Chương 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CTCP NETNAM - Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ - Chương 3: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CTCP NETNAM - Chương 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CTCP NETNAM 6 Luan van Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ 2. Vai trò của HTTT quản lý nhân sự 2. Khái niệm thông tin, HTTT - Khái niệm thông tin Thông tin là các tin tức mà con người trao đổi với nhau, hay nói rộng hơn thông tin bao gồm những tri thức về các đối tượng. Thông tin vừa là nguyên liệu đầu vào vừa là sản phẩm đầu ra của hệ thống quản lý.
Tiếp nhận và xử lý thông tin là yêu cầu cần thiết của nhà quản lý, để thực hiện các chức năng và các hoạt động quản lý, hoạch định chính sách, các quyết định kinh tế đối với các doanh nghiệp. - Khái niệm hệ thống thông tin Hệ thống thông tin là một tập hợp những con người, các thiết bị phần cứng, phần mềm dữ liệu… thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin trong một tập các ràng buộc được gọi là môi trường. Khái niệm hệ thống thông tin quản lý nhân sự Hệ thống thông tin quản lý nhân sự là hệ thống thông tin bao gồm tất cả những quyết định và hoạt động quản lý (tuyển dụng, quản lý, trả lương, nâng cao hiệu quả hoạt động, sa thải nhân viên trong doanh nghiệp, v.) có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp. Vai trò của HTTT quản lý nhân sự Nguồn lực con người là nguồn tài nguyên quan trọng bậc nhất đối với sự tồn tại, phát triển của mỗi tổ chức, doanh nghiệp.
Để tạo lập và duy trì được một đội ngũ nhân sự vững mạnh yêu cầu ban quản lý nhân sự của công ty phải có cách thức quản lý tốt. Việc quản lý nhân sự tốt sẽ tạo điều kiện cho các cá nhân trong tập thể phát huy được khả năng của mình, đồng thời việc quản lý tốt cũng thể hiện được sự quan tâm, động viên của lãnh đạo đối với các cá nhân trong tập thể, tạo những điều kiện cần thiết giúp các cá nhân hoàn thiện mình. 7 Luan van Do đó, nhu cầu cần có một hệ thống thông tin quản lý nhân sự là rất cần thiết, nhằm khắc phục những khuyết điểm trong việc quản lý nhân sự bằng phương pháp thủ công, đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin theo yêu cầu của quản lý cấp trên nhằm hoàn thành tốt kế hoạch và nhiệm vụ của công ty trong từng giai đoạn. HTTT quản lý nhân sự của một doanh nghiệp là hệ thống phản ánh đầy đủ và toàn diện những tiềm năng về trí lực, thể lực.
của từng lao động. Nhờ những thông tin mà hệ thống thông tin quản lý nhân sự cung cấp, ban lãnh đạo và những nhà quản lý của công ty có thể dễ dàng theo dõi tình hình nhân sự về mọi mặt của các cán bộ, nhân viên một cách nhanh chóng, chính xác. Như vậy, HTTT quản lý nhân sự giúp tiết kiệm sức người, sức của, thời gian và chi phí trong các quá trình tiếp xúc giữa lãnh đạo, người quản lý với nhân viên. Một số lý thuyết về phân tích thiết kế hệ thống thông tin 2.
Một số lý thuyết về hệ thống thông tin - Phân loại hệ thống thông tin quản lý + Theo mục đích thông tin đầu ra, HTTT được chia thành các loại sau: - HT hỗ trợ điều hành ESS HTTT quản lý HTTT hỗ trợ ra quyết định HT QL tri thức KWS HT tự động hóa VP OAS HT xử lý giao dịch TPS Hình 2. Sơ đồ các HTTT chính trong doanh nghiệp 8 Luan van (Nguồn: Bài giảng quản trị HTTT DN, Đại học Thương mại) + HTTT xử lý giao dịch TPS (Transaction Processing System): là hệ thống dùng ở cấp tác nghiệp. HTTT xử lý giao dịch giúp tự động hóa các hoạt động xử lý thông tin lặp lại, thu thập và lưu trữ dữ liệu giao dịch giúp DN thực hiện các hoạt động hàng ngày. + HTTT tự động hóa văn phòng OAS (Officer Automation System): là một hệ thống dựa trên máy tính nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ, gửi thông báo, tài liệu, và các dạng truyền tin khác nhau giữa các cá nhân, các nhóm làm việc và các tổ chức khác nhau.
+ HTTT quản lý tri thức KWS (Knowledge Work Systems): là các hệ thống được thiết kế để hỗ trợ việc chia sẻ kiến thức hơn là việc chia sẻ thông tin. HT này hỗ trợ việc phân loại dữ liệu và thông tin, đồng thời kiểm soát, thiết kế, lập kế hoạch và lịch hoạt động, tạo các giải pháp khác nhau để giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó cho DN. + Hệ thống thông tin quản lý MIS (Management Infomation System): là các HTTT trợ giúp các hoạt động quản lý như lập kế hoạch, giám sát, tổng hợp, báo cáo và ra quyết định ở các cấp quản lý bậc trung. + Hệ thống trợ giúp ra quyết định DSS (Decision Support System): là HTTT kết hợp giữa tri thức của con người với khả năng của môi trường, cải thiện chất lượng quyết định, là một hệ thống hỗ trợ dựa trên máy tính giúp cho những nhà quản lý giải quyết vấn đề trong một hoàn cảnh nhất định.
+ Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành ESS (Executive Support Sytem): là HTTT đáp ứng nhu cầu thông tin của các nhà quản trị cấp cao nhằm mục đích hoạch định và kiểm soát chiến lược. ESS hệ thống tương tác cho phép truy cập thông tin từ các kết quả kiểm soát và tình trạng chung của doanh nghiệp. - Chức năng chính của HTTT: Lưu trữ Xử lý Phân phối Thu thập Phân tích Sắp xếp Tính9 toán LuanPhản vanhồi Hình 2. Chức năng của hệ thống thông tin.
(Nguồn: Bài giảng quản trị HTTT doanh nghiệp, Đại học Thương mại) Một HTTT bao gồm các chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ, phân phối và phản hồi thông tin nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người. - Các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin: Mỗi hệ thống thông tin có năm bộ phận: Phần cứng, phần mềm, dữ liệu, mạng, con người: Hình 2. Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT (Nguồn: Bài giảng quản trị HTTT doanh nghiệp, Đại học Thương mại) Phần cứng: Là các bộ phận (vật lý) cụ thể của máy tính hay hệ thống máy tính, hệ thống mạng sử dụng làm thiết bị kỹ thuật hỗ trợ hoạt động trong HTTT. Phần cứng trong HTTT là công cụ kỹ thuật để thu thập, xử lý, truyền thông tin.
Phần mềm: là tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động hóa thực hiện một số chức năng hoặc giải quyết một bài toán nào đó. 10 Luan van Dữ liệu: Tài nguyên về dữ liệu gồm các cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu là tập hợp các bảng có liên quan tới nhau được tổ chức và lưu trữ trên các thiết bị tin học, chịu sự quản lý của một hệ thống chương trình máy tính, nhằm cung cấp thông tin cho nhiều người sử dụng khác nhau. Cơ sở dữ liệu cần phải được thu thập, lựa chọn và tổ chức một cách khoa học để tạo điều kiện cho người sử dụng có thể truy cập một cách dễ dàng, thuận tiện và nhanh chóng.
Mạng: Mạng máy tính là tập hợp các máy tính độc lập được kết nối với nhau thông qua các đường truyền vật lý và tuân theo quy ước thông tin nào đó.Hệ thống mạng cho phép chia sẻ tài nguyên trong hệ thống. Hệ thống mạng truyền thông cho phép trao đổi thông tin giữa người sử dụng ở các vị trí địa lý khác nhau bằng các phương tiện điện tử. Như vậy, việc quản lý các tài nguyên trong hệ thống có sự thống nhất và tập trung. Con người: Con người trong HTTT là chủ thể điều hành và sử dụng HTTT.
Đây là thành phần quan trọng nhất của một HTTT. Trong một HTTT phần cứng và phần mềm được coi là đối tượng trung tâm còn con người đóng vai trò quyết định. Con người là chủ thể, trung tâm thu thập, xử lý số liệu, thông tin để máy tính xử lý. Công tác quản trị nhân sự HTTT trong doanh nghiệp là công việc lâu dài và khó khăn nhất.
Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống - Phương pháp hướng cấu trúc: Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình chính tành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một công việc xác định. Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán nhỏ hơn, rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được bài toán có thể cài đặt được ngay, sử dụng các hàm ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc. - Phương pháp hướng đối tượng Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực. Một hệ thống được chia thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng bao gồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó.
Các đối tượng trong 11 Luan van một hệ thống tương đối độc lập với nhau và hệ thống sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đối tượng đó lại với nhau thông qua các mối quan hệ và tương tác giữa chúng. Ưu điểm của phương pháp hướng đối tượng so với hướng cấu trúc - So sánh đặc điểm của hai phương pháp Bảng 2. Bảng so sánh đặc điểm phương pháp phân tích thiết kế hệ thống. Phương pháp hướng cấu trúc Phương pháp hướng đối tượng Tập trung vào công việc cần Đặt trọng tâm vào đối tượng, tập trung vào thực hiện.
dữ liệu thay vì hàm. Chương trình lớn được chia Chương trình được chia thành các đối tượng. thành các hàm nhỏ hơn. Các hàm truyền thông tin cho Các đối tượng tác động và trao đổi thông tin nhau thông qua cơ chế truyền qua các hàm với cơ chế thông báo.
Đóng gói chức năng (sử dụng Đóng gói chức năng và dữ liệu (không thể hàm mà không cần biết nội truy cập trực tiếp thành phần dữ liệu của đối dung cụ thể). tượng mà phải thông qua các phương thức). Dữ liệu trong hệ thống được Các CTDL được thiết kế để đặc tả được các chuyển động từ hàm này sang đối tượng. Các hàm xác định trên các vùng hàm khác.
dữ liệu của đối tượng được gắn với nhau trên CTDL đó.