Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Ngữ Văn Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh

Khóa luận phân tích chủ nghĩa nhân đạo trong tác phẩm của Thạch Lam, tập trung vào hình ảnh người phụ nữ và trẻ thơ trong văn học.

Trường đại học

Đại học Sư Phạm TP.HCM

Chuyên ngành

Ngữ Văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2005

89
18
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ON

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CHỦ NGHĨA NHÂN ĐẠO TRONG SÁNG TÁC CỦA THẠCH LAM

1.1. Vai nét về chủ nghĩa nhân đạo

1.2. Khái niệm “chủ nghĩa nhân đạo”

1.3. Chủ nghĩa nhân đạo là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong văn học Việt Nam

1.4. Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học giai đoạn 1930-1945

1.5. Thạch Lam và chủ nghĩa nhân đạo

1.5.1. Từ con người và cuộc sống đến quan niệm văn chương

1.5.1.1. Con người và cuộc sống
1.5.1.2. Quan niệm văn chương

1.5.2. Chủ nghĩa nhân đạo và những trang viết của Thạch Lam

2. CHƯƠNG 2: HÌNH TƯỢNG NGƯỜI PHỤ NỮ QUA CÁC TRANG VIẾT CỦA THẠCH LAM

2.1. Sự quan sát tỉnh tế

2.1.1. Góc nhìn đạo đức

2.1.1.1. Người thiếu nữ đức hạnh
2.1.1.2. Người phụ nữ tảo tần hy sinh
2.1.1.3. Những con người sa ngã mà vẫn hướng thiện

2.1.2. Góc nhìn xã hội

2.1.2.1. Những mảnh đời cay cực
2.1.2.2. Nỗi khổ “mẹ chồng nàng dâu”
2.1.2.3. Những con người an phận nhẫn nại

2.1.3. Vài đặc điểm tâm lý của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến

2.1.4. Vài đặc điểm tâm lý của người phụ nữ hiện đại

2.1.5. Người phụ nữ trong văn Thạch Lam - cầu nối giữa truyền thống và hiện đại (ở vài khía cạnh tâm lí)

2.2. Đồng hành và chia sẻ cùng nhân vật

2.2.1. Tìm kiếm và nâng niu vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ

3. CHƯƠNG 3: THẾ GIỚI TRẺ THƠ TRONG VĂN THẠCH LAM

3.1. Thế giới trẻ thơ trong mắt Thạch Lam

3.2. Số phận trẻ thơ

3.3. Tình thương trong “gió lạnh”

3.4. Tâm hồn nhạy cảm

3.5. Ấm áp tình người

3.6. Khát vọng trẻ thơ - khát vọng của một kiếp người

4. CHƯƠNG 4: CHỦ NGHĨA NHÂN ĐẠO VÀ PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT THẠCH LAM

4.1. Nghệ thuật xây dựng nhân vật

4.1.1. Thế giới nhân vật gần gũi quanh ta

4.1.2. Nhân vật mang chất tự truyện

4.2. Nghệ thuật trần thuật

4.2.1. Bút pháp miêu tả tâm lý đặc sắc

4.2.2. Giọng trần thuật khách quan mà không lạnh lùng

4.2.3. Ngôn ngữ giản dị, giàu chất trữ tình

4.2.4. Những kết thúc giàu sức gợi

PHẦN DẪN NHẬP

PHẦN KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng quan về Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Ngữ Văn Đại Học Sư Phạm TP

Luận văn tốt nghiệp là một phần quan trọng trong chương trình học của sinh viên Khoa Ngữ Văn tại Đại Học Sư Phạm TP.HCM. Đây là cơ hội để sinh viên thể hiện khả năng nghiên cứu, phân tích và tổng hợp kiến thức đã học. Luận văn không chỉ là một bài viết học thuật mà còn là một sản phẩm thể hiện sự sáng tạo và tư duy độc lập của sinh viên.

1.1. Ý nghĩa của luận văn tốt nghiệp trong học tập

Luận văn tốt nghiệp giúp sinh viên củng cố kiến thức chuyên ngành, phát triển kỹ năng nghiên cứu và viết lách. Đây cũng là cơ hội để sinh viên thể hiện quan điểm cá nhân về các vấn đề văn học và ngôn ngữ.

1.2. Cấu trúc cơ bản của một luận văn tốt nghiệp

Một luận văn tốt nghiệp thường bao gồm các phần như: mở đầu, nội dung chính, kết luận và tài liệu tham khảo. Mỗi phần cần được trình bày rõ ràng, mạch lạc và có tính logic cao.

II. Những thách thức khi viết luận văn tốt nghiệp Khoa Ngữ Văn

Việc viết luận văn tốt nghiệp không phải là điều dễ dàng. Sinh viên thường gặp phải nhiều thách thức trong quá trình nghiên cứu và viết lách. Những khó khăn này có thể đến từ việc chọn đề tài, thu thập tài liệu, hay thậm chí là cách trình bày nội dung.

2.1. Khó khăn trong việc chọn đề tài nghiên cứu

Chọn đề tài phù hợp là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Đề tài cần phải có tính khả thi, phù hợp với khả năng nghiên cứu và sở thích cá nhân của sinh viên.

2.2. Thách thức trong việc thu thập tài liệu tham khảo

Việc tìm kiếm tài liệu tham khảo chất lượng và phù hợp với đề tài nghiên cứu là một thách thức lớn. Sinh viên cần biết cách sử dụng các nguồn tài liệu khác nhau để hỗ trợ cho luận văn của mình.

III. Phương pháp nghiên cứu hiệu quả cho luận văn tốt nghiệp

Để viết một luận văn tốt nghiệp chất lượng, sinh viên cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Những phương pháp này giúp tổ chức thông tin, phân tích dữ liệu và đưa ra kết luận chính xác.

3.1. Phương pháp khảo sát và phân tích tài liệu

Phương pháp khảo sát giúp sinh viên thu thập dữ liệu từ thực tế, trong khi phân tích tài liệu giúp tổng hợp và đánh giá các nguồn thông tin đã có.

3.2. Phương pháp so sánh và đối chiếu

So sánh và đối chiếu giữa các tác phẩm văn học hoặc các quan điểm khác nhau giúp làm rõ hơn vấn đề nghiên cứu và tạo ra những luận điểm thuyết phục.

IV. Ứng dụng thực tiễn của luận văn tốt nghiệp Khoa Ngữ Văn

Luận văn tốt nghiệp không chỉ là một sản phẩm học thuật mà còn có giá trị thực tiễn cao. Nó có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các sinh viên khóa sau hoặc cho những người nghiên cứu về văn học và ngôn ngữ.

4.1. Giá trị tham khảo cho sinh viên khóa sau

Luận văn tốt nghiệp có thể trở thành nguồn tài liệu quý giá cho các sinh viên khóa sau, giúp họ có cái nhìn tổng quan về các vấn đề nghiên cứu trong lĩnh vực Ngữ Văn.

4.2. Đóng góp cho nghiên cứu văn học

Nghiên cứu trong luận văn có thể đóng góp vào kho tàng tri thức về văn học Việt Nam, giúp các nhà nghiên cứu có thêm thông tin và góc nhìn mới.

V. Kết luận và tương lai của luận văn tốt nghiệp Khoa Ngữ Văn

Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngữ Văn tại Đại Học Sư Phạm TP.HCM không chỉ là một bài viết học thuật mà còn là một hành trình khám phá và phát triển bản thân. Tương lai của luận văn sẽ tiếp tục được mở rộng với những đề tài mới và những phương pháp nghiên cứu hiện đại.

5.1. Xu hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực Ngữ Văn

Các xu hướng nghiên cứu mới sẽ giúp sinh viên tiếp cận với những vấn đề đương đại trong văn học và ngôn ngữ, từ đó nâng cao chất lượng luận văn.

5.2. Tầm quan trọng của việc phát triển kỹ năng viết

Kỹ năng viết là yếu tố quan trọng giúp sinh viên thành công trong việc hoàn thành luận văn tốt nghiệp và trong sự nghiệp sau này.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp ngữ văn chủ nghĩa nhân đạo qua những trang viết của thạch lam về người phụ nữ và trẻ thơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1.1, Con người và cuộc sống 1. Quan niệm van chương 2. Chủ nghĩa nhân đạo và những trang viết của Thạch Lam Chương II: Hình tượng người phụ nữ qua các trang viết của Thạch Lam SVTH: Lương Thị Thảo Trang 6 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Văn Châu L — Sự quan sát tỉnh tế 1.

Góc nhìn đạo đức 1. Người thiếu nữ đức hạnh I. Người phụ nữ tảo tần hy sinh I. Những con người sa ngã mà vẫn hướng thiện 'L+ QGóc nhìn xã hội 2.

Những mảnh đời cay cực 2. Nỗi khổ “mẹ chồng nàng dâu” 2. Những con người an phận nhẫn nại 3. Vài đặc điểm tâm lý của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến 3.

Vài đặc điểm tâm lý của người phụ nữ hiện dai 3. Người phụ nữ trong văn Thạch Lam _ cẩu nối giữa truyền thống và hiện đại (ở vài khía cạnh tâm lí) tỊ Vư đồng cắm trân trọng sâu sắc I. Đồng hành và chia sẻ cùng nhân vật 2. Tìm kiếm và nâng niu vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ Chương 111: Thếgiới trẻ thơ trong văn Thạch Lam L Thế giới trẻ thơ trong mat Thạch Lam |.

Số phận trẻ thơ 2. Tinh thương trong “gió lạnh. Tâm hồn nhạy cảm 7Ä È Ấm áp tình người 3. Khát vọng trẻ thơ _ khát vọng của một kiếp người No Mét cái nhìn win mến SVTH: Lung Thi Thao Trang 7 I.uân văn tốt nghiệp GVHD: Ths.

Trần Văn Châu Chương IV: Chủ nghĩa nhân đạo và phong cách nghệ thuật Thạch Lam L Nghệ thuật xây dựng nhân vật 1, Thế giới nhân vật gần gũi quanh ta 2. Nhân vật mang chất tự truyện H. Nghệ thuật trần thuật 1, Bút pháp miêu tả tâm lý đặc sắc 2. Giọng trần thuật khách quan mà không lạnh lùng 3.

Ngôn ngữ giản dị, giàu chất trữ tình 4. Những kết thúc giàu sức gợi PHAN KẾT LUẬN SVTH: Lương Thị Thảo Trang 8 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Văn Châu Chuomgt: | KHÁI QUÁT VỀ CHỦ NGHĨA NHÂN ĐẠO TRONG SÁNG TÁC CUA THACH LAM. Có thể nói, dù ở hình thức nào, tác phẩm văn học cũng luôn hướng tới cái đích cuối cùng là con người.

“Van học là nhân học” (Macxim Gorki). Vì vậy, chủ nghĩa nhân đạo đã trở thành một nội dung lớn, một để tài lớn trong văn học từ xưa đến nay. Về khái niệm “chủ nghĩa nhân đạo”, Từ điển Tiếng Việt _ viện ngôn ngữ học _ NXB Đà Nẵng _ 2002 cho rằng: “Chủ nghĩa nhân đạo là hệ thống quan tiệm con trong nhân phẩm, yêu thương con người, coi trọng quyền của con người được phát triển tự do, coi lợi ích của con người là tiêu chuẩn đánh giá các quan hệ xã hội ", Từ điển thuật ngữ văn học _ Lê Bá Hán (chủ biên) _ NXB Đại học quốc gia Hà Nội _ 1999 đồng nhất chủ nghĩa nhân đạo với chủ nghĩa nhân văn "Ở cấp độ thế giới quan, chủ nghĩa nhân văn (chủ nghĩa nhân đạo) là toàn bộ tư tưởng, tình cảm, quan điểm quý trọng các giá trị người như trí tuệ, tình cảm, phẩm giá, xức mạnh. Chủ nghĩa nhân văn (chủ nghĩa nhân đạo) không phải là một khái niệm đạo đức đơn thuần, mà còn bao hàm cả cách nhìn nhận, đánh giá con người về nhiều mặt (vị trí, vai trò, khả năng, bản chất .) trong các quan hệ với tự nhiên.

Vẻ cử bản, hai cách định nghĩa này có nhiều điểm tương đồng. Như vậy, có thể hiểu chủ nghĩa nhân đạo chính là hệ thống những quan điểm, tư tưởng coi SVTH: Lương Thị Thao Trang 9 Luận văn tốt nghiệ GVHD: Ths. Trần Văn Châu trọng con người về nhiều mặt, để cao lợi ích con người, và còn là một tiêu chí đánh giá con người trong mối quan hệ với tự nhiên và xã hội. Tuy nhiên, nội hàm của khái niệm chủ nghĩa nhân đạo không phải bất biến.

Phần cốt lỗi của nó vẫn giữ nguyên nhưng qua từng thời kỳ, từng giai đoạn có những ý nghĩa được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. & i nghĩ n daolà sơichi đỏ x vi Việ Ề Văn hoe Việt Nam chia ra làm nhiều thời kỳ: văn học dân gian, văn học trung đại, văn học hiện đại tương ứng với những thời kỳ lịch sử khác nhau. Mỗi thời kỳ mang một đặc trưng riêng. Vì thế, chủ nghĩa nhân đạo tương ứng trong từng thời kỳ văn học khác nhau cũng có những đặc thù néng.

Hình thành từ những ngày đất nước mới khai thiênÈ lập địa, đất đai còn hoang hoá, con người còn mông muội lạc hậu kéo dài theo suốt chiểu dài lịch sử đất nước, văn học dân gian với các thể loại như thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, tục ngữ, ca dao, dân ca,. đã toát lên một nội dung nhân đạo đó là: lòng yêu thương con người, bảo vệ người tốt trước kẻ ác, bảo vệ con người trước thiên nhiên hung hãn, ca ngợi vẻ đẹp con người trong chỉnh phục thiên nhiên, trong lao đông, trong những cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược. Còn đó những vị thần di hon Lip biện, những ông byt bà tiên với bàn tay nhân ái, những cố Tấm, nang Ut thảo hiển, những người nông dân cần cù, một nắng hai sương, những cô gái, chàng trai nông thôn chân chất lao động nhiệt tình, những người anh hùng dân tộc mưu trí, ding liệt,. Đến thời kỳ văn học trung đaj, chủ nghĩa nhân đạo vẫn kế thừa những nét cứ ban trong nội hàm của chủ nghĩa nhân đạo thời kỳ trước song cũng có nhiều thay đổi đáng kể do hoàn cảnh lịch sử chí phối.

Cả nước đặt dưới sự thống trị của chế độ phong kiến, chia làm hai giải đoạn rất rõ nét: giai đoạn chế độ phong kiến đạt đến sự hoàng kim, cực thịnh và giai đoạn chế độ phong kiến suy tan mục ruỗng. Vấn để đặt ra cho toàn dân tộc là vận mệnh dân tộc và vận mệnh nhân xì 1/1: Lương thi Thao Trang 10 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Văn Châu dun (chong ngoại xâm và chống phong kiến suy tần lun bại, chà đạp lên quyền sống nhân dân). Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học thời kỳ này vừa gắn lién với chủ nghĩa yêu nước vừa luôn quan tâm đến số phận con người trong xã hội áp bức "những nguyện vọng giải phóng, những đòi hỏi về quyển được sống như một con người trong chừng mực nhất định đã hoà quyện nhau lại thành một trào lưu nhân văn nhân đạo chủ nghĩa thấm nhuần trong văn học, từ Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm.

Hoa tiên, Bích cầu kì ngộ đến Truyện Kiểu, thơ văn Phạm Thái, Hồ Xuân Hướng, song song với một loạt truyện thơ dân gian” °_ Bước sang thời kì mới, hoàn cảnh đất nước đổi thay, thực dân Pháp, đế, quốc Mĩ xâm lược, chế độ phong kiến lụi tàn bộc lộ nhiều ung nhọt, chủ nghĩa nhận dạo thời kì này nổi bật lên với ý nghĩa: dita con người thoát khỏi đói nghèo, dốt nát, thoát khỏi sự thống trị của bọn thực dân xâm lược, giải phóng con người khỏi sự deo bám nặng né của những hủ tục lạc hậu, những 1é lối khất khe của chế độ phong kiến. Đặc biệt, vấn dé cái “tôi” cá nhân với những nhu cẩu chính đáng của con người cũng được đưa vào nội hàm của chủ nghĩa nhân đạo. Có thể nhận thấy tất cả những diéu này qua thơ văn kháng chiến, văn xuôi lãng man và hiện thực trước và sau Cách mạng tháng Tám (Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố, Nguyên Hồng, các nhà văn trong nhóm Tự lực văn đoàn), phong trào thơ mới. Đồng thời, chủ nghĩa nhân đạo còn được thể hiện bằng tiếng nói ngợi ca con ñgười trong công cuộc lao đông, xây dựng cuộc sống mới.

Ngoài ra, trong dì ky meh, nhan cách con người cũng bị dat trước nhiều thử thách. Cho nên, vấn để giữ gìn phẩm giá, nhân cách, thiên lương con người cũng được bổ sung thêm vào nội hàm của chủ nghĩa nhân đạo trong thời kỳ nay. (1) Giáo trình vân học trung đại Việt Nam. Lê Trí Viễn (cb), ĐHSPTPHCM,tưang 14.

SVTH: Lương Thị Thảo Trang 11 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học giai đoan 1930-1945 Những năm 1930 _ 1945 là thời kì đấu tranh hết sức quyết liệt của phong trào cách mạng nước ta, Thực dân Pháp ngày càng bộc lộ rõ bộ mặt thâm hiểm, xấu xa, dan áp, bóc lôt nhân dân hết sức dã man. Cũng trong thời kỳ này, Dang Củng Sun Việt Nam đã ra đời, lãnh đạo nhân dân không ngừng đấu tranh cách mang. Phong trào công nhân, phong trào yêu nước bùng lền như bão tap quật vào mặt kẻ thù.

Tinh than yêu nước sục sôi ấy đã lan tod thấm sâu vào trong văn học. Giai đoạn 1930-1945 cũng là một giai đoạn mà văn học nở rộ với nhiều tác giả tiêu biểu như: Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố, Vũ Trọng Phụng, Nguyên Hồng, Thạch Lam, Nam Cao, Nguyễn Tuân. Văn học thời kì này thấm đượm tỉnh thần nhân đạo. Qua những trang văn nóng bỏng, sục sôi sự căm giận, bất bình, phẫn uất pha lẫn những cay đắng, chua chát của Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao.

tiếng nói đấu tranh giải phóng con người thoát khỏi những áp bức, bóc lột, bất công ‹an# lén mạnh mẽ. Lên án bộ mặt xấu xa của xã hội thực dan phong kiến, các nhà văn bày tỏ những nguyện vọng thiết tha vé quyển sống cho con người, nhất là những người dân khổ cực, lầm than. Họ nhất định phải được giải phóng khỏi sự deo bám của nạn đói nghèo, sự chà đạp, vây him, chèn ép của các thế lực thống trị. Đó là một nội dung nhân đạo lớn được thể hiện qua nhiều tác phẩm văn học thời kì này.

Bên cạnh sự đấu tranh cho quần chúng nhân dân, chính các nhà văn cũng thể hiện sự ý thức cá nhân sâu sắc. Thông qua các tác phẩm của mình, họ đật ra một vấn để hết sức mới mẻ: đó là vấn để giải phóng cái “tôi” cá nhân. Đã từ lâu, cái “tôi” ở mỗi cá nhân như bị khuất lấp dưới bóng rợp của cái “ta” chung của toàn đân tộc. Lợi ích của dân tộc cũng là lợi ích của cá nhân.

Trong văn chương. nhà thơ chỉ bộc lộ những tình cảm cá nhân một cách dé dat, hi he oe những dạng thức tỉnh cảm chung của muôn người, của toàn dân tộc, Đến thời kì này, văn học công khai và mạnh mẽ lên tiếng đấu tranh giải phóng SVTH: Lương Thị Thảo Trang 12 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Văn Châu cái "tôi", kêu gọi phát huy ý thức cá nhân ở mỗi người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Ngữ Văn - Đại Học Sư Phạm TP.HCM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các nghiên cứu và phân tích trong lĩnh vực ngữ văn, đặc biệt là trong bối cảnh văn học Việt Nam. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên và giảng viên hiểu rõ hơn về các phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ và văn học, mà còn mở ra những hướng đi mới cho việc khám phá các tác phẩm văn học quan trọng.

Độc giả có thể tìm thấy nhiều thông tin bổ ích từ các luận văn khác như Luận văn thạc sĩ ngôn từ thơ thời kỳ kháng chiến chống pháp 1946 1954 nhìn từ bình diện ngữ nghĩa và ngữ dụng, nơi phân tích ngôn từ trong thơ ca kháng chiến, hay Luận văn thạc sĩ ngữ văn phương ngữ nam bộ trong tiểu thuyết bà chúa hòn của nhà văn sơn nam, giúp độc giả hiểu rõ hơn về ngữ cảnh văn hóa và ngôn ngữ trong tác phẩm văn học. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ ngôn ngữ việt nam phép điệp ngữ trong thơ nguyễn khoa điềm cũng là một tài liệu thú vị, khám phá các biện pháp nghệ thuật trong thơ ca hiện đại.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn khuyến khích độc giả tìm hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của ngữ văn Việt Nam.