CHƯƠNG 1 - Trong nhiều năm hoạt động, doanh nghiệp đã tạo cho mình được một tên tuổi và uy tín cao, nhờ vậy mà lượng khách hàng luôn ổn định và ngày càng gia tăng. - Ngay từ những ngày đầu thành lập, doanh nghiệp luôn chú trọng vào lòng tin của khách hàng, một trong những yếu tố quan trọng để doanh nghiệp tồn tại lâu dài và phát triển. - Nhờ xây dựng bộ máy quản lý phù hợp theo chuyên môn của từng bộ phận mà doanh nghiệp luôn có được sự ổn định trong nội bộ, không có sự xáo trộn hay khúc mắc trong công việc. Đó cũng là một yếu tố quan trọng cho sự phát triển của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp có được một đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình trong công việc, chiếm được thiện cảm của khách hàng do có nhiều năm kinh nghiệm, trung thực trong mọi hoạt động giao nhận hàng,…. -Tuy doanh nghiệp có nhiều lợi thế như tuổi đời, sự tin tưởng của khách hàng, đội ngũ nhân viên,… Nhưng vẫn còn có những khó khăn khách quan. Đó là mạng lưới giao dich còn chưa tốt nên bộ phận giao hàng không trực tiếp phân phối hàng hóa đến tận nơi. - Bên cạnh đó còn có những khó khăn như: giá xăng dầu không ổn định, công nợ phải thu cao, chi phí các giao dịch tương đối cao, lạm phát….
- Doanh nghiệp đưa ra cho mình hướng phát triển là đi sâu hơn nữa vào lĩnh vực xuất nhập khẩu và không ngừng mở rộng thị trường trên toàn thế giới để mang đến cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất. - Song song với phát triển thị trường trong và ngoài tỉnh doanh nghiệp sẽ gia tăng thêm ngành hàng kinh doanh nhằm đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của người tiêu dùng và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. - Bộ phận kế toán được tổ chức gọn nhẹ, đơn giản trên cơ sở tiếp cận thông tin nhanh nhạy trong kế toán, phù hợp với quy mô hoạt động của doanh nghiệp, cung cấp kịp thời, chính xác đầy đủ giúp cho ban giám đốc nắm bắt được tình hình tài chính, thực trạng sản xuất kinh doanh, nhân lực, vật lực từ đó có những quyết định chính xác, kịp thời trong sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Trang Thị Kim Tuyến-DL11K1 Trang 10 Khoa Kinh Tế Đề tài tốt nghiệp Trường Đại Học Bà Rịa –Vũng Tàu CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2.
DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 2. Khái niệm chung - Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong thời kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt đông sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Nguyên tắc hạch toán doanh thu - Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính. - Chi phí ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa thuận đồng thời các điệu kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia quy định tại điểm 10, 16, 24 của chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác (Quyết định số 149/2001/QĐ –BTC ngày 31-12-2001 của bộ tài chính) và các quy định của chế độ kế toán hiện hành.
Khi không thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu không hạch toán vào các tài khoản doanh thu. - Doanh thu ( kể cả doanh thu nội bộ ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền cố tức và lợi nhuận được chia. Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng thứ doanh thu, như doanh thu bán hàng có thể được chi tiết thành doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, … nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các tài khoản giảm khấu trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, như chiết khấu thương mại, giảm giá bán háng, hàng bán bị trả lại thì phải được hạch toán riêng biệt.
Các khoản giảm trừ doanh thu được tính khấu trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán. - Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Toàn doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được chuyển vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ.
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả các điều kiện sau: +Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. Trang Thị Kim Tuyến-DL11K1 Trang 11 Khoa Kinh Tế Đề tài tốt nghiệp Trường Đại Học Bà Rịa –Vũng Tàu + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. + DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a).Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong nước - Tài khoản Sử Dụng:Tài khoản “511” dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một thời kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh. + Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân theo thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. + Kết cấu TK “511” TK511 *Các yếu tố làm giảm doanh thu: - Các yếu tố làm tăng doanh thu. - Tiền nộp thuế nhập khẩu, thuếTTĐB.
- Doanh thu bán hàng hóa, SP - Các khoản chiết khấu bán hàng. laovụ, dịch vụ,cung cấp công trình. - Hàng bán bị trả lại. - Giảm giá hàng bán.
- Kết chuyển doanh thu thuần sangTK911 b).Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ xuất khẩu ủy thác - Khái niệm: Xuất khẩu ủy thác là một trong những phương thức kinh doanh trong đó đơn vị kinh doanh xuất khẩu không đứng ra trực tiếp đàm phán kí kết hợp đồng với đối tác nước ngoài mà thông qua một đơn vị xuất khẩu có kinh nghiệm trong lĩnh vực này làm thay mình. - Tài khoản sử dụng: + TK 131 dùng để phản ánh số tiền phải thu về tiền hàng mà đơn vị nhận xuất khẩu ủy thác phải hoàn trả lại cho doanh nghiệp. + TK 338 dùng để phản ánh các khoản thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt, các chi phí liên quan. Trang Thị Kim Tuyến-DL11K1 Trang 12 Khoa Kinh Tế Đề tài tốt nghiệp Trường Đại Học Bà Rịa –Vũng Tàu Sơ đồ minh họa: 333,338 511 111,112 Các khoản thuế tính trừ vào Dthu (Thuế TTĐB, Thuế XK, Bán hàng thu bằng Thuế GTGT trực tiếp),chi khác tiền 131 521, 531 ,532 Cuối kỳ kết chuyển các Bán hàng chưa thu tiền khoản giảm trừ doanh thu 641 911 Các khoản tiền hoa hồng, K/C doanh thu bán hàng các khoản phí trích từ thuần doanh thu Sơ đồ 2.
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng (nguồn: Giáo trình kế toán tài chính phần 1-2, trường Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh khoa kinh tế TS Phan Đức Dũng nhà xuất bản thống kê năm 2009) 2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN LÀM GIẢM DOANH THU 2. Chiết khấu thương mại a). Khái niệm Trang Thị Kim Tuyến-DL11K1 Trang 13 Khoa Kinh Tế Đề tài tốt nghiệp Trường Đại Học Bà Rịa –Vũng Tàu Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do viêc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ )với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521 - Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã qui định. - Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt số lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thương mại, thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng”. - Trường hợp người mua hàng mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.
- Kết cấu 521 Số chiết khấu thương mại Kết chuyển toàn bộ chiết đã chấp nhận thanh toán cho khấu thương mại sang tài khách hàng. khoản 511để xác định doanh thu thuần. Sơ đồ hạch toán 111, 112, 131 521 511 K/chuyển khoản giảm trừ doanh thu Trang Thị Kim Tuyến-DL11K1 Trang 14 Khoa Kinh Tế Đề tài tốt nghiệp Trường Đại Học Bà Rịa –Vũng Tàu Khoản c.mại, DTBH bị trả lại, giảm giá hàng bán p.1: Sơ đồ hạch toán các khoản làm giảm DTBH (chiết khấu thương mại) 2. Hàng bán bị trả lại a).
Khái niệm : Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. - Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bảng sao hoá đơn (nếu trả lại một phần hàng). Và đính kèm theo chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên.