Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quảng cáo giao diện việt nam nhật bản

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quảng cáo Việt Nam - Nhật Bản, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và hiệu quả quản lý chi phí.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập

2015

58
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG-TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO GIAO DIỆN VIỆT NAM – NHẬT BẢN

1.1. Đặc điểm lao động của Công ty

1.2. Các hình thức trả lương của công ty

1.3. Nguyên tắc tiền lương tại công ty

1.4. Các chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty

1.4.1. Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)

1.4.2. Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT)

1.4.3. Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

1.4.4. Kinh phí công đoàn (KPCĐ)

1.5. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO GIAO DIỆN VIỆT NAM – NHẬT BẢN

2.1. Kế toán tiền lương tại công ty

2.2. Chứng từ sử dụng

2.3. Phương pháp tính lương

2.4. Tài khoản sử dụng

2.5. Quy trình kế toán

2.6. Kế toán các khoản trích theo lương

3. CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO GIAO DIỆN VIỆT NAM – NHẬT BẢN

3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương và phương hướng hoàn thiện

3.2. Nhược điểm

3.3. Phương hướng hoàn thiện

3.4. Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Quảng cáo giao diện Việt Nam - Nhật Bản

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Tóm tắt

I. Kế toán tiền lương

Kế toán tiền lương là một phần quan trọng trong hệ thống quản lý tài chính của Công ty Cổ phần Quảng cáo Việt Nam - Nhật Bản. Công ty áp dụng các hình thức trả lương theo thời gian và lương khoán, đảm bảo tính công bằng và minh bạch. Quản lý tiền lương được thực hiện thông qua bảng chấm công và phần mềm chuyên dụng, giúp tính toán chính xác lương tháng, lương ngày, và lương giờ. Các nguyên tắc trả lương được tuân thủ nghiêm ngặt, đảm bảo tái sản xuất sức lao động và phù hợp với hiệu quả công việc.

1.1. Hình thức trả lương

Công ty áp dụng hai hình thức trả lương chính: lương theo thời gianlương khoán. Lương theo thời gian được tính dựa trên thời gian làm việc thực tế, hệ số lương, và mức lương tối thiểu. Lương khoán áp dụng cho bộ phận quảng cáo và in ấn, dựa trên khối lượng và chất lượng công việc hoàn thành. Cả hai hình thức đều tuân thủ quy định của pháp luật lao động và đảm bảo quyền lợi của người lao động.

1.2. Quy trình tính lương

Quy trình tính lương bắt đầu từ việc ghi chép thời gian làm việc thông qua bảng chấm công. Sau đó, phòng tổ chức hành chính lập bảng thanh toán lương, được ban giám đốc phê duyệt. Tính toán lương được thực hiện theo công thức: lương tháng = (hệ số lương + hệ số phụ cấp) x lương tối thiểu. Công ty cũng áp dụng lương ngày và lương giờ để tính trợ cấp và phụ cấp làm thêm giờ.

II. Các khoản trích theo lương

Các khoản trích theo lương bao gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), và Kinh phí công đoàn (KPCĐ). Những khoản này được trích lập từ quỹ lương của công ty và khấu trừ vào lương của người lao động. Việc quản lý và sử dụng các quỹ này tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật lao động, đảm bảo quyền lợi và phúc lợi cho người lao động.

2.1. Quỹ Bảo hiểm xã hội BHXH

Quỹ BHXH được trích lập với tỷ lệ 26% trên tổng quỹ lương, trong đó 18% do công ty đóng và 8% trừ vào lương của người lao động. Quỹ này nhằm hỗ trợ người lao động trong các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, và hưu trí. Công ty thực hiện chi trả BHXH trực tiếp cho nhân viên và thanh toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH hàng tháng.

2.2. Quỹ Bảo hiểm y tế BHYT

Quỹ BHYT được trích lập với tỷ lệ 4.5% trên tổng quỹ lương, trong đó 3% do công ty đóng và 1.5% trừ vào lương của người lao động. Quỹ này hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người lao động. Công ty nộp toàn bộ quỹ BHYT cho cơ quan bảo hiểm và thực hiện thanh toán theo quy định của nhà nước.

III. Quản lý lao động và tiền lương

Quản lý lao động và tiền lương tại Công ty Cổ phần Quảng cáo Việt Nam - Nhật Bản được thực hiện chặt chẽ thông qua các bộ phận chuyên trách. Công ty sử dụng sổ danh sách lao động và sổ lao động để quản lý số lượng và chất lượng nhân sự. Việc tuyển dụng, đào tạo, và bồi dưỡng nghiệp vụ được thực hiện thường xuyên, đảm bảo nâng cao năng lực và hiệu quả làm việc của người lao động.

3.1. Tuyển dụng và đào tạo

Công ty thực hiện tuyển dụng thông qua phòng tổ chức hành chính, đảm bảo công khai và minh bạch. Quy trình tuyển dụng bao gồm đánh giá hồ sơ, phỏng vấn, và quyết định tuyển dụng bởi ban giám đốc. Công ty cũng tổ chức các khóa đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm, giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và kiến thức chuyên môn.

3.2. Quản lý chi phí tiền lương

Chi phí tiền lương được quản lý chặt chẽ thông qua việc ghi chép và phân bổ chính xác vào các đối tượng sử dụng lao động. Công ty thực hiện kiểm tra và đánh giá tình hình sử dụng quỹ lương, đề xuất các biện pháp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.

02/03/2025
Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quảng cáo giao diện việt nam nhật bản

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG-TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO GIAO DIỆN VIỆT NAM – NHẬT BẢN 1. Đặc điểm lao động của Công ty: Trong các doanh nghiệp lao động là một trong các yếu tố cơ bản có tác động quyết định đến quá trình sản xuất kinh doanh, trong đó lực lượng lao động đóng vai trò quan trọng nhất, họ là những người trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho nhu cầu xã hội. Tính đến cuối năm 2015, Công ty Cổ Phần Quảng cáo giao diện Việt Nam - Nhật Bản có tổng cộng 100 cán bộ nhân viêntrừ những cán bộ chủ chốt ở hội đồng quản trị thì hầu hết đều được tiến hành ký hợp đồng lao động theo quy định của nhà nước. Hợp đồng dài hạn hay ngắn hạn của nhân viên còn tùy theo công việc của mỗi ngành nghề trong Công ty.

Để quản lý được về mặt số lượng, Công tu còn có sổ danh sách lao động (được lập chung cho toàn Công ty và lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm được tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Công ty còn căn cứ vào sổ lao động (mở riêng cho từng người lao động) để quản lý nhân sự về cả số lượng và chất lượng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao động, đồng thời giám sát chặt chẽ về thời gian đối với những hợp đồng ngắn hạn.Đa số lao động của Công ty đều được đào tạo ở các trường nghiệp vụ và hàng năm Công ty đều tạo điều kiện tổ chức bồi dưỡng thêm nghiệp vụ chuyên môn cho một số bộ phận. SV: Lưu Thị Phượng 3 Lớp: TC44 Trường đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành Việc quản lý và sử dụng lao động hợp lý trong Công ty phần nào thông qua bảng cơ cấu lao động sau: Biểu 1.1: Cơ cấu lao động của Công ty STT Phân loại Số lượng Tỷ trọng % I Tổng số lao động 68 100 1 Theo giới tính Nam 33 48.47 (Ng uồ 2 Theo hình thức làm việc n: Gián tiếp 16 23.47 3 Theo trình độ Đại học trở lên 38 55.88 Trung cấp và cao đẳng 11 16.18 Tốt nghiệp THPT 19 27.94 II Độ tuổi Dưới 30 24 35.53 Phòng Thống kê ) Qua bảng số liệu trên ta thấy công tác quản lý lao động trong Công ty là rất chặt chẽ. Chất lượng lao động ngày càng cao: tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học là 55,88%, đây chính là một trong những thế mạnh lớn của Công ty trong việc quản lý, đào tạo nguồn nhân lực.

Bên cạnh đó, dễ dàng nhận thấy đội ngũ lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ 23,53%, tỷ lệ này là hợp lý ở một Công ty có nhiều chức năng, bộ phận như Công ty CP quảng cáo giao diện Việt Nam – Nhật Bản. Việc quản lý lao động ở Công ty không chỉ thực hiện ở phòng tổ chức hành chính mà còn ở dưới các bộ phận. Các bộ phận phải nắm rõ quân số hàng ngày, tình hình nghỉ phép, ốm đau … của từng nhân viên, Cuối tháng, các bộ phận gửi báo cáo lên phòng tổ chức hành chính. Từ các báo cáo này, cuối SV: Lưu Thị Phượng 4 Lớp: TC44 Trường đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành năm phòng tổ chức hành chính lập báo cáo lao động trong năm của toàn Công ty.

Các hình thức trả lương của công ty 1. Nguyên tắc tiền lương tại công ty Tiền lương lao động là biểu hiện rõ ràng nhất lợi ích kinh tế của người lao động và trở thành động lực mạnh mẽ nhất để kích thích ngươi lao động hăng say, chuyên tâm vào công việc. Vì vậy, Công ty luôn cố hắng hoàn thiện hơn nữa các chế độ, chính sách đối với cán bộ công nhân viên. Trong quá trình trả lương và hạch toán Công ty luôn đảm bảo các nguyên tắc trả lương như sau: - Tiền lương mà công ty trả cho người lao động luôn luôn phải đảm bảo được tái sản xuất sức lao động: nhằm giúp cho người lao động yên tâm lao động sản xuất và gắn bó lâu dài với Công ty.

- Công ty trả tiền lương cho người lao động phải phụ thuộc vào hiệu quả lao động của người lao động và hiệu quả sản xuất của toàn công ty. Cơ chế trả lương phải đảm bảo được sự công khai, dân chủ, công bằng, hợp lý và phù hợp với doanh thu của Công ty. Việc trả lương phải theo đúng quy định của Nhà nước, lương cho cán bộ CNV không thể thấp hơn lương tối thiếu do Nhà nước quy định Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công kết hợp kiểm tra phần mềm chấm công trình lên ban Giám đốc ký duyệt. Sau khi được xét duyệt ngày công và mức chi trả lương trong tháng phòng tổ chức lập bảng thanh toán lương cho toàn Công ty.

Tiền lương Công ty trả từ ngày 10 đến 15 tháng kế tiếp. Các hình thức trả lương Công ty thực hiện chế độ tiền lương phải đảm bảo các nguyên tắc được chi trả theo Điều I Nghị định số 97/2009/NĐ – CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ: Doanh nghiệp và người lao động thoả thuận trong hợp đồng lao động và SV: Lưu Thị Phượng 5 Lớp: TC44 Trường đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành dựa trên cơ sở năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công việc, hoặc là dựa vào thời gian lao động, hoặc lương khoán sản phẩm. Việc tính và trả lương có thể theo nhiều hình thức khác nhau tùy theo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tính chất và trình độ quản lý. Công ty cổ phần Quảng cáo giao diện Việt Nam - Nhật Bản áp dụng hình thức lương theo thời gian và lương khoán Tiền lương theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc thực tế, hệ số lương và mức lương tối thiểu hiện hành.

Mỗi ngành nghề làm việc khác nhau thì hệ số lương khác nhau. Cách tính: Tiền lương Thời gian Đơn giá tiền theo thời gian = làm x việc lương thời gian Đơn giá tiền lương thời gian cao hay thấp phụ thuộc vào hệ số lương và mức lương tối thiểu. Đơn giá tiền lương thời gian thường được tính là tiền lương tháng, tiền lương ngày hoặc tiền lương giờ Thứ nhất: Tiền lương tháng được tính theo công thức sau Mức lương = (Hệ số lương + Hệ số phụ cấp) x Lương tối thiểu tháng Lương tháng thường được áp dụng trả cho nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất. Thứhai, lương ngày được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ.

Tiền lương Tiền lương một = tháng ngày làm việc Số ngày làm việc trong tháng SV: Lưu Thị Phượng 6 Lớp: TC44 Trường đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành Lương ngày làm Căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên, tính trả lương cho công nhân viên trong những ngày hội họp, học tập, trả lương theo hợp đồng. Thứba, lương giờ được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theo chế độ. Tiền lương ngày Tiền lương một giờ làm việc = Số giờ làm việc Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ. Mức lương thực tế Mức lương Số ngày làm việc = x Trả cho người lao động ngày Thực tế Tiền lương ngày và tiền lương giờ còn dùng làm căn cứ trả lương cho công nhân viên trong những ngày nghỉ hưởng chế độ, hưởng BHXH hoặc những giờ làm việc không hưởng lương sản phẩm.

Tiền lương theo thời gian có ưu điểm là dễ tính lương nhưng còn nhiều hạn chế chưa gắn chặt tiền lương với kết quả lao động, chưa khuyến khích được người lao động. Hình thức lương khoán: Hình thức trả lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành. Hình thức trả lương này áp dụng cho bộ phận làm quảng cáo – in ấn từng dự án, công trình hoàn thành. Các chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty: Theo chế độ quy định hiện hành, các khoản trích theo lương bao gồm Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và Kinh phí công đoàn để hình thành lên quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ nhằm trợ cấp cho người SV: Lưu Thị Phượng 7 Lớp: TC44 Trường đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành lao động trong trường hợp tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động, thất nghiệp.

Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH): Mục đích: Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp trong quỹ các trường hợp họ mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, mất sức, chi công tác quản lý quỹ BHXH… Tùy theo cơ chế tài chính quy định cụ thể mà việc quản lý và sử dụng quỹ BHXH có thể để lại một phần cho DN hay nộp toàn bộ cho cơ quan chuyên trách trên quản lý và chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức. Việc sử dụng, chi tiêu quỹ BHXH dù ở cấp nào cũng phải theo quy định. Theo chế độ hiện hành quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ lương cơ bản và các khoản trợ cấp như chức vụ, khu vực của cán bộ công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng. Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý.

Nguồn hình thành: Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập tính vào CPSXKD của DN và khấu trừ vào tiền lương của người lao động theo quy định hiện hành. Căn cứ vào Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29/06/2006.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quảng cáo Việt Nam - Nhật Bản" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong một công ty cổ phần. Tài liệu này không chỉ phân tích các vấn đề hiện tại mà còn đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả quản lý tài chính, từ đó giúp công ty tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng suất lao động. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại, giúp họ nắm bắt và quản lý tốt hơn các khoản chi phí liên quan đến tiền lương.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về kế toán trong các lĩnh vực tương tự, hãy tham khảo thêm tài liệu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại và quảng cáo Hoàng Hà hoặc kế toán tiền lương và các khoản trích tại công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp và thực tiễn kế toán trong ngành.