Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình vận hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sức lao động là yếu tố then chốt tạo ra giá trị của cải vật chất và dịch vụ. Tiền lương không chỉ đóng vai trò là phương tiện tái sản xuất sức lao động, đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, mà còn là động lực kinh tế trực tiếp thúc đẩy năng suất lao động. Đi liền với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ), tạo lập lưới an sinh xã hội cho người lao động. Về phía doanh nghiệp, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương cấu thành trực tiếp vào giá thành sản phẩm và chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh; việc tính toán và phân bổ chính xác các khoản mục này có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả quản lý tài chính.

Công ty Cổ phần Quảng cáo giao diện Việt Nam – Nhật Bản là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quảng cáo và in ấn, có quy mô nhân sự kết hợp giữa lao động gián tiếp (quản lý, hành chính, kinh doanh) và lao động trực tiếp (thi công dự án, quảng cáo, in ấn). Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, chế độ chính sách và chuẩn mực kế toán liên quan đến lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức quản lý lao động, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Quảng cáo giao diện Việt Nam – Nhật Bản.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty.

Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Quảng cáo giao diện Việt Nam – Nhật Bản; phạm vi thời gian tập trung vào số liệu thực tế năm 2015, đặc biệt là chu kỳ hạch toán tháng 07/2015 và tháng 12/2015.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm khảo sát, bao gồm:

  • Chế độ tiền lương: Điều 1 Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ quy định về nguyên tắc thỏa thuận tiền lương giữa doanh nghiệp và người lao động dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc hoặc thời gian làm việc.
  • Bảo hiểm xã hội: Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29/06/2006 và Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
  • Bảo hiểm y tế: Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008 và Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/07/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật BHYT.
  • Bảo hiểm thất nghiệp: Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008, Thông tư số 04/2009/TT-BLĐTBXH ngày 22/01/2009 và Thông tư số 34/2009/TT-BLĐTBXH ngày 16/10/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
  • Chế độ chứng từ và hạch toán kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp và hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp:

  • Phương pháp thu thập và kiểm tra chứng từ kế toán ban đầu (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi).
  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích – tổng hợp số liệu thực tế về cơ cấu lao động và chi phí tiền lương.
  • Phương pháp hạch toán kế toán theo hình thức sổ Chứng từ ghi sổ để theo dõi sự luân chuyển tài khoản.

Nguồn dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ hồ sơ lưu trữ của Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính và Phòng Thống kê của Công ty Cổ phần Quảng cáo giao diện Việt Nam – Nhật Bản.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG-TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO GIAO DIỆN VIỆT NAM – NHẬT BẢN

Chương I trình bày tổng quan về tình hình nhân sự, cơ cấu tổ chức và các nguyên tắc trả lương tại công ty:

  • Quy mô và cơ cấu lao động: Tính đến cuối năm 2015, công ty có 100 cán bộ nhân viên. Mẫu phân tích cơ cấu chi tiết trên 68 lao động cho thấy: lao động nam chiếm 33 người (48,47%); lao động gián tiếp chiếm 16 người (23,47%); trình độ đại học trở lên chiếm 38 người (55,88%), trung cấp và cao đẳng chiếm 11 người (16,18%), tốt nghiệp THPT chiếm 19 người (27,94%); độ tuổi dưới 30 chiếm 24 người (35,53%).
  • Nguyên tắc tiền lương: Tiền lương đảm bảo tái sản xuất sức lao động, gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh và doanh thu của công ty, không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định; chi trả định kỳ từ ngày 10 đến ngày 15 của tháng kế tiếp.
  • Các hình thức trả lương: Áp dụng hai hình thức:
    1. Lương theo thời gian: Áp dụng cho khối quản lý hành chính và các phòng ban chuyên môn gián tiếp. Công thức tính lương tháng dựa trên hệ số lương, phụ cấp trách nhiệm/chức vụ và mức lương tối thiểu doanh nghiệp; lương ngày dựa trên số ngày làm việc theo chế độ (22 ngày/tháng).
    2. Lương khoán: Áp dụng cho bộ phận trực tiếp sản xuất (đội quảng cáo – in ấn, bán hàng) dựa trên khối lượng và chất lượng hạng mục công việc hoàn thành theo từng công trình, dự án.
  • Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương:
    • BHXH: 26% (doanh nghiệp chịu 18%, người lao động đóng 8%).
    • BHYT: 4,5% (doanh nghiệp chịu 3%, người lao động đóng 1,5%).
    • BHTN: 2% (doanh nghiệp chịu 1%, người lao động đóng 1%).
    • KPCĐ: 2% (tính toàn bộ vào chi phí doanh nghiệp, người lao động không đóng).
Khoản trích Tỷ lệ tính vào chi phí DN (%) Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18,0 8,0 26,0
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
Tổng cộng 24,0 10,5 34,5
  • Tổ chức quản lý lao động: Phân định rõ trách nhiệm giữa Ban Giám đốc, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Kỹ thuật thi công từ khâu tuyển dụng, phân công nhiệm vụ, quản lý chấm công, bình xét thi đua đến giải quyết chế độ bãi miễn, kỷ luật.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO GIAO DIỆN VIỆT NAM – NHẬT BẢN

Chương II đi sâu vào chi tiết hệ thống chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị thông qua các số liệu minh họa thực tế tháng 07/2015:

  • Hệ thống chứng từ sử dụng:
    • Theo dõi thời gian và kết quả lao động: Bảng chấm công (Mẫu số 01a-TLLĐ), Bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng chia lương khoán, Bảng tổng hợp chia lương khoán.
    • Thanh toán và tạm ứng: Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT), Bảng tạm ứng lương kỳ I, Phiếu chi (Mẫu số 02-TT ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-TLLĐ).
    • Tổng hợp phân bổ: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
  • Phương pháp tính lương cụ thể:
    • Bộ phận trực tiếp (Quảng cáo – in ấn): Đội gồm 10 nhân sự (1 trưởng phòng, 9 nhân viên), tổng quỹ lương khoán theo khối lượng dự án hoàn thành trong tháng 07/2015 là 60.000.000 đồng. Số tiền thực nhận chia theo hệ số chức danh, phụ cấp công việc và số ngày công thực tế (ví dụ: Trưởng phòng Lê Đức Hải hưởng phụ cấp 0,4, HSL 2,65; nhân viên hưởng hệ số từ 1,72 đến 2,33).
    • Bộ phận quản lý (Gián tiếp): Áp dụng công thức: $$\text{Lương thanh toán} = \left( \frac{\text{Lương cơ bản} \times \text{HSL}}{22} \times \text{Số ngày công thực tế} \right) + \text{Phụ cấp chức vụ}$$ Hệ số phụ cấp chức vụ nội bộ: Tổng Giám đốc (0,8), Phó Tổng Giám đốc (0,6), Trưởng phòng (0,5), Phó phòng (0,4). $$\text{Tiền lương thực nhận} = \text{Tiền lương thanh toán} - \text{Các khoản trích trừ vào lương (10,5%)}$$
  • Kế toán tài khoản và quy trình ghi sổ: Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
    • Tài khoản sử dụng: TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác), đối ứng với các tài khoản tập hợp chi phí: TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng).
    • Quy trình luân chuyển chứng từ ghi sổ thực tế tháng 07/2015:
      1. CTGS số 12: Tạm ứng lương kỳ I (Nợ TK 334 / Có TK 111: 3.000.000 đồng) và thanh toán lương nhân viên qua ngân hàng (Nợ TK 334 / Có TK 112: 379.600.000 đồng).
      2. CTGS số 13: Phản ánh tiền lương phải trả cán bộ công nhân viên (Nợ TK 622: 272.000.000 đồng, Nợ TK 627: 72.000.000 đồng, Nợ TK 641: 41.000.000 đồng, Nợ TK 642: 42.000.000 đồng / Có TK 334: 427.000.000 đồng).
      3. CTGS số 15: Trích các khoản theo lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (Nợ TK 622: 65.400.000 đồng, Nợ TK 627: 17.000.000 đồng, Nợ TK 641: 9.800.000 đồng, Nợ TK 642: 10.000.000 đồng / Có TK 338: 102.200.000 đồng) và trích trừ vào lương người lao động (Nợ TK 334 / Có TK 338: 44.400.000 đồng hoặc 44.600.000 đồng).
      4. CTGS số 16: Khấu trừ các khoản bảo hiểm trực tiếp vào thu nhập của người lao động (Nợ TK 338 / Có TK 334: 44.400.000 đồng).
      5. CTGS số 17: Nộp nghĩa vụ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ bằng chuyển khoản (Nợ TK 338 / Có TK 112: 102.200.000 đồng hoặc 147.600.000 đồng).
      6. Tất cả các Chứng từ ghi sổ được vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Sổ 14, Sổ 18) và kết chuyển vào Sổ Cái TK 334, Sổ Cái TK 338.

CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO GIAO DIỆN VIỆT NAM – NHẬT BẢN

Chương III tổng hợp các đánh giá thực tiễn và xác định phương hướng hoàn thiện bộ máy kế toán:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ rõ ràng theo từng phần hành, trang bị máy tính kết nối mạng nội bộ và ứng dụng phần mềm kế toán giúp việc xử lý dữ liệu nhanh chóng.
    • Hạch toán và phản ánh kịp thời sự biến động quỹ lương, chi trả lương 2 kỳ rõ ràng (tạm ứng và thanh quyết toán), phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận nhân sự và tài chính.
    • Áp dụng linh hoạt hai hình thức trả lương (lương thời gian và lương khoán) phù hợp với cơ cấu nhân sự gián tiếp và trực tiếp.
  • Các nhược điểm, tồn tại:
    1. Cách tính lương thời gian: Tính lương giản đơn theo ngày công thực tế chưa phản ánh chính xác hao phí lao động và năng suất làm việc thực tế trong 8 giờ làm việc; người làm việc hiệu quả và người làm việc cầm chừng cùng cấp bậc đều nhận mức lương như nhau.
    2. Chính sách khen thưởng: Chưa xây dựng quy chế thưởng định kỳ cho các cá nhân đạt thành tích xuất sắc, mang lại dự án lớn hay gia tăng doanh thu.
    3. Trích lập quỹ: Chưa trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi để phục vụ nhu cầu lợi ích công cộng và nâng cao đời sống cán bộ nhân viên.
    4. Chế độ phụ cấp: Chưa áp dụng chế độ phụ cấp độc hại cho công nhân bộ phận in ấn – đối tượng thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với hóa chất, mực in và dung môi công nghiệp; công ty mới chỉ áp dụng phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ quản lý.
    5. Quản lý chứng từ: Khâu giám sát chấm công còn lỏng lẻo (có trường hợp nhân viên vắng mặt vài giờ vẫn được chấm đủ công); thiếu các chứng từ kiểm tra kèm theo như Phiếu xác nhận làm thêm giờ, Phiếu nghiệm thu khối lượng hoàn thành; Bảng thanh toán lương còn tình trạng nhận thay, ký hộ.
    6. Sổ sách kế toán: Chưa mở sổ chi tiết cho các tài khoản cấp 2 thuộc TK 338 (TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3386/3389) mà chỉ hạch toán gộp trên TK 338 tổng hợp, gây khó khăn cho việc đối chiếu công nợ với cơ quan bảo hiểm và công đoàn cấp trên.
  • Phương hướng hoàn thiện: Xây dựng cơ chế tiền lương gắn liền với kết quả và năng suất lao động; đảm bảo tính minh bạch, công bằng; tuân thủ đầy đủ các chế độ bảo hộ và phụ cấp theo quy định pháp luật.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phản ánh toàn diện bức tranh lao động và tiền lương: Khảo sát chi tiết cơ cấu 68 lao động tại đơn vị với tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học trở lên chiếm 55,88%, phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy và quản lý lao động tại một doanh nghiệp quảng cáo có 6 năm hoạt động.
  2. Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán: Mô tả chi tiết việc vận dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ trong hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, thể hiện qua các bảng tính phân bổ chi phí sang TK 622, TK 627, TK 641, TK 642 và đối ứng TK 334, TK 338 với tổng phát sinh hàng trăm triệu đồng mỗi kỳ.
  3. Xác định đầy đủ cơ cấu trích nộp bảo hiểm: Tỷ lệ trích nộp 34,5% tổng quỹ lương (trong đó 24% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và 10,5% khấu trừ trực tiếp vào tiền lương của người lao động) được thực hiện theo đúng các văn bản luật hiện hành.

Hệ thống giải pháp đề xuất

  • Về hình thức trả lương và khen thưởng: Cần cải tiến phương pháp tính lương thời gian, gắn việc đánh giá hoàn thành công việc với hiệu suất thực tế; xây dựng quy chế thưởng rõ ràng cho nhân viên kinh doanh và nhân sự kỹ thuật mang lại doanh thu cao; thiết lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi.
  • Về chế độ phụ cấp: Bổ sung việc trích lập và chi trả phụ cấp độc hại cho nhân sự làm việc tại xưởng in ấn theo đúng danh mục nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
  • Về quản trị chứng từ: Thắt chặt quy trình kiểm soát Bảng chấm công, kiên quyết chấm dứt tình trạng ký nhận lương thay; lập đầy đủ Phiếu xác nhận làm thêm giờ và nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành trước khi thanh toán.
  • Về kỹ thuật hạch toán: Mở sổ kế toán chi tiết cho từng tiểu khoản của TK 338 (3382 - KPCĐ, 3383 - BHXH, 3384 - BHYT, 3386/3389 - BHTN) nhằm phục vụ việc kiểm tra, quyết toán số liệu định kỳ với cơ quan chức năng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát và minh chứng hạch toán của đề tài tập trung chủ yếu vào chu kỳ kế toán năm 2015 (tháng 07/2015 và tháng 12/2015) tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Quảng cáo giao diện Việt Nam – Nhật Bản. Một số bảng biểu trong tài liệu gốc chưa phản ánh chi tiết toàn bộ các dòng số liệu phát sinh của các bộ phận khác ngoài phòng quảng cáo – in ấn và khối quản lý.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang việc ứng dụng các phần mềm kế toán tích hợp hệ thống ERP hiện đại, cập nhật quy định hạch toán theo các chính sách bảo hiểm xã hội, tiền lương tối thiểu vùng và chế độ kế toán mới qua từng thời kỳ; phân tích so sánh hiệu quả quản lý chi phí nhân công giữa các doanh nghiệp cùng ngành quảng cáo – truyền thông.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc một báo cáo thực tập tốt nghiệp phần hành tiền lương; mẫu biểu bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, chứng từ ghi sổ và sổ cái TK 334, TK 338 theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Cán bộ kế toán và quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp kết hợp linh hoạt giữa hình thức trả lương theo thời gian (cho khối văn phòng) và trả lương khoán theo dự án (cho đội ngũ thi công, in ấn), cùng phương pháp xử lý các chứng từ tạm ứng, quyết toán lương định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Quảng cáo giao diện Việt Nam – Nhật Bản áp dụng những hình thức trả lương nào? Công ty áp dụng đồng thời hai hình thức trả lương:

  • Lương theo thời gian: Áp dụng cho bộ phận gián tiếp gồm Ban Giám đốc, các phòng ban chuyên môn và nhân viên quản lý hành chính.
  • Lương khoán: Áp dụng cho bộ phận trực tiếp sản xuất kinh doanh (bộ phận quảng cáo – in ấn, bán hàng) căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc hoàn thành theo từng dự án, công trình.

2. Cơ cấu tỷ lệ trích các khoản theo lương tại công ty được phân chia như thế nào giữa doanh nghiệp và người lao động? Tổng tỷ lệ trích nộp là 34,5% trên quỹ lương thực tế, bao gồm:

  • Tính vào chi phí của doanh nghiệp (24%): BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%.
  • Khấu trừ vào lương của người lao động (10,5%): BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1% (người lao động không phải đóng KPCĐ).

3. Đơn vị sử dụng hình thức sổ kế toán nào để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương? Công ty áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ. Hàng tháng, kế toán căn cứ vào Bảng thanh toán lương và Bảng phân bổ tiền lương, BHXH để lập các Chứng từ ghi sổ (CTGS 12, 13, 15, 16, 17), sau đó đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi vào Sổ Cái TK 334, Sổ Cái TK 338.

4. Khâu hạch toán tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác) tại công ty có nhược điểm gì? Công ty không mở sổ chi tiết riêng cho từng tài khoản cấp 2 (như 3382 - KPCĐ, 3383 - BHXH, 3384 - BHYT, 3386/3389 - BHTN) mà chỉ ghi chép, theo dõi chung trên một tài khoản 338 tổng hợp, gây khó khăn cho việc theo dõi số dư và quyết toán nghĩa vụ đóng nộp với cơ quan bảo hiểm xã hội và công đoàn cấp trên.

5. Chế độ phụ cấp cho người lao động tại công ty còn thiếu sót điểm gì quan trọng? Công ty mới chỉ thực hiện chi trả phụ cấp trách nhiệm cho các vị trí quản lý (Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Trưởng/Phó phòng) mà chưa xây dựng và thực hiện chi trả phụ cấp độc hại cho công nhân tại bộ phận in ấn – những người thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với hóa chất và mực in công nghiệp.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Lưu Thị Phượng đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Quảng cáo giao diện Việt Nam – Nhật Bản trong năm tài chính 2015. Bằng phương pháp mô tả luân chuyển chứng từ và hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ, nghiên cứu đã làm rõ các nghiệp vụ phát sinh trên tài khoản 334 và 338 đối ứng với các tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh. Đồng thời, tác giả đã chỉ ra các điểm nghẽn về phụ cấp độc hại, chấm công, kiểm soát chữ ký nhận lương và việc mở sổ chi tiết TK 338, từ đó đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính - tiền lương tại doanh nghiệp.