Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Báo cáo thực tập tổng hợp của sinh viên Khoa Kế toán tổng hợp, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS. Nguyễn Văn Công) được thực hiện trong giai đoạn thực tập tốt nghiệp năm cuối. Đây là giai đoạn chuyển tiếp bắt buộc nhằm giúp sinh viên cọ sát thực tiễn, vận dụng nền tảng lý thuyết kế toán đã tích lũy trên giảng đường vào môi trường kinh doanh thực tế tại doanh nghiệp sản xuất và xây lắp.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Khảo sát tổng quan lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình công nghệ và tình hình tài chính - kinh doanh của đơn vị thực tập.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán cùng hệ thống hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo tài chính và các phần hành nghiệp vụ chủ yếu).
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được cũng như các hạn chế, tồn tại trong việc phân công lao động kế toán và vận dụng hệ thống kế toán tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống hạch toán kế toán.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Sông Chu (COMA 17), trụ sở chính đặt tại Thị trấn Giắt, Huyện Triệu Sơn, Tỉnh Thanh Hóa; Văn phòng đại diện tại 266 Đường Bà Triệu, Phường Đông Thọ, TP. Thanh Hóa.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính được thu thập, phân tích qua 3 năm (2009, 2010 và 2011).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Báo cáo dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Các sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính.
  • Luật Doanh nghiệp và hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001-2000 được công ty áp dụng trong quản lý kỹ thuật.

Nguyên tắc và phương pháp hạch toán tại doanh nghiệp

  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
  • Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp thẻ song song.
  • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chứng từ, kết hợp vận hành phần mềm kế toán Fast Accounting trên máy tính.
  • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Khảo sát tại các phòng ban chức năng, trực tiếp tiếp cận phòng Tài chính - Kế toán, kho bãi và các xí nghiệp, đội thi công trực thuộc.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính; so sánh các chỉ tiêu kinh tế - tài chính giai đoạn 2009 - 2011.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống sổ sách kế toán, Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN), Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B04-DN), các hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương và thẻ kho thực tế tại COMA 17.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Sông Chu

Quá trình hình thành và phát triển

  • Giai đoạn từ khi thành lập đến tháng 3/2005: Tiền thân là Nhà máy Cơ khí Sông Chu Thanh Hóa, thành lập theo Quyết định số 139TC/UB ngày 12/11/1990 của UBND Tỉnh Thanh Hóa. Năm 1992, công ty sản xuất các mặt hàng cơ khí cầm tay (kìm điện, cày cuốc) xuất khẩu sang các nước Đông Âu và thiết bị trong nước. Năm 1997, mở rộng chế tạo cho ngành đường bộ, xi măng. Năm 1998, đổi tên thành Công ty Cơ khí Sông Chu. Đại diện công ty là ông Đỗ Đình Tâm, chức vụ Tổng giám đốc.
  • Giai đoạn từ tháng 3/2005 đến nay: Ngày 28/3/2005, công ty chuyển đổi mô hình và đổi tên thành Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Sông Chu (Tên quốc tế: COMA17 Construction and machinery joint stock company, viết tắt: COMA 17; Giấy phép kinh doanh: 2800226553; Tài khoản số 421101-000110 tại Agribank Triệu Sơn). Vốn cố định từ vốn góp cổ đông là 2.000 đồng và vốn lưu động là 4...

Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý

  • Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất dụng cụ cơ khí, thiết bị phụ tùng nông nghiệp; chế tạo kết cấu thép, vì kèo thép khẩu độ 40m, thiết bị áp lực đến 64 kg/cm²; sửa chữa và lắp ráp phương tiện giao thông đường bộ; xuất nhập khẩu vật tư; tư vấn thiết kế công nghiệp, giao thông thủy lợi, điện nước.
  • Thị trường: Trực tiếp ký hợp đồng với khách hàng trong và ngoài nước (Ba Lan, Tiệp Khắc, Thổ Nhĩ Kỳ). Cung cấp thiết bị cho Nhà máy phân lân Hàm Rồng, Phân bón Sao Vàng, Nhà máy bia Thanh Hóa, Công ty Mía đường Lam Sơn (xây dựng móng bể mật rỉ, móng bể cồn), Xi măng Bỉm Sơn, Nhà máy đường Sơn La, Quỳ Hợp.
  • Quy mô lao động: 350 cán bộ công nhân viên (CBCNV).
  • Bộ máy quản lý: Gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (3 thành viên: 1 trưởng ban, 2 ủy viên), Tổng giám đốc, 2 Phó Tổng giám đốc, các phòng ban chức năng (Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế hoạch kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán) và các đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp cơ khí COMA 17-1, Xí nghiệp cơ khí COMA 17-2, Đội thi công COMA 17-3, Đội thi công vật tư COMA 17-4).
  • Quy trình sản xuất:
    • Sản xuất cơ khí: Tạo phôi $\rightarrow$ Gia công $\rightarrow$ Thành phẩm.
    • Quá trình xây lắp: Khảo sát địa hình địa chất $\rightarrow$ Lập dự án thi công $\rightarrow$ Nhận thầu với bên A $\rightarrow$ Xử lý nền móng $\rightarrow$ Xây dựng phần thô $\rightarrow$ Lắp đặt máy móc, thiết bị $\rightarrow$ Thử nghiệm $\rightarrow$ Hoàn thiện $\rightarrow$ Nghiệm thu, thanh quyết toán với bên A (bàn giao trực tiếp không qua nhập kho).

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh (2009 - 2011)

STT Chỉ tiêu (Đơn vị: đồng) Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 20.719
2 Các khoản giảm trừ 8.216
3 Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 20.503
4 Giá vốn hàng bán 15.928
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 5.575
6 Doanh thu hoạt động tài chính 3.289
7 Chi phí tài chính (trong đó: Chi phí lãi vay) 2.196
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.986
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 998.682 Tăng 88.447 so với 2009 (+9%) Tăng 431.740 so với 2010 (~40%)
10 Thu nhập khác 363.971
11 Chi phí khác 62.613
12 Lợi nhuận khác 301.358
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 998.682
14 Chi phí thuế TNDN hiện hành 249.670 379.
15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 749.012 Tăng 292.621 so với 2009 (+39%) Tăng 97.787 so với 2010 (+9,35%)

Phần 2: Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Sông Chu

Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty áp dụng mô hình tổ chức Kế toán tập trung, mọi công việc hạch toán tập trung tại phòng Tài chính - Kế toán gồm 6 nhân sự:

STT Họ và tên Năm sinh Trình độ đào tạo (Hệ chính quy) Chức danh / Phần hành phụ trách Năm vào công ty
1 Lê Xuân Thành 1974 ĐH Thương mại Hà Nội Kế toán trưởng 2000
2 Nguyễn Thị Ngà 1973 ĐH Kinh tế Đà Nẵng Kế toán tổng hợp & thanh toán 2002
3 Nguyễn Thị Hiền 1984 ĐH Vinh Kế toán ngân hàng - công nợ 2007
4 Đỗ Thị Lệ Quyên 1983 Học viện Tài chính Hà Nội Kế toán tiền lương & BHXH 2008
5 Nguyễn Thị Hiền Thương 1985 ĐH Lao động và Xã hội Kế toán vật tư 2009
6 Lê Thị Phượng 1985 ĐH Nha Trang Thủ quỹ 2009

Tổ chức vận dụng hệ thống kế toán

  • Hệ thống chứng từ: Vận dụng đầy đủ chứng từ bắt buộc và hướng dẫn: Tiền mặt/tiền gửi (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm thu/chi); TSCĐ (Biên bản giao nhận, thanh lý, đánh giá TSCĐ); Nguyên vật liệu (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ NVL); Tiền lương (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng thanh toán BHXH); Bán hàng (Hóa đơn GTGT, Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho).
  • Hệ thống tài khoản: Áp dụng hệ thống tài khoản theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC, mở thêm các tài khoản cấp 3 chi tiết:
    • TK 11211: Tiền VNĐ gửi Agribank Triệu Sơn.
    • TK 11212: Tiền VNĐ gửi BIDV TP. Thanh Hóa.
    • TK 11213: Tiền VNĐ gửi Agribank TP. Thanh Hóa.
    • TK 31111: Vay ngắn hạn VNĐ Agribank Triệu Sơn.
    • TK 31112: Vay ngắn hạn VNĐ tư nhân.
  • Hệ thống sổ sách: Vận dụng phần mềm Fast Accounting theo hình thức Nhật ký chứng từ (NKCT). Trình tự ghi sổ: Hàng ngày nhập số liệu từ chứng từ vào phần mềm $\rightarrow$ máy tự động kết xuất Sổ chi tiết, Bảng kê (Bảng kê số 1, 2, 3, 4, 5), Nhật ký chứng từ (NKCT số 1, 2, 5, 7), Sổ cái các tài khoản $\rightarrow$ Lập Báo cáo tài chính năm (thời hạn nộp tối đa 90 ngày).

Đặc điểm hạch toán trên các phần hành kế toán chủ yếu

1. Kế toán nguyên vật liệu
  • Phân loại: NVL chính (sắt, thép, xi măng, gạch, đá, cát, máy biến áp...), Vật liệu phụ (dầu mỡ bôi trơn...), Phụ tùng, Nhiên liệu (xăng 83, dầu đi-ê-zen...), Thiết bị XDCB, Vật liệu khác.
  • Danh điểm vật liệu: Mở sổ danh điểm (VD: TK 1521.011 Thép tròn; 1521.0111 Thép tròn $\Phi 14$, đơn giá 995; 1521.0112 Thép tròn $\Phi 16$, đơn giá 1000; 1521.0121 Thép PL50x50x2, đơn giá 550; 1521.021 Cát vàng bê tông, đơn giá 26.022; 1521.022 Cát vàng xây trát, đơn giá 23.810).
  • Tính giá nhập kho: $$\text{Trị giá thực tế NVL nhập kho} = \text{Trị giá thực tế xuất/mua ngoài} + \text{Chi phí gia công} + \text{Chi phí vận chuyển}$$
  • Tính giá xuất kho: $$\text{Trị giá thực tế NVL xuất kho} = \text{Giá trị nhập kho theo hóa đơn} - \text{Giảm giá hàng bán}$$
  • Hạch toán chi tiết: Theo phương pháp thẻ song song. Thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho (Mẫu S12-DN; ví dụ Thẻ kho KHONL02 Thép ống 114x5 ngày 22/12/2009: Tồn đầu 80, nhập 720, xuất Sông Gianh 400, xuất anh Thanh 350, tồn cuối 50). Phòng kế toán ghi Sổ chi tiết vật liệu cả về số lượng và giá trị.
  • Sổ tổng hợp: Bảng kê số 3, Bảng phân bổ NVL, NKCT số 1, 2, 5.
2. Kế toán tài sản cố định
  • Phân loại: Chủ yếu là TSCĐ hữu hình (nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị như máy dập, máy cắt, máy đúc, phương tiện vận tải, thiết bị quản lý). TSCĐ vô hình chiếm tỷ trọng rất nhỏ (quyền sử dụng đất, giấy phép).
  • Khấu hao: Trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
  • Tài khoản sử dụng: TK 211, 212, 213, 214, 241, 711, 811.
  • Trình tự hạch toán khấu hao: Mức khấu hao TSCĐ $\rightarrow$ Bảng kê số 4, Bảng kê số 5 $\rightarrow$ Nhật ký chứng từ số 7 $\rightarrow$ Sổ cái TK 214.
3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
  • Cơ cấu lao động: Tổng số 350 người (280 nam, 70 nữ; 20 Đại học, 18 Cao đẳng, 12 Trung cấp, 232 công nhân kỹ thuật, 68 lao động phổ thông; 288 lao động trực tiếp, 72 lao động gián tiếp; bộ phận thợ cơ khí bậc cao gồm 40 thợ hàn, 80 thợ gia công; thợ khác gồm 4 thợ điện, 5 lái xe cẩu, 13 thợ phun sơn, 29 thợ xây).
  • Hình thức trả lương:
    • Lương thời gian: $$\text{Tiền lương thời gian} = \frac{\text{Số ngày làm việc thực tế}}{\text{Số ngày làm việc theo chế độ (22 ngày)}} \times \text{Hệ số lương} \times \text{Mức lương cơ bản}$$
    • Lương khoán: $$\text{Tiền lương khoán} = \text{Đơn giá 1 ngày công của khối lượng SP hoàn thành} \times \text{Số ngày công theo hệ số của 1 (hoặc nhóm) LĐSX}$$
  • Chứng từ và sổ sách: Bảng chấm công, Bảng nghiệm thu khối lượng khoán $\rightarrow$ Bảng tổng hợp công và chia lương bộ phận/công ty $\rightarrow$ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH $\rightarrow$ Bảng kê 4, 5 $\rightarrow$ NKCT số 7 $\rightarrow$ Sổ cái TK 334, TK 338.
4. Kế toán thành phẩm và chi phí giá thành
  • Đối tượng tính giá thành: Từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao.
  • Kỳ tính giá thành: Cuối mỗi quý hoặc khi công trình hoàn thành bàn giao.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp đơn đặt hàng kết hợp phương pháp giản đơn: $$\text{Giá thành thực tế KLXL hoàn thành} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$ (Ví dụ Bảng tính giá thành Quý IV/2011: Công trình Hương Sơn có dở dang đầu kỳ là 4.302 đồng).
  • Nghiệp vụ xuất - nhập thành phẩm cơ khí:
    • Phiếu nhập kho số 78524 (ngày 25/12/2011): Nhập kho 1 lô kết cấu thép trên UCP từ bộ phận chế tạo (Lê Văn Chính), Nợ TK 155 / Có TK 154: 1.445 đồng (bằng chữ: Một tỷ tám trăm mười chín triệu, tám trăm bốn mươi bốn nghìn, bốn trăm bốn mươi năm đồng chẵn).
    • Phiếu xuất kho số 78525 (ngày 25/12/2011): Xuất bán 1 lô kết cấu thép trên UCP cho Tổng công ty Cơ khí Xây dựng, Nợ TK 131 / Có TK 632: 1.445 đồng (bằng chữ: Một tỷ, tám trăm mười chín triệu, tám trăm tám mươi chín nghìn, bốn trăm bốn mươi năm nghìn đồng chẵn).

Phần 3: Đánh giá kết quả thực trạng hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Sông Chu

Đánh giá phân công lao động và tổ chức bộ máy kế toán

  • Ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán 6 người gọn nhẹ, tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp quy mô doanh nghiệp.
    • Đội ngũ nhân viên 100% có trình độ cử nhân đại học chính quy đúng chuyên ngành, năng động, có tinh thần trách nhiệm.
    • Phân công công việc chuyên môn hóa theo từng phần hành rõ ràng, trang bị đầy đủ máy vi tính và phần mềm kế toán.
  • Hạn chế:
    • Tính chuyên môn hóa cao dẫn đến việc khi một nhân sự vắng mặt (nghỉ ốm, thai sản do nhân sự đa phần là nữ), người thay thế mất nhiều thời gian tiếp cận công việc, dễ gây dồn ứ chứng từ và phát sinh sai sót cục bộ.

Đánh giá việc vận dụng hệ thống kế toán

  • Về chứng từ: Hệ thống chứng từ ban hành tương đối đầy đủ. Tuy nhiên, việc luân chuyển chứng từ từ các đội thi công, xí nghiệp về phòng kế toán còn chậm; một số công trình tập hợp chi phí thẳng không qua kho; chứng từ tiền lương ở các đội thi công còn sơ sài (bảng chấm công tự lập chỉ ghi họ tên và số thứ tự ngày).
  • Về tài khoản: Vận dụng đúng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC và TT 244/2009/TT-BTC), mở linh hoạt các tài khoản cấp 3 (TK 11211, 11212, 11213, 31111, 31112) phục vụ theo dõi chi tiết ngân hàng và đối tượng vay.
  • Về sổ sách: Kết hợp hình thức Nhật ký chứng từ với phần mềm Fast Accounting giúp in ấn sổ sách, báo cáo tài chính kịp thời; tuy nhiên kết cấu Nhật ký chứng từ vốn phức tạp, đòi hỏi nhiều bảng biểu trung gian.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh trung thực thực trạng công tác tài chính - kế toán của doanh nghiệp cơ khí xây lắp quy mô 350 lao động, phân tích biến động lợi nhuận sau thuế tăng trưởng liên tục qua các năm 2009 - 2011 (năm 2010 tăng 39% so với 2009; năm 2011 tăng 9,35% so với 2010).
  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ kế toán máy và hạch toán chi tiết - tổng hợp 4 phần hành cốt lõi: Nguyên vật liệu, Tài sản cố định, Tiền lương & BHXH, Thành phẩm & Giá thành xây lắp.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường kiểm soát và chấn chỉnh thời hạn thu hồi chứng từ từ các đội công trình xây lắp về phòng kế toán.
  • Chuẩn hóa mẫu biểu theo dõi lao động, bảng chấm công và chứng từ giao khoán tại các tổ đội, xí nghiệp trực thuộc.
  • Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chéo nghiệp vụ giữa các phần hành để chủ động nhân sự thay thế khi có biến động lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo thực tập tổng hợp có tính chất bao quát toàn bộ bộ máy kế toán của doanh nghiệp nên dung lượng phân tích chuyên sâu cho từng phần hành nghiệp vụ phức tạp (như cơ chế phân bổ chi phí máy thi công hay chi phí sản xuất chung trong xây lắp) chưa được mổ xẻ chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Phát triển thành Khóa luận tốt nghiệp chuyên đề chuyên sâu về: "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp" hoặc "Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ" tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Sông Chu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kế toán doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế tham khảo mẫu cấu trúc, phương pháp khảo sát và nội dung báo cáo thực tập tổng hợp.
  • Giá trị thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cách thức mở tài khoản cấp 3 chi tiết, quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất và phương pháp tính giá thành công trình theo đơn đặt hàng trong doanh nghiệp kết hợp sản xuất cơ khí và thi công xây lắp.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong báo cáo áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ sách nào?

Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Sông Chu áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 244/2009/TT-BTC), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ kết hợp phần mềm kế toán Fast Accounting.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của COMA 17 gồm bao nhiêu người và theo mô hình nào?

Bộ máy kế toán công ty được tổ chức theo mô hình "Kế toán tập trung" gồm 6 nhân sự: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp & thanh toán, 1 Kế toán ngân hàng - công nợ, 1 Kế toán tiền lương & BHXH, 1 Kế toán vật tư và 1 Thủ quỹ. Toàn bộ nhân sự đều tốt nghiệp đại học chính quy khối kinh tế, tài chính.

3. Phương pháp hạch toán và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty được thực hiện ra sao?

Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao. Kỳ tính giá thành là cuối mỗi quý hoặc khi bàn giao công trình, áp dụng phương pháp tính giá theo đơn đặt hàng kết hợp phương pháp giản đơn: Giá thành thực tế = Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dang cuối kỳ.

4. Báo cáo ghi nhận những hạn chế gì trong việc quản lý chứng từ ban đầu tại doanh nghiệp?

Các chứng từ ban đầu tại các đội thi công nộp về phòng kế toán còn chậm; một số công trình đưa vật tư vào sử dụng không qua khâu nhập xuất kho; chứng từ tiền lương tại một số tổ đội thi công còn sơ sài, sử dụng bảng chấm công tự lập chỉ có tên công nhân và đánh dấu ngày công.


Kết luận

Báo cáo thực tập tổng hợp đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tập trung và hệ thống hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Sông Chu. Tài liệu cung cấp bức tranh chi tiết về việc kết hợp hình thức Nhật ký chứng từ với phần mềm kế toán máy Fast Accounting trên các phần hành nghiệp vụ nguyên vật liệu, TSCĐ, tiền lương và giá thành xây lắp. Đồng thời, các đánh giá ưu - nhược điểm trong báo cáo là cơ sở thực tiễn quan trọng để hoàn thiện công tác quản lý tài chính doanh nghiệp và định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp chuyên sâu.