chương 1 chúng ta sẽ hiểu rõ hơn về công ty TNHH KỸ THUẬT P.T, công ty hình thành và phát triển ra sao, kinh doanh những gì, nắm rõ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty, định hướng phát triển và những thông tin khác về công ty. Hoạt động sản xuất kinh doanh của các Công ty, các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH KỸ THUẬT P.T nói riêng là nhằm đẩy mạnh công tác bán hàng với mục đích cuối cùng là đem lợi nhuận cao, Công ty kinh doanh có hiệu quả để tồn tại và phát triển ngày một vững mạnh trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh hiện nay.Để hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây thìtrước hết ta cần hiểu rõ hơn về các khái niệm,nội dung,mục đích, ý nghĩa…phương pháp phân tích báo cáo tài chínhcác chỉ tiêu trong phân tích báo cáo tài chính. 7 CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2.1 Khái niệm, ý nghĩa và mục đích của phân tích báo cáo tài chính 2.1 Khái niệm Báo cáo tài chính là báo cáo một cách tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Báo cáo tài chính còn phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Phân tích báo cáo tài chính là qúa trình thu thập thông tin xem xét, đối chiếu, so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ của công ty, giữa đơn vị và chỉ tiêu bình quân nghành. Để từ đó có thể xác định được thực trạng tài chính và tiên đoán cho tương lai về xu hướng tiềm năng kinh tế của công ty nhằm xác lập một giải pháp kinh tế, điều hành, quản lý khai thác có hiệu quả, để được lợi nhuận như mong muốn. Trên thực tế, tất cả các công việc ra quyết định, phân tích tài chính hay tất cả những việc tương tự đều nhằm hướng vào tương lai. Do đó, người ta sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắng đưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính tương lai của công ty, dựa trên phân tích tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại, và đưa ra ước tính tốt nhất về khả năng của những sự cố kinh tế trong tương lai.
Xuất phát từ các yêu cầu cần thiết trên, hệ thống báo cáo tài chính ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 do BTC ban hành quy định chế độ kế toán tài chính định kỳ bắt buộc doanh nghiệp phải lập và nộp, kèm theo các văn bản, thông tư, Chuẩn mực bổ sung đến Thông tư 20/2006/TT – BTC, Thông tư 21/2006/TT – BTC ngày 20/03/2006, Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp bao gồm: - Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DN - Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN - Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN - Bảng thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN 8 2.2 Ý nghĩa Cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin về tài chính cho chủ sở hữu, người cho vay, nhà đầu tư, ban lãnh đạo công ty. Để họ có những quyết định đúng đắn trong tương lai để đạt được hiệu quả cao nhất về tình hình thực tế của doanh nghiệp. Đánh giá đúng thực trạng của công ty trong kỳ báo cáo về vốn, tài sản, mật độ, hiệu quả của việc sử dụng vốn và tài sản hiện có tìm ra sự tồn tại và nguyên nhân của sự tồn tại đó để có biện pháp phù hợp trong kỳ dự đoán. Để có những chính sách điều chỉnh thích hợp nhằm đạt được mục tiêu mà công ty đã đặt ra.
Cung cấp thông tin về tình hình huy động vốn, chính sách vay nợ, mật độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính với mục đích làm gia tăng lợi nhuận trong tương lai. Kết quả phân tích tài chính phục vụ cho những mục đích khác nhau, của nhiều đối tượng sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính.3 Mục đích Phân tích tình hình tài chính một Công ty nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro cũng như tiềm năng, khả năng sinh lãi của doanh nghiệp trong tương lai nhằm phục vụ cho việc ra quyết định một cách thích hợp.4 Nhiệm vụ phân tích Phân tích báo cáo tài chính không chỉ là trách nhiệm nghĩa vụ đối với các nhà quản trị, nhà đầu tư, cơ quan nhà nước mà còn là mang một nhiệm vụ quan trọng đối với chính phủ nước nhà. Trong xu thế cạnh tranh ngày nay đòi hỏi các doanh nghiệp, các nhà quản trị, các nhà lãnh đạo cần phải quan tâm nhiều hơn tới cộng đồng xã hội nó còn là một sự thể hiện quan tâm tới cộng đồng xã hội, thể hiện sự minh bạch công khai trong kinh doanh tạo ra một thị trường kinh doanh lành mạnh công bằng.2 Tài liệu và phương pháp phân tích báo cáo tài chính.1 Tài liệu phân tích Tài liệu được sử dụng phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp là: - Bảng cân đối kế toán - Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Thuyết minh báo cáo tài chính 2.1 Bảng cân đối kế toán 9 Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là một phương pháp kế toán, là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản và nguồn hình thành nên tài sản hiện có của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Phương trình cơ bản xác định bảng cân đối kế toán được trình bày như sau: Tổng tài sản = Tổng nợ + Vốn chủ sở hữu Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo.
Căn cứ vào số liệu này có thể đánh giá một cách tổng quát quy mô tài sản và kết cấu các loại vốn của doanh nghiệp hiện có đang tồn tại dưới hình thái vật chất. Xét về mặt pháp lý, số lượng của các chỉ tiêu bên phần tài sản thể hiện số vốn đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Bảng các khoản mục chính trong phần Tài sản của Bảng cân đối kế toán Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm A.Tài sản ngắn hạn I.Tiền và các khoản tương đương tiền II.Đầu tư tài chính ngắn hạn III.Các khoản phải thu IV.Hàng tồn kho V.Tài sản ngắn hạn khác B.Tài sản dài hạn I.Các khoản phải thu dài hạn II.Tài sản cố định III.Bất động sản đầu tư IV.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn V.Tài sản dài hạn khác TỔNG TÀI SẢN Phần nguồn vốn: Phản ánh những nguồn vốn mà doanh nghiệp quản lý và đang sử dụng vào thời điểm lập báo cáo. Về mặt kinh tế, khi xem xét phần nguồn vốn các nhà quản trị có thể biết trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp.
10 Bảng các khoản mục chính trong phần Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm A. Nợ phải trả I. Nợ ngắn hạn II. Nợ dài hạn B.
Nguồn vốn chủ sở hữu I. Vốn chủ sở hữu II. Nguồn kinh phí và quỹ khác TỔNG NGUỒN VỐN 2.2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD) là báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ như doanh nghiệp đối với nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí… trong một kỳ báo cáo. Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm: Phần 1: Lãi, lỗ: Phần này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động (lãi hoặc lỗ).
Các chỉ tiêu này liên quan đến doanh thu, chi phí của hoạt động tài chính và các nghiệp vụ bất thường để xác định kết quả của từng loại hoạt động cũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước: Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác. 11 Bảng các khoản mục của Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm 1.DT bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.Các khoản giảm trừ 3.Giá vốn hàng bán 5.Lợi nhuận gộp 6.Doanh thu hoạt động tài chính 7.Chi phí hoạt động tài chính chi phí lãi vay 8.Chi phí bán hàng 9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 10.Lợi nhuận thuần từ HĐKD 11.Thu nhập khác 12.Chi phí khác 13.Lợi nhuận khác 14.Lợi nhuận trước thuế 15.Thuế TN DN phải nộp 16.Lợi nhuận sau thuế 2. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình lưu chuyển tiền trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Cung cấp thông tin về việc tạo ra tiền và sử dụng tiền trong kỳ. 12 Mục đích của báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhằm trình bày cho người sử dụng biết dòng tiền của doanh nghiệp được sinh ra bằng cách nào và doanh nghiệp đã sử dụng chúng ra sao trong kỳ báo cáo. Mặt khác, đây cũng là công cụ hữu ích trong việc kiểm tra lại tính chính xác của đánh giá trước kia về các dòng tiền trong tương lai và trong việc kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời của doanh nghiệp với các ảnh hưởng của thay đổi giá cả dựa trên các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đặt ra.
Điều này luôn cần thiết cho mọi doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chia thành các phần sau: Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính.
-Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: là dòng tiền có liên quan đến các hoạt động kinh doanh hàng ngày và tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp. Các dòng tiền từ hoạt động kinh doanh bao gồm: § Dòng tiền vào: Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vu. § Dòng tiền ra: Tiền lương, tiền công, thanh toán cho nhà cung cấp, nộp thuế, tiền lãi đi vay. -Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: là dòng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền.