và nâng cấp các tính năng tự động hóa trên phần mềm Bravo 6.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tiễn: Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất dệt may cụ thể, thể hiện qua hệ thống 11 bảng biểu kế toán (Bảng duyệt tiền lương, Bảng nhập xuất tồn NVL chính, Bảng khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ chi phí vật liệu phụ trực tiếp, Bảng phân bổ chi phí động lực, Bảng phân tích giá thành...) và 6 sơ đồ quản lý - quy trình công nghệ (Sơ đồ bộ máy quản lý, Sơ đồ quy trình công nghệ kéo sợi, Sơ đồ tổ chức sản xuất, Sơ đồ bộ máy kế toán, Sơ đồ luân chuyển chứng từ ghi sổ và Sơ đồ xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm Bravo 6).
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các khuyến nghị có tính khả thi đối với doanh nghiệp sản xuất sợi, tập trung vào hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung, cải tiến kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang và thiết lập hệ thống dự toán chi phí nội bộ.
  • Đóng góp của khóa luận: Làm rõ sự kết hợp giữa lý luận kế toán chi phí sản xuất với thực tế ứng dụng phần mềm kế toán Bravo 6 trong điều kiện sản xuất liên tục nhiều giai đoạn tại doanh nghiệp quy mô vốn trên 33 tỷ đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu mang tính chất một chuyên đề tốt nghiệp đại học, khảo sát dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Ngọc) trong phạm vi một kỳ kế toán (tháng 12/2013). Do thời gian thực tập có hạn, các số liệu minh họa chưa bao quát toàn bộ chu kỳ sản xuất cả năm tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc ứng dụng phương pháp tính giá thành theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) trong ngành dệt may và hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí nhằm phục vụ việc ra quyết định giá bán trên thị trường xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành. Ngoài ra, khóa luận cung cấp các mẫu biểu, sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ và quy trình công nghệ kéo sợi thực tế, có giá trị tham khảo tốt cho cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất sợi, dệt may quy mô vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Ngọc áp dụng hình thức sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm kế toán gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và thực hiện toàn bộ công tác kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Bravo 6.

2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Ngọc được xác định như thế nào?
Do công ty có 2 nhà máy (Nhà máy Sợi 1 và Nhà máy Sợi 2) với các dây chuyền công nghệ máy móc khác nhau (Ý, Mỹ, Bồ Đào Nha, Trung Quốc), đối tượng hạch toán chi phí sản xuất được xác định theo từng nhà máy và từng loại dây chuyền công nghệ.

3. Công ty TNHH Ngọc đang áp dụng phương pháp nào để đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ?
Công ty đang áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp nằm trên các công đoạn sản xuất.

4. Nguyên vật liệu chính và danh mục sản phẩm chủ yếu của công ty gồm những gì?
Nguyên liệu chính gồm bông thiên nhiên (Bông Mỹ, Bông Ấn Độ, Bông Manbo, Bông Zambia...) và xơ hóa học (Polyester, Xơ Nanlon). Sản phẩm chính gồm các loại sợi: Sợi 20 PE+PM, Sợi 28 PE+PM, Sợi 30/3 PER, Sợi 30CD+PF, Sợi 30 CD+PFXK, Sợi 20TCM+P, Sợi 26TCM+P, Sợi 28TCM+P.

5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp hoàn thiện nào cho công ty?
Tác giả đề xuất 5 nhóm nội dung chính: hoàn thiện hạch toán chi phí NVLTT, hoàn thiện hạch toán và phân bổ chi phí SXC, hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (tính thêm chi phí chế biến), lập dự toán chi phí sản xuất, và xác định các điều kiện về nhân sự, định mức kỹ thuật để triển khai giải pháp.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Ngọc qua hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Bravo 6. Các phát hiện về ưu, nhược điểm trong việc phân bổ chi phí sản xuất chung và đánh giá sản phẩm dở dang đã làm cơ sở cho các giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tế. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất dệt may.