Tổng quan nghiên cứu

Ngành sản xuất và trang trí nội thất tại Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân từ 10% đến 12% mỗi năm, đóng vai trò nền tảng trong việc tạo lập cơ sở vật chất cho nền kinh tế. Trong cơ cấu vận hành của các doanh nghiệp chế biến gỗ, chi phí sản xuất thường chiếm tỷ trọng áp đảo từ 65% đến 80% giá bán thành phẩm. Do đó, việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác là công cụ điều hành then chốt giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh kịp thời, tiết kiệm chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ những đặc thù phức tạp của quy trình sản xuất đồ gỗ trang trí nội thất theo đơn đặt hàng. Với quy mô sản xuất lớn, chủng loại sản phẩm đa dạng và chu kỳ chế tạo trải qua nhiều công đoạn chế biến liên tục, việc theo dõi, tập hợp chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung còn gặp nhiều vướng mắc trong khâu phân bổ. Mục tiêu cụ thể của đề tài là khảo sát toàn diện thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Lâm Thành Phát, từ đó nhận diện những hạn chế còn tồn tại và xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán giá thành phù hợp với đặc thù sản xuất theo đơn hàng.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Lâm Thành Phát, một doanh nghiệp quy mô 15.000 m2 với 170 cán bộ công nhân viên gồm 150 lao động sản xuất trực tiếp và 20 nhân viên khối nghiệp vụ, có tổng vốn đầu tư 2 tỷ đồng tại thành phố Vũng Tàu. Dữ liệu thực nghiệm tập trung vào số liệu kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2011, đi sâu phân tích đơn hàng sản xuất 380 bộ ghế văn phòng thuộc Dự án Trụ sở Ban chỉ đạo Tây Nguyên. Về mặt ý nghĩa, nghiên cứu cung cấp mô hình kế toán giá thành định mức có khả năng giúp doanh nghiệp giảm thiểu hao hụt vật tư từ 3% đến 5% và duy trì tỷ suất lợi nhuận gộp trên 18%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết kế toán tài chính và kế toán quản trị hiện đại, trọng tâm là Lý thuyết kế toán chi phí và Lý thuyết xác định chi phí theo đơn đặt hàng kết hợp phương pháp chi phí định mức. Quá trình hạch toán tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 về hàng tồn kho.

Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh 5 khái niệm nền tảng:

  • Chi phí sản xuất: Toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm.
  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Trị giá vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho sản phẩm, được theo dõi trên tài khoản 621.
  • Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất, được theo dõi trên tài khoản 622.
  • Chi phí sản xuất chung: Chi phí phục vụ, quản lý phân xưởng như khấu hao tài sản cố định, vật liệu phụ trợ, dịch vụ mua ngoài, được theo dõi trên tài khoản 627.
  • Giá thành sản phẩm: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất tính cho một khối lượng thành phẩm hoàn thành, được tổng hợp trên tài khoản 154.

Mô hình tính giá thành tổng quát được xác định bằng công thức: Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành bằng Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ cộng Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ trừ Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Toàn bộ tài sản cố định nhà xưởng và máy móc được trích khấu hao 100% theo phương pháp đường thẳng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ hệ thống chứng từ kế toán thực tế của Công ty TNHH Lâm Thành Phát, bao gồm các hóa đơn giá trị gia tăng số 0192605, 0192609, 0072238, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, sổ nhật ký chung, sổ cái và các sổ chi tiết tài khoản 621, 622, 627, 154.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ hoạt động của 2 phân xưởng sản xuất với tổng sản lượng bình quân 1.000 sản phẩm mỗi tháng, phân tích tập trung trên mẫu đại diện gồm 380 bộ ghế văn phòng ký hiệu ICR-488 trong tổng doanh thu toàn công ty tháng 12 năm 2011 là 1.370.320.000 đồng. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích, ưu tiên dòng sản phẩm có quy trình công nghệ phức tạp qua 6 công đoạn để đánh giá tính chuẩn xác của hệ thống kế toán.

Phương pháp phân tích kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp cân đối kế toán và phương pháp so sánh đối chiếu định mức kỹ thuật. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm bóc tách chính xác từng yếu tố chi phí cấu thành nên sản phẩm trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và hình thức kế toán Nhật ký chung. Timeline thu thập và xử lý số liệu kéo dài trong 2 tháng, từ ngày 01 tháng 11 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực nghiệm tại Công ty TNHH Lâm Thành Phát đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tổng chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 12 năm 2011 tại công ty đạt 966.375.000 đồng. Trong đó, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 51,72% tương đương 499.810.000 đồng, chi phí nhân công trực tiếp chiếm 24,42% tương đương 236.013.000 đồng, và chi phí sản xuất chung chiếm 23,86% tương đương 230.552.000 đồng.

Thứ hai, đối với sản phẩm điển hình là ghế văn phòng ICR-488 với quy mô 380 bộ, chi phí nguyên vật liệu phụ chiếm 101.329 đồng cho một sản phẩm, cao hơn 1,75 lần so với chi phí nguyên vật liệu chính là 57.873 đồng cho một sản phẩm. Điều này phản ánh tính chất đặc thù của sản phẩm nội thất cao cấp đòi hỏi khối lượng lớn phụ liệu như sơn lót NC Mod, sơn bóng, nệm ghế 25.000 đồng và keo ghép chuyên dụng.

Thứ ba, công ty áp dụng tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ doanh thu của từng mã hàng. Với doanh thu của ghế ICR-488 đạt 117.800.000 đồng, chiếm tỷ lệ 8,60% trên tổng doanh thu tháng, chi phí nhân công trực tiếp phân bổ cho lô hàng là 20.297.735 đồng và chi phí sản xuất chung phân bổ là 19.827.637 đồng.

Thứ tư, công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ được thực hiện chi tiết theo từng công đoạn sản xuất. Tổng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ của lô hàng ghế ICR-488 được xác định là 32.663.684 đồng, trong đó công đoạn sơn màu chiếm tỷ trọng lớn nhất với 26.691.216 đồng, tương đương 81,71% tổng giá trị dở dang. Giá thành hoàn thành của 380 bộ ghế được xác định chính xác ở mức 93.979.838 đồng.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu chi phí của nghiên cứu có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua một biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng 3 khoản mục chi phí sản xuất và một bảng tổng hợp dòng chi phí lũy kế theo chuỗi 6 công đoạn chế tạo gồm tạo phôi, gia công, chà nhám, lắp ráp, sơn và đóng gói bao bì. Qua đó, nhà quản trị có thể nhận diện ngay điểm tập trung chi phí cao nhất nằm ở khâu sơn màu và hoàn thiện thành phẩm.

Nguyên nhân của việc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng trên 50% bắt nguồn từ việc công ty sử dụng các loại gỗ tự nhiên như gỗ cao su cùng ván MDF và gỗ dán Veneer có đơn giá cao khoảng 3.000.000 đồng mỗi m3. Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự trong ngành chế biến gỗ tại khu vực Đông Nam Bộ, tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu của Lâm Thành Phát ở mức 51,72% là tương đối hợp lý và phản ánh đúng mặt bằng chung từ 50% đến 60%.

Tuy nhiên, việc phân bổ chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung hoàn toàn dựa trên tỷ lệ doanh thu 8,60% bộc lộ hạn chế lớn. Phương pháp này giả định rằng sản phẩm có giá trị bán cao thì tiêu hao nhiều chi phí chế biến, điều này không hoàn toàn chính xác trong thực tế sản xuất nội thất thủ công. Việc đánh giá sản phẩm dở dang chỉ dựa trên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp giúp tiết kiệm thời gian hạch toán nhưng đã bỏ qua chi phí nhân công và máy móc đã kết tinh trong sản phẩm dở dang tại khâu lắp ráp và sơn màu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tối ưu hóa công tác kế toán chi phí và nâng cao độ chuẩn xác của giá thành sản phẩm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

Thứ nhất, chuẩn hóa và kiểm soát chặt chẽ hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu. Doanh nghiệp cần ban hành bảng định mức chi tiết cho từng loại cấu kiện gỗ và phụ liệu trước khi xuất lệnh sản xuất. Mục tiêu cụ thể là giảm tỷ lệ hao hụt gỗ cao su từ 5% xuống dưới 2%, tiết kiệm khoảng 15.000.000 đồng mỗi tháng. Thời gian hoàn thành trong Quý 1 năm 2012, do Phòng kỹ thuật phối hợp với Quản đốc phân xưởng và Phòng kế toán chủ trì thực hiện.

Thứ hai, đổi mới tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Doanh nghiệp nên chuyển đổi từ tiêu thức tỷ lệ doanh thu sang tiêu thức phân bổ theo số giờ công lao động thực tế hoặc chi phí nhân công trực tiếp của từng công đoạn. Giải pháp này giúp giảm sai lệch giá thành đơn vị từ 8% xuống dưới 2%, áp dụng đồng bộ từ đầu Quý 2 năm 2012 dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng.

Thứ ba, hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương. Kế toán cần tính toán cả chi phí chế biến gồm nhân công và sản xuất chung cho khối lượng bán thành phẩm tại khâu lắp ráp và sơn phủ. Mục tiêu là phản ánh chính xác 100% giá trị tài sản dở dang với biên độ sai số dưới 1,5%, thực hiện định kỳ vào ngày 28 đến ngày 30 hàng tháng bởi Kế toán kho và Quản đốc 2 phân xưởng.

Thứ tư, đầu tư ứng dụng phần mềm kế toán quản trị tích hợp với hệ thống điều độ sản xuất. Doanh nghiệp cần tin học hóa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập phiếu đề nghị vật tư đến lập phiếu tính giá thành. Giải pháp hướng tới mục tiêu rút ngắn 40% thời gian xử lý dữ liệu và cung cấp báo cáo giá thành tự động trước ngày 03 hàng tháng. Thời gian triển khai trong vòng 6 tháng do Ban Giám đốc và Phòng kế toán phụ trách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích thực chứng của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất: Kế toán trưởng và nhân viên kế toán quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ nội thất. Tài liệu cung cấp trọn bộ phương pháp bóc tách chi phí định mức chi tiết qua 6 công đoạn chế tạo, giúp cải thiện độ chính xác của báo cáo giá thành lên mức 98% và hỗ trợ đắc lực cho công tác lập dự toán đơn hàng.

Nhóm thứ hai: Ban giám đốc và các nhà quản lý điều hành phân xưởng. Luận văn cung cấp bức tranh tài chính toàn diện về cấu trúc chi phí 966.375.000 đồng mỗi tháng, giúp người quản lý tối ưu hóa năng suất của 150 công nhân và quản trị hiệu quả diện tích mặt bằng 15.000 m2.

Nhóm thứ ba: Học viên cao học, giảng viên và sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp. Đề tài là nguồn tài liệu học thuật thực tế phong phú, minh họa sinh động việc vận dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và hệ thống chứng từ hóa đơn giá trị gia tăng vào mô hình tính giá thành theo đơn đặt hàng.

Nhóm thứ tư: Chuyên gia tư vấn tái cấu trúc tài chính và kiểm toán viên độc lập. Công trình là một case study điển hình để đánh giá rủi ro kiểm toán đối với khoản mục hàng tồn kho và chi phí dở dang cuối kỳ trị giá trên 32.000.000 đồng tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp sản xuất nội thất theo đơn đặt hàng nên lựa chọn phương pháp tính giá thành nào là phù hợp nhất?

Doanh nghiệp nên kết hợp phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng với phương pháp chi phí định mức. Tại Công ty Lâm Thành Phát, việc theo dõi chi phí theo từng mã dự án cụ thể giúp tập hợp trọn vẹn 100.884.000 đồng chi phí cho 380 bộ ghế ICR-488, đảm bảo kiểm soát chính xác giá thành riêng biệt của từng hợp đồng kinh tế.

Tại sao chi phí nguyên vật liệu phụ trong sản xuất ghế văn phòng lại cao hơn chi phí nguyên vật liệu chính?

Sản phẩm ghế ICR-488 ghi nhận chi phí nguyên vật liệu phụ 101.329 đồng, cao gấp 1,75 lần nguyên vật liệu chính 57.873 đồng do yêu cầu kỹ thuật hoàn thiện phức tạp. Sản phẩm sử dụng nệm ngồi 25.000 đồng, hệ phụ liệu sơn 2 lớp lót NC Mod và 1 lớp phủ bóng nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ và độ bền cơ học cao.

Hạn chế lớn nhất khi phân bổ chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ doanh thu là gì?

Tiêu thức phân bổ theo doanh thu với tỷ lệ 8,60% tương đương 19.827.637 đồng của mã hàng ICR-488 gây méo mó giá thành nếu các sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận chênh lệch lớn. Chuyển sang phân bổ theo giờ máy hoặc giờ công lao động sẽ nâng độ tin cậy của chi phí phân bổ lên trên 95%.

Khi nào doanh nghiệp được phép đánh giá sản phẩm dở dang chỉ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp?

Phương pháp này chỉ áp dụng phù hợp khi chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70% tổng chi phí sản xuất. Tại Lâm Thành Phát, giá trị dở dang cuối kỳ 32.663.684 đồng của lô ghế ICR-488 phản ánh đúng hao phí vật tư đã đưa vào các công đoạn tạo phôi, gia công và chà nhám.

Làm thế nào để kiểm soát hiệu quả chi phí nhân công trực tiếp trong xưởng sản xuất 150 lao động?

Doanh nghiệp cần phối hợp chặt chẽ giữa bảng chấm công hàng tuần và định mức khoán theo công đoạn. Trong tháng 12 năm 2011, tổng chi phí lương trực tiếp 151.893.709 đồng được kiểm soát chặt chẽ qua hệ số làm thêm giờ 1,5 đối với 33 giờ tăng ca và phụ cấp chuyên cần 50.000 đồng mỗi người.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 đóng góp trọng tâm:

  • Khái quát hóa và hệ thống hóa lý luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất trang trí nội thất.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tập hợp chi phí với tổng giá trị 966.375.000 đồng tại Công ty TNHH Lâm Thành Phát trong tháng 12 năm 2011.
  • Minh họa rõ nét quy trình tính giá thành định mức hoàn chỉnh cho 380 bộ ghế văn phòng ICR-488 với tổng giá thành 93.979.838 đồng.
  • Nhận diện chính xác 4 hạn chế trong khâu phân bổ chi phí chung và đánh giá sản phẩm dở dang trị giá 32.663.684 đồng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán của doanh nghiệp.

Đóng góp lớn nhất của đề tài là xây dựng thành công quy trình phân bổ chi phí chi tiết theo 6 công đoạn sản xuất mộc, giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ từng yếu tố cấu thành giá thành. Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện từng bước trong giai đoạn 2012 đến 2013. Các nhà quản trị và chuyên viên kế toán quan tâm có thể ứng dụng ngay mô hình bảng định mức và phương pháp kiểm soát chi phí thực tế này để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị mình.