CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH LÂM THÀNH PHÁT 1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 1. Giới thiệu chung về Công ty Tên Công Ty: Công ty TNHH Lâm Thành Phát Tên giao dịch: Công ty TNHH Lâm Thành Phát Trụ sở chính: Số 117 Bắc Sơn – P.679 Điện thoại: (064)3 700 288 – 3626 579 Mã số thuế: 3500 84760 Số tài khoản ngân hàng: 0121000023879 BIDV Vũng Tàu Vốn pháp định: 735. Với tổng số vốn đầu tư 2.000 VNĐ Trong đó: Vốn cố định: 2.000 VNĐ Vốn lưu động: 200.000VNĐ Diện tích rộng: 15.000 m2 Khối trực tiếp sản xuất: 150 người. Khối nghiệp vụ: 20 người.
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, trang trí nội thất Ngoài ra công ty còn các hoạt động phụ khác như: Khảo sát thiết kế, cung cấp và lắp đặt các thiết bị khác trong công trình… 1. Qúa trình hình thành và phát triển Công ty Công ty thành lập theo thông báo số: 290/TB – DNTT ngày 17/3/2008 đồng ý thành lập doanh nghiệp tư nhân. Quyết định số: 993/QĐ – UB ngày 25/4/2008 của UBND thành phố Vũng Tàu. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4108855100 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Vũng Tàu cấp ngày 26/4/2008.
Công ty TNHH Lâm Thành Phát ra đời dựa trên nền tảng gia truyền, là một trong những công ty sản xuất đồ gỗ nội thất lớn tại Vũng Tàu. Tiền thân của công ty TNHH Lâm Thành Phát là “Xưởng Mộc Gia Đình. Từ thời kỳ bao cấp Xưởng đã luôn sản xuất ra những mặt hàng, vật dụng thiết yếu như bàn, ghế, tủ, giường…phục vụ trong quá trình sinh hoạt gia đình, văn phòng, trường học quá ăn. Đi cùng với thời gian và sự phát triển của xã hội, những thế hệ sau của “Xưởng Mộc Gia Đình” đã nhận thấy giá trị và tầm ảnh hưởng của nội thất trong cuộc sống, với lòng yêu nghề và quyết tâm gìn giữ phát triển nghề, thế hệ sau đã mạnh dạn mở rộng quy mô sản xuất, nhằm hướng đến nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, từ Trang 3 hộ gia đình nhỏ cho đến những công trình nhà ở trung cư, khách sạn, quán bar….
Từ đó, công ty TNHH Lâm Thành Phát ra đời. Với kinh nghiệm lâu năm, Công ty đã xây đựng được một đội ngũ trẻ sáng tạo với tay nghề chuyên môn cao , được đào tạo bài bản cùng với một quy trình quản lý chất lượng nghiêm ngặt nhằm đưa ra thị trường những sản phẩm tốt nhất. Công ty chính thức đi vào hoạt đến nay đã gần 5 năm, nhưng hiện nay công ty đã có 2 phân xưởng sản xuất với sản lượng trung bình mỗi tháng khoảng 1000 sản phẩm các loại. Sản phẩm đưa ra thị trường luôn là những sản phẩm đẹp, phong phú đa dạng về mẫu mã cũng như chủng loại, luôn đảm bảo được chất lượng nên được khách hàng nhiều nơi trong nước ưa chuộng với những công trình như Trụ sở làm việc Ban Quản Lý Tây Nguyên; phòng học trường THPT Vũng Tàu; hội trường Trường Cao Đẳng Dầu Khí;Lầu khách sạn VietSo; Quán ăn Đất Việt.
Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty: 1. Chức năng của Công ty - Chế tạo và lắp ráp các khung, tấm thành sản phẩm có giá trị sử dụng theo yêu cầu đơn đặt hàng. - Xem xét và lựa chọn, tư vấn cho khách hàng về cách trang trí cũng như sắp xếp đồ đạc một cách hợp lý và tốt nhất cho khách hàng. - Ngoài ra công ty còn các hoạt động phụ khác như: Khảo sát thiết kế, cung cấp và lắp đặt các thiết bị khác trong công trình… 1.
Nhiệm vụ của Công ty Thực hiện sản xuất kinh doanh có hiệu quả và bảo toàn phát triển vốn đầu tư. Hướng tới sự thỏa mãn các yêu cầu khách hàng, liên tục cải tiến chất lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm. Công ty hoạt động theo đúng pháp luật nhà nước có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán độc lập theo các nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nước. Phân phối lãi suất cho xã hội và giải quyết công ăn việc làm cho hơn 150 lao động trong và ngoài thành phố.
Tuân thủ chính sách, chế độ kế toán tài chính của nhà nước. Tổ chức bộ máy quản lý Công ty: 1.- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý: GIÁM ĐỐC Kế toán Quản đốc Phòng sơn Bộ phận sản Phòng cung Bộ phận sản PU xuất phụ ứng vật tư xuất chính Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty \ 1. Nhiệm vụ - chức năng của mỗi bộ phận: a.Ban quản lý: Đứng đầu công ty là bộ phận chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Ban giám đốc bao gồm: - Gíam đốc Công ty: Chịu trách nhiệm chung điều hành trực tiếp khối phục vụ sản xuất bao gồm: + Phòng kế toán ( gồm 5 người) + Quản đốc ( gồm 2 người) + Bộ phận sản xuất phụ ( gồm 35 người) + Bộ phận sản xuất chính ( gồm 100 người) + Phòng cung ứng vật tư ( gồm 5 người) + Phòng sơn PU ( gồm 8 người) Đảm bảo sự hoạt động đồng bộ, khôi phục kịp thời các nhu cầu sản xuất.
Giám đốc có quyền quyết định lựa chọn, phân công và sử dụng cán bộ trong Công ty trên cơ sở xác định yêu cầu nhiệm vụ, và tiêu chuẩn công nhân theo chế độ tuyển dụng. - Quản đốc: Phụ trách khôi phục trực tiếp, tổ chức thi công và kiểm tra, giám sát chất lượng kỹ thuật sản phẩm, công trình.Hệ thống phòng ban: Trang 5 - Kế toán: Tham mưu cho Giám đốc về công tác tài chính, khai thác tiềm năng về vốn phục vụ sản xuất, đồng thời thực hiện đầy đủ chức năng theo quy định của Nhà nước. - Xử lý các nghiệp vụ kế toán trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. - Phòng cung ứng vật tư: Có nhiệm vụ cấp đầy đủ kịp thời và đồng bộ các loại vật tư theo tiến độ sản xuất và thi công của các công trình, tổ chức kho bảo quản vật tư… - Bộ phận sản xuất chính: Có nhiệm vụ tiếp nhận vật tư để làm ra thành phẩm.
- Bộ phận sản xuất phụ : Thực hiện phần việc phụ trợ như: vận chuyển vật liệu, gia công, lắp đặt các loại cấu kiện, thép, gỗ…phục vụ kịp thời nhưng yêu cầu của sản xuất chính. - Phòng sơn PU: Tiếp nhận những thành phẩm mộc mạc về màu sắc, có nhiệm vụ pha chế màu sắc và hoàn thiện thành phẩm theo đúng yêu cầu trước khi nắp ráp.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: 1. Cơ cấu tổ chức Công ty đang vận dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung. Toàn bộ công việc kế toán của công ty từ việc lập chứng từ ban đầu đến sổ sách hạch toán chi tiết, tổng hợp đều được thực hiện ở phòng kế toán.
Đồng thời công ty cũng vận dụng hình thức kế toán nhật ký chung và áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán nhập xuất NVL, thành phẩm, nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ thuế. Giám Đốc Kế Toán Trưởng Kế Toán Tổng Hợp Kế Kế toán Kế toán bán hàng toán thuế tiền VAT lương Trang 6 Quan hệ đối chiếu Quan hệ lãnh đạo chỉ đạo điều hành Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty 1. Vai trò và nhiệm vụ của các chức danh kế toán: Giám đốc: ông Lưu Văn Chương, là người quản lý, giám sát và phân tích tình hình tài chính của toàn công ty. Lập dự thảo kế hoạch tài chính đồng thời thống nhất với kế hoạch sản xuất, kỹ thuật của doanh nghiệp.
Kế toán trưởng: bà Trần Thị Như Hoa, tổng hợp toàn bộ về tình hình hạch toán theo từng tháng, từng quý, thường xuyên kiểm tra hoạt động tài chính, ổn định và xử lý kịp thời những sai phạm xác định hoạch toánchi phí cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh. Hàng kỳ lập báo cáo tài chính gửu lên ban Giám Đốc. Tham mưu cho Giám Đốc về các chỉ tiêu chi phí cơ cấu giá thành. Kế toán tổng hợp: chị Lê Kim Trúc, tổng hợp và kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lưu vào máy tính.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ để ghi vào sổ nhật ký chung, nhật ký chuyên dụng. Báo cáo tình hình công nợ cho kế toán trưởng. Kế toán thuế VAT: Chị Nguyễn Thị Lệ Hoa tính thuế VAT đầu ra, đầu vào của công ty, chịu trách nhiệm với cơ quan thuế nhà nước. Quan hệ trực tiếp với cơ quan thuế để nộp biểu mẫu báo cáo, nộp các loại thuế cho ngân sách nhà nước.
Kế toán bán hàng Anh Nguyễn Thanh Hiển, xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm, theo dõi tồn xuất, tham gia công tác kiểm tra định kỳ, củng cố những bất thường. Áp dụng phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để tính giá thành sản phẩm, giám sát tình hình nhập xuất tồn thành phẩm và kết quả tiêu thụ. Báo cáo với cấp trên về giá thành sản phẩm hoàn thành và nhập kho trong kỳ. Kế toán tiền lương,thủ quỹ: Chị Nguyễn Thị Mỹ Cảnh, hàng tháng tính lương phải trả cho công nhân viên, cuối kỳ kế toán tiền lương báo cáo toàn bộ số liệu với kế toán tổng hợp.
Phụ trách thu, chi tiền mặt của công ty, ghi chép sổ quỹ hàng ngày và theo định kỳ. Đồng thời theo dõi BHXH cho toàn bộ nhân viên trong công ty. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 1. Chứng từ kế toán được áp dụng: Bảng cân đối kế toán.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Báo cáo luân chuyển tiền tệ. Trang 7 Thuyết minh báo cáo tài chính. Báo cáo nhập xuất tồn nguyên vật liệu.
Báo cáo nhập, xuất, tồn kho thành phẩm. Danh mục các loại sổ được sử dụng tại đơn vị: Sổ nhật ký chung. Sổ quỹ tiền mặt. Sổ tiền gửi ngân hàng.
Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm hàng hóa Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán. Sổ chi tiết bán hàng. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh. Sổ chi tiết tài khoản.
Bảng thanh toán tiền lương. Bảng phân bổ công cụ. Dụng cụ lao động. Bảng chi tiết khấu hao TSCĐ.
Phiếu tính giá thành sản phảm. Bảng giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho.