CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG-TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO GIAO DIỆN VIỆT NAM – NHẬT BẢN 1. Đặc điểm lao động của Công ty: Trong các doanh nghiệp lao động là một trong các yếu tố cơ bản có tác động quyết định đến quá trình sản xuất kinh doanh, trong đó lực lượng lao động đóng vai trò quan trọng nhất, họ là những người trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho nhu cầu xã hội. Tính đến cuối năm 2015, Công ty Cổ Phần Quảng cáo giao diện Việt Nam - Nhật Bản có tổng cộng 100 cán bộ nhân viêntrừ những cán bộ chủ chốt ở hội đồng quản trị thì hầu hết đều được tiến hành ký hợp đồng lao động theo quy định của nhà nước. Hợp đồng dài hạn hay ngắn hạn của nhân viên còn tùy theo công việc của mỗi ngành nghề trong Công ty.
Để quản lý được về mặt số lượng, Công tu còn có sổ danh sách lao động (được lập chung cho toàn Công ty và lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm được tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Công ty còn căn cứ vào sổ lao động (mở riêng cho từng người lao động) để quản lý nhân sự về cả số lượng và chất lượng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao động, đồng thời giám sát chặt chẽ về thời gian đối với những hợp đồng ngắn hạn.Đa số lao động của Công ty đều được đào tạo ở các trường nghiệp vụ và hàng năm Công ty đều tạo điều kiện tổ chức bồi dưỡng thêm nghiệp vụ chuyên môn cho một số bộ phận. SV: Lưu Thị Phượng 3 Lớp: TC44 Trường đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành Việc quản lý và sử dụng lao động hợp lý trong Công ty phần nào thông qua bảng cơ cấu lao động sau: Biểu 1.1: Cơ cấu lao động của Công ty STT Phân loại Số lượng Tỷ trọng % I Tổng số lao động 68 100 1 Theo giới tính Nam 33 48.47 (Ng uồ 2 Theo hình thức làm việc n: Gián tiếp 16 23.47 3 Theo trình độ Đại học trở lên 38 55.88 Trung cấp và cao đẳng 11 16.18 Tốt nghiệp THPT 19 27.94 II Độ tuổi Dưới 30 24 35.53 Phòng Thống kê ) Qua bảng số liệu trên ta thấy công tác quản lý lao động trong Công ty là rất chặt chẽ. Chất lượng lao động ngày càng cao: tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học là 55,88%, đây chính là một trong những thế mạnh lớn của Công ty trong việc quản lý, đào tạo nguồn nhân lực.
Bên cạnh đó, dễ dàng nhận thấy đội ngũ lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ 23,53%, tỷ lệ này là hợp lý ở một Công ty có nhiều chức năng, bộ phận như Công ty CP quảng cáo giao diện Việt Nam – Nhật Bản. Việc quản lý lao động ở Công ty không chỉ thực hiện ở phòng tổ chức hành chính mà còn ở dưới các bộ phận. Các bộ phận phải nắm rõ quân số hàng ngày, tình hình nghỉ phép, ốm đau … của từng nhân viên, Cuối tháng, các bộ phận gửi báo cáo lên phòng tổ chức hành chính. Từ các báo cáo này, cuối SV: Lưu Thị Phượng 4 Lớp: TC44 Trường đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành năm phòng tổ chức hành chính lập báo cáo lao động trong năm của toàn Công ty.
Các hình thức trả lương của công ty 1. Nguyên tắc tiền lương tại công ty Tiền lương lao động là biểu hiện rõ ràng nhất lợi ích kinh tế của người lao động và trở thành động lực mạnh mẽ nhất để kích thích ngươi lao động hăng say, chuyên tâm vào công việc. Vì vậy, Công ty luôn cố hắng hoàn thiện hơn nữa các chế độ, chính sách đối với cán bộ công nhân viên. Trong quá trình trả lương và hạch toán Công ty luôn đảm bảo các nguyên tắc trả lương như sau: - Tiền lương mà công ty trả cho người lao động luôn luôn phải đảm bảo được tái sản xuất sức lao động: nhằm giúp cho người lao động yên tâm lao động sản xuất và gắn bó lâu dài với Công ty.
- Công ty trả tiền lương cho người lao động phải phụ thuộc vào hiệu quả lao động của người lao động và hiệu quả sản xuất của toàn công ty. Cơ chế trả lương phải đảm bảo được sự công khai, dân chủ, công bằng, hợp lý và phù hợp với doanh thu của Công ty. Việc trả lương phải theo đúng quy định của Nhà nước, lương cho cán bộ CNV không thể thấp hơn lương tối thiếu do Nhà nước quy định Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công kết hợp kiểm tra phần mềm chấm công trình lên ban Giám đốc ký duyệt. Sau khi được xét duyệt ngày công và mức chi trả lương trong tháng phòng tổ chức lập bảng thanh toán lương cho toàn Công ty.
Tiền lương Công ty trả từ ngày 10 đến 15 tháng kế tiếp. Các hình thức trả lương Công ty thực hiện chế độ tiền lương phải đảm bảo các nguyên tắc được chi trả theo Điều I Nghị định số 97/2009/NĐ – CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ: Doanh nghiệp và người lao động thoả thuận trong hợp đồng lao động và SV: Lưu Thị Phượng 5 Lớp: TC44 Trường đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành dựa trên cơ sở năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công việc, hoặc là dựa vào thời gian lao động, hoặc lương khoán sản phẩm. Việc tính và trả lương có thể theo nhiều hình thức khác nhau tùy theo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tính chất và trình độ quản lý. Công ty cổ phần Quảng cáo giao diện Việt Nam - Nhật Bản áp dụng hình thức lương theo thời gian và lương khoán Tiền lương theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc thực tế, hệ số lương và mức lương tối thiểu hiện hành.
Mỗi ngành nghề làm việc khác nhau thì hệ số lương khác nhau. Cách tính: Tiền lương Thời gian Đơn giá tiền theo thời gian = làm x việc lương thời gian Đơn giá tiền lương thời gian cao hay thấp phụ thuộc vào hệ số lương và mức lương tối thiểu. Đơn giá tiền lương thời gian thường được tính là tiền lương tháng, tiền lương ngày hoặc tiền lương giờ Thứ nhất: Tiền lương tháng được tính theo công thức sau Mức lương = (Hệ số lương + Hệ số phụ cấp) x Lương tối thiểu tháng Lương tháng thường được áp dụng trả cho nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất. Thứhai, lương ngày được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ.
Tiền lương Tiền lương một = tháng ngày làm việc Số ngày làm việc trong tháng SV: Lưu Thị Phượng 6 Lớp: TC44 Trường đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành Lương ngày làm Căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên, tính trả lương cho công nhân viên trong những ngày hội họp, học tập, trả lương theo hợp đồng. Thứba, lương giờ được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theo chế độ. Tiền lương ngày Tiền lương một giờ làm việc = Số giờ làm việc Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ. Mức lương thực tế Mức lương Số ngày làm việc = x Trả cho người lao động ngày Thực tế Tiền lương ngày và tiền lương giờ còn dùng làm căn cứ trả lương cho công nhân viên trong những ngày nghỉ hưởng chế độ, hưởng BHXH hoặc những giờ làm việc không hưởng lương sản phẩm.
Tiền lương theo thời gian có ưu điểm là dễ tính lương nhưng còn nhiều hạn chế chưa gắn chặt tiền lương với kết quả lao động, chưa khuyến khích được người lao động. Hình thức lương khoán: Hình thức trả lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành. Hình thức trả lương này áp dụng cho bộ phận làm quảng cáo – in ấn từng dự án, công trình hoàn thành. Các chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty: Theo chế độ quy định hiện hành, các khoản trích theo lương bao gồm Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và Kinh phí công đoàn để hình thành lên quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ nhằm trợ cấp cho người SV: Lưu Thị Phượng 7 Lớp: TC44 Trường đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành lao động trong trường hợp tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động, thất nghiệp.
Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH): Mục đích: Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp trong quỹ các trường hợp họ mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, mất sức, chi công tác quản lý quỹ BHXH… Tùy theo cơ chế tài chính quy định cụ thể mà việc quản lý và sử dụng quỹ BHXH có thể để lại một phần cho DN hay nộp toàn bộ cho cơ quan chuyên trách trên quản lý và chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức. Việc sử dụng, chi tiêu quỹ BHXH dù ở cấp nào cũng phải theo quy định. Theo chế độ hiện hành quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ lương cơ bản và các khoản trợ cấp như chức vụ, khu vực của cán bộ công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng. Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý.
Nguồn hình thành: Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập tính vào CPSXKD của DN và khấu trừ vào tiền lương của người lao động theo quy định hiện hành. Căn cứ vào Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29/06/2006.