Luận văn tốt nghiệp phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty cổ phần netnam

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty cổ phần netnam, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Hệ thống thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2012

54
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CTCP NETNAM

1.1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của đề tài

1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu

1.3. Mục tiêu của đề tài

1.3.1. Mục tiêu tổng quát

1.3.2. Mục tiêu cụ thể

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.5. Phương pháp thực hiện đề tài

1.5.1. Phương pháp thu thập tài liệu

1.5.2. Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu

1.5.3. Công cụ sử dụng để thực hiện đề tài

1.6. Kết cấu của khóa luận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ

2.1. Vai trò của HTTT quản lý nhân sự

2.2. Khái niệm thông tin, HTTT

2.2.1. Khái niệm thông tin

2.2.2. Khái niệm hệ thống thông tin

2.2.3. Khái niệm hệ thống thông tin quản lý nhân sự

2.3. Một số lý thuyết về phân tích thiết kế hệ thống thông tin

2.3.1. Một số lý thuyết về hệ thống thông tin

3. CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CTCP NETNAM

3.1. Giới thiệu về công ty cổ phần NetNam

3.1.1. Tên giao dịch, địa chỉ trụ sở chính công ty NetNam. Lịch sử hình thành và phát triển của CTCP NetNam. Cấu trúc tổ chức của công ty cổ phần NetNam. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP NetNam

3.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần NetNam. Tình hình hoạt động kinh doanh của CTCP NetNam từ năm 2008-2011

3.3. Phân tích thực trạng HTTT quản lý nhân sự của CTCP NetNam

3.3.1. Tình hình chung hoạt động quản lý nhân sự tại CTCP NetNam

3.3.2. Thực trạng HTTT quản lý nhân sự tại CTCP NetNam. Đánh giá thực trạng HTTT quản lý nhân sự tại CTCP NetNam

3.3.3. Các yêu cầu đặt ra

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CTCP NETNAM

4.1. Chu trình nghiệp vụ quản lý nhân sự tại công ty cổ phần NetNam

4.1.1. Khái quát về chu trình nghiệp vụ quản lý nhân sự tại CTCP NetNam. Các yêu cầu chức năng của hệ thống. Phân tích hệ thống

4.2. Biểu đồ use case. Biểu đồ tuần tự. Thiết kế hệ thống

4.3. Thiết kế cơ sở dữ liệu. Thiết kế giao diện

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Lời Cảm Ơn Trong Khóa Luận Tốt Nghiệp

Lời cảm ơn trong khóa luận tốt nghiệp không chỉ là một phần hình thức mà còn mang ý nghĩa sâu sắc. Đây là dịp để sinh viên thể hiện sự tri ân đến gia đình và thầy cô, những người đã đồng hành và hỗ trợ trong suốt quá trình học tập. Việc viết lời cảm ơn không chỉ thể hiện lòng biết ơn mà còn là cách để ghi nhận những đóng góp của những người xung quanh.

1.1. Ý Nghĩa Của Lời Cảm Ơn Trong Khóa Luận

Lời cảm ơn trong khóa luận thể hiện sự tôn trọng và tri ân đối với những người đã giúp đỡ. Đây là cách để sinh viên thể hiện lòng biết ơn và ghi nhận những nỗ lực của gia đình và thầy cô.

1.2. Cách Viết Lời Cảm Ơn Chân Thành

Viết lời cảm ơn chân thành cần thể hiện cảm xúc thật sự. Cách diễn đạt nên rõ ràng, ngắn gọn và đi thẳng vào vấn đề, tránh những câu từ hoa mỹ không cần thiết.

II. Thách Thức Khi Viết Lời Cảm Ơn Trong Khóa Luận Tốt Nghiệp

Việc viết lời cảm ơn có thể gặp nhiều thách thức. Sinh viên thường không biết cách diễn đạt cảm xúc của mình một cách chân thành và phù hợp. Ngoài ra, việc lựa chọn từ ngữ cũng là một vấn đề quan trọng để tránh gây hiểu lầm.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Diễn Đạt Cảm Xúc

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc diễn đạt cảm xúc của mình một cách chân thành. Điều này có thể dẫn đến việc lời cảm ơn trở nên thiếu tự nhiên.

2.2. Lựa Chọn Từ Ngữ Phù Hợp

Việc lựa chọn từ ngữ phù hợp là rất quan trọng. Từ ngữ cần phải thể hiện được sự tôn trọng và tri ân mà không quá phô trương.

III. Phương Pháp Viết Lời Cảm Ơn Đầy Ý Nghĩa

Để viết lời cảm ơn đầy ý nghĩa, cần có một phương pháp rõ ràng. Việc xác định đối tượng cảm ơn và lý do cụ thể sẽ giúp lời cảm ơn trở nên chân thành và sâu sắc hơn.

3.1. Xác Định Đối Tượng Cảm Ơn

Cần xác định rõ ai là người cần cảm ơn, từ gia đình đến thầy cô. Mỗi đối tượng sẽ có lý do cảm ơn khác nhau.

3.2. Nêu Rõ Lý Do Cảm Ơn

Nêu rõ lý do cảm ơn sẽ giúp lời cảm ơn trở nên cụ thể và có ý nghĩa hơn. Điều này cũng giúp người nhận cảm thấy được trân trọng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Lời Cảm Ơn Trong Khóa Luận

Lời cảm ơn không chỉ là một phần của khóa luận mà còn có thể được ứng dụng trong nhiều tình huống khác trong cuộc sống. Việc thể hiện lòng biết ơn sẽ giúp xây dựng mối quan hệ tốt đẹp hơn với những người xung quanh.

4.1. Tăng Cường Mối Quan Hệ Gia Đình

Việc thể hiện lòng biết ơn trong gia đình sẽ giúp tăng cường mối quan hệ và tạo ra không khí ấm áp trong gia đình.

4.2. Ghi Nhận Đóng Góp Của Thầy Cô

Thể hiện lòng biết ơn đối với thầy cô sẽ giúp sinh viên ghi nhận những đóng góp của họ trong quá trình học tập.

V. Kết Luận Về Lời Cảm Ơn Trong Khóa Luận Tốt Nghiệp

Lời cảm ơn trong khóa luận tốt nghiệp là một phần không thể thiếu. Đây là cơ hội để sinh viên thể hiện lòng tri ân đến gia đình và thầy cô. Việc viết lời cảm ơn chân thành sẽ giúp tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp và ghi nhận những nỗ lực của những người xung quanh.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Lời Cảm Ơn

Lời cảm ơn không chỉ là một phần hình thức mà còn mang ý nghĩa sâu sắc trong việc thể hiện lòng biết ơn.

5.2. Hướng Tới Tương Lai

Việc thể hiện lòng biết ơn sẽ giúp xây dựng mối quan hệ tốt đẹp hơn trong tương lai, không chỉ trong học tập mà còn trong công việc.

12/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CTCP NETNAM - Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ - Chương 3: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CTCP NETNAM - Chương 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CTCP NETNAM 6 Luan van Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ 2. Vai trò của HTTT quản lý nhân sự 2. Khái niệm thông tin, HTTT - Khái niệm thông tin Thông tin là các tin tức mà con người trao đổi với nhau, hay nói rộng hơn thông tin bao gồm những tri thức về các đối tượng. Thông tin vừa là nguyên liệu đầu vào vừa là sản phẩm đầu ra của hệ thống quản lý.

Tiếp nhận và xử lý thông tin là yêu cầu cần thiết của nhà quản lý, để thực hiện các chức năng và các hoạt động quản lý, hoạch định chính sách, các quyết định kinh tế đối với các doanh nghiệp. - Khái niệm hệ thống thông tin Hệ thống thông tin là một tập hợp những con người, các thiết bị phần cứng, phần mềm dữ liệu… thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin trong một tập các ràng buộc được gọi là môi trường. Khái niệm hệ thống thông tin quản lý nhân sự Hệ thống thông tin quản lý nhân sự là hệ thống thông tin bao gồm tất cả những quyết định và hoạt động quản lý (tuyển dụng, quản lý, trả lương, nâng cao hiệu quả hoạt động, sa thải nhân viên trong doanh nghiệp, v.) có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp. Vai trò của HTTT quản lý nhân sự Nguồn lực con người là nguồn tài nguyên quan trọng bậc nhất đối với sự tồn tại, phát triển của mỗi tổ chức, doanh nghiệp.

Để tạo lập và duy trì được một đội ngũ nhân sự vững mạnh yêu cầu ban quản lý nhân sự của công ty phải có cách thức quản lý tốt. Việc quản lý nhân sự tốt sẽ tạo điều kiện cho các cá nhân trong tập thể phát huy được khả năng của mình, đồng thời việc quản lý tốt cũng thể hiện được sự quan tâm, động viên của lãnh đạo đối với các cá nhân trong tập thể, tạo những điều kiện cần thiết giúp các cá nhân hoàn thiện mình. 7 Luan van Do đó, nhu cầu cần có một hệ thống thông tin quản lý nhân sự là rất cần thiết, nhằm khắc phục những khuyết điểm trong việc quản lý nhân sự bằng phương pháp thủ công, đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin theo yêu cầu của quản lý cấp trên nhằm hoàn thành tốt kế hoạch và nhiệm vụ của công ty trong từng giai đoạn. HTTT quản lý nhân sự của một doanh nghiệp là hệ thống phản ánh đầy đủ và toàn diện những tiềm năng về trí lực, thể lực.

của từng lao động. Nhờ những thông tin mà hệ thống thông tin quản lý nhân sự cung cấp, ban lãnh đạo và những nhà quản lý của công ty có thể dễ dàng theo dõi tình hình nhân sự về mọi mặt của các cán bộ, nhân viên một cách nhanh chóng, chính xác. Như vậy, HTTT quản lý nhân sự giúp tiết kiệm sức người, sức của, thời gian và chi phí trong các quá trình tiếp xúc giữa lãnh đạo, người quản lý với nhân viên. Một số lý thuyết về phân tích thiết kế hệ thống thông tin 2.

Một số lý thuyết về hệ thống thông tin - Phân loại hệ thống thông tin quản lý + Theo mục đích thông tin đầu ra, HTTT được chia thành các loại sau: - HT hỗ trợ điều hành ESS HTTT quản lý HTTT hỗ trợ ra quyết định HT QL tri thức KWS HT tự động hóa VP OAS HT xử lý giao dịch TPS Hình 2. Sơ đồ các HTTT chính trong doanh nghiệp 8 Luan van (Nguồn: Bài giảng quản trị HTTT DN, Đại học Thương mại) + HTTT xử lý giao dịch TPS (Transaction Processing System): là hệ thống dùng ở cấp tác nghiệp. HTTT xử lý giao dịch giúp tự động hóa các hoạt động xử lý thông tin lặp lại, thu thập và lưu trữ dữ liệu giao dịch giúp DN thực hiện các hoạt động hàng ngày. + HTTT tự động hóa văn phòng OAS (Officer Automation System): là một hệ thống dựa trên máy tính nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ, gửi thông báo, tài liệu, và các dạng truyền tin khác nhau giữa các cá nhân, các nhóm làm việc và các tổ chức khác nhau.

+ HTTT quản lý tri thức KWS (Knowledge Work Systems): là các hệ thống được thiết kế để hỗ trợ việc chia sẻ kiến thức hơn là việc chia sẻ thông tin. HT này hỗ trợ việc phân loại dữ liệu và thông tin, đồng thời kiểm soát, thiết kế, lập kế hoạch và lịch hoạt động, tạo các giải pháp khác nhau để giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó cho DN. + Hệ thống thông tin quản lý MIS (Management Infomation System): là các HTTT trợ giúp các hoạt động quản lý như lập kế hoạch, giám sát, tổng hợp, báo cáo và ra quyết định ở các cấp quản lý bậc trung. + Hệ thống trợ giúp ra quyết định DSS (Decision Support System): là HTTT kết hợp giữa tri thức của con người với khả năng của môi trường, cải thiện chất lượng quyết định, là một hệ thống hỗ trợ dựa trên máy tính giúp cho những nhà quản lý giải quyết vấn đề trong một hoàn cảnh nhất định.

+ Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành ESS (Executive Support Sytem): là HTTT đáp ứng nhu cầu thông tin của các nhà quản trị cấp cao nhằm mục đích hoạch định và kiểm soát chiến lược. ESS hệ thống tương tác cho phép truy cập thông tin từ các kết quả kiểm soát và tình trạng chung của doanh nghiệp. - Chức năng chính của HTTT: Lưu trữ Xử lý Phân phối Thu thập Phân tích Sắp xếp Tính9 toán LuanPhản vanhồi Hình 2. Chức năng của hệ thống thông tin.

(Nguồn: Bài giảng quản trị HTTT doanh nghiệp, Đại học Thương mại) Một HTTT bao gồm các chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ, phân phối và phản hồi thông tin nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người. - Các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin: Mỗi hệ thống thông tin có năm bộ phận: Phần cứng, phần mềm, dữ liệu, mạng, con người: Hình 2. Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT (Nguồn: Bài giảng quản trị HTTT doanh nghiệp, Đại học Thương mại) Phần cứng: Là các bộ phận (vật lý) cụ thể của máy tính hay hệ thống máy tính, hệ thống mạng sử dụng làm thiết bị kỹ thuật hỗ trợ hoạt động trong HTTT. Phần cứng trong HTTT là công cụ kỹ thuật để thu thập, xử lý, truyền thông tin.

Phần mềm: là tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động hóa thực hiện một số chức năng hoặc giải quyết một bài toán nào đó. 10 Luan van Dữ liệu: Tài nguyên về dữ liệu gồm các cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu là tập hợp các bảng có liên quan tới nhau được tổ chức và lưu trữ trên các thiết bị tin học, chịu sự quản lý của một hệ thống chương trình máy tính, nhằm cung cấp thông tin cho nhiều người sử dụng khác nhau. Cơ sở dữ liệu cần phải được thu thập, lựa chọn và tổ chức một cách khoa học để tạo điều kiện cho người sử dụng có thể truy cập một cách dễ dàng, thuận tiện và nhanh chóng.

Mạng: Mạng máy tính là tập hợp các máy tính độc lập được kết nối với nhau thông qua các đường truyền vật lý và tuân theo quy ước thông tin nào đó.Hệ thống mạng cho phép chia sẻ tài nguyên trong hệ thống. Hệ thống mạng truyền thông cho phép trao đổi thông tin giữa người sử dụng ở các vị trí địa lý khác nhau bằng các phương tiện điện tử. Như vậy, việc quản lý các tài nguyên trong hệ thống có sự thống nhất và tập trung. Con người: Con người trong HTTT là chủ thể điều hành và sử dụng HTTT.

Đây là thành phần quan trọng nhất của một HTTT. Trong một HTTT phần cứng và phần mềm được coi là đối tượng trung tâm còn con người đóng vai trò quyết định. Con người là chủ thể, trung tâm thu thập, xử lý số liệu, thông tin để máy tính xử lý. Công tác quản trị nhân sự HTTT trong doanh nghiệp là công việc lâu dài và khó khăn nhất.

Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống - Phương pháp hướng cấu trúc: Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình chính tành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một công việc xác định. Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán nhỏ hơn, rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được bài toán có thể cài đặt được ngay, sử dụng các hàm ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc. - Phương pháp hướng đối tượng Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực. Một hệ thống được chia thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng bao gồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó.

Các đối tượng trong 11 Luan van một hệ thống tương đối độc lập với nhau và hệ thống sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đối tượng đó lại với nhau thông qua các mối quan hệ và tương tác giữa chúng. Ưu điểm của phương pháp hướng đối tượng so với hướng cấu trúc - So sánh đặc điểm của hai phương pháp Bảng 2. Bảng so sánh đặc điểm phương pháp phân tích thiết kế hệ thống. Phương pháp hướng cấu trúc Phương pháp hướng đối tượng Tập trung vào công việc cần Đặt trọng tâm vào đối tượng, tập trung vào thực hiện.

dữ liệu thay vì hàm. Chương trình lớn được chia Chương trình được chia thành các đối tượng. thành các hàm nhỏ hơn. Các hàm truyền thông tin cho Các đối tượng tác động và trao đổi thông tin nhau thông qua cơ chế truyền qua các hàm với cơ chế thông báo.

Đóng gói chức năng (sử dụng Đóng gói chức năng và dữ liệu (không thể hàm mà không cần biết nội truy cập trực tiếp thành phần dữ liệu của đối dung cụ thể). tượng mà phải thông qua các phương thức). Dữ liệu trong hệ thống được Các CTDL được thiết kế để đặc tả được các chuyển động từ hàm này sang đối tượng. Các hàm xác định trên các vùng hàm khác.

dữ liệu của đối tượng được gắn với nhau trên CTDL đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân Tích và Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Nhân Sự Tại Công Ty Cổ Phần NetNam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức xây dựng và tối ưu hóa hệ thống thông tin quản lý nhân sự trong một công ty hiện đại. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố cần thiết để thiết kế một hệ thống hiệu quả mà còn nêu rõ những lợi ích mà hệ thống này mang lại cho doanh nghiệp, như cải thiện quy trình làm việc, tăng cường khả năng quản lý và nâng cao sự hài lòng của nhân viên.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến quản lý và hiệu quả trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Độ chính xác và hiệu quả lâm sàng phẫu thuật cấy ghép implant sử dụng máng hướng dẫn phẫu thuật vùng răng sau mất nâng đỡ phía xa, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về quy trình và hiệu quả trong lĩnh vực y tế. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu điều chế viên nén phối hợp liều cố định chứa olmesartan 20mg và amlodipin 5mg cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về nghiên cứu và phát triển sản phẩm trong ngành dược. Cuối cùng, tài liệu Trách nhiệm bồi thường thiệt hại r ndo nguồn nguy hiểm cao độ gây ra và r nthực tiễn áp dụng tại tỉnh đắk lắk sẽ cung cấp cái nhìn về trách nhiệm pháp lý trong quản lý rủi ro. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các lĩnh vực liên quan.