Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tiền lương là phần thu nhập của người lao động được xác định dựa trên số lượng và chất lượng lao động thực tế, theo thỏa thuận cam kết giữa người sử dụng lao động và người lao động. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và thương mại dịch vụ, tiền lương vừa là một bộ phận chi phí sản xuất kinh doanh chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ, vừa là đòn bẩy kinh tế trực tiếp kích thích tinh thần làm việc, sáng tạo và nâng cao năng suất của đội ngũ nhân sự. Bên cạnh tiền lương chính, các khoản trích theo lương bao gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ) giữ vai trò đảm bảo phúc lợi xã hội và an sinh cho người lao động.

Tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại dịch vụ Nguyễn Đăng (gọi tắt là Công ty Cổ phần Nguyễn Đăng), công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương giữ vai trò then chốt trong việc kiểm soát chi phí nhân công, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Trang Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm hai nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa và phân tích các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại dịch vụ Nguyễn Đăng, từ đó chỉ ra những ưu điểm, tồn tại và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại dịch vụ Nguyễn Đăng, địa chỉ tại Số 477, đường Minh Khai, Phường Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tổng quát về hoạt động kế toán từ năm 2013 đến tháng 10 năm 2015, trong đó các chứng từ, bảng thanh toán và nghiệp vụ hạch toán cụ thể được tập trung phân tích sâu vào giai đoạn tháng 10 và tháng 11 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng các quy định pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước:

  • Chính sách quản lý lao động và tiền lương: Căn cứ theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
  • Chính sách thuế và bảo hiểm: Quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC và Thông tư số 111/2013/TT-BTC (với mức giảm trừ bản thân là 9 triệu đồng/tháng và giảm trừ người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng/người); các quy định về trích nộp quỹ bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) và KPCĐ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp luận: Vận dụng phép biện chứng duy vật để xem xét mối quan hệ giữa công tác kế toán tiền lương với toàn bộ hệ thống kế toán và hoạt động quản trị của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê kinh tế: Thu thập, phân loại, tổng hợp số liệu thực tế về tình hình lao động, quỹ lương, chứng từ kế toán, sổ cái và các báo cáo tài chính tại đơn vị qua các năm tài chính.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản đối ứng (TK 334, TK 338, TK 6421, TK 111, TK 13888...), phương pháp tính giá và phương pháp mở sổ kế toán (Nhật ký chung).

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các số liệu, tài liệu nội bộ do Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự của Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại dịch vụ Nguyễn Đăng cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm lao động-tiền lương và quản lý lao động tiền lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại dịch vụ Nguyễn Đăng

Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại dịch vụ Nguyễn Đăng được thành lập ngày 11 tháng 7 năm 2011 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105402203 (đăng ký thay đổi lần 4 ngày 16 tháng 9 năm 2015) do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, vốn điều lệ 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng). Lĩnh vực hoạt động chính bao gồm: bán buôn, bán lẻ vật liệu và thiết bị lắp đặt xây dựng; cho thuê máy móc thiết bị xây dựng; thi công xây dựng công trình dân dụng, kỹ thuật; dịch vụ ăn uống và xuất nhập khẩu.

Về quy mô và cơ cấu lao động, doanh nghiệp có tổng số 21 cán bộ công nhân viên (CBCNV), gồm 4 nhân sự quản lý và 17 nhân viên các phòng ban:

STT Họ và tên Chức vụ / Bộ phận Hệ số lương
1 Nguyễn Thị Mai Hương Giám đốc 3,6
2 Nguyễn Thanh Hải Trưởng phòng Kinh doanh 3,0
3 Lê Thị Lương Kế toán trưởng 3,1
4 Phạm Thị Thu Hằng Trưởng phòng HCNS 2,9
5 Trương Mỹ Linh Thư ký 1,22
6 Nguyễn Hữu Bình Nhân viên Kinh doanh 2,3
7 Nguyễn Phương Thái Nhân viên Kinh doanh 2,5
8 Trần Thị Thúy Nga Nhân viên Giao dịch 1,2
9 Nguyễn Bá Phụng Nhân viên Giao dịch 1,4
10 Nguyễn Thị Thùy Nhân viên Giao dịch 1,5
11 Nguyễn Ninh Hùng Nhân viên IT / KT tổng hợp 1,35
12 Huỳnh Anh Tuấn Nhân viên Kế toán công nợ 2,5
13 Võ Thị Thu Thủy Nhân viên Kế toán công nợ 2,0
14 Đặng Đức Hạnh Nhân viên Kế toán ngân hàng 1,5
15 Đỗ Văn Hà Nhân viên Kế toán / Thủ quỹ 1,8
16 Đinh Thị Lan Nhân viên Kế toán kho 1,9
17 Bùi Ngọc Chiến Giao nhận 1,3
18 Nguyễn Anh Thiên Giao nhận 1,2
19 Lê Văn Đường Giao nhận 1,5
20 Lê Bá Ngọc Bảo vệ 1,4
21 Nguyễn Thị Lệ Liễu Lao công 1,1

Bộ phận kế toán công ty gồm 7 người, trình độ từ cao đẳng đến đại học, có cơ cấu trẻ tuổi (từ 23 đến 38 tuổi). Chính sách quản lý lao động - tiền lương được thực hiện theo quy chế công ty kết hợp tinh thần Nghị định 61/2015/NĐ-CP: quỹ tiền thưởng trích từ lợi nhuận sau thuế tối đa không quá 3 tháng tiền lương bình quân thực hiện nếu hoàn thành kế hoạch (không quá 1 tháng nếu không hoàn thành); quỹ thù lao người quản lý không chuyên trách tối đa bằng 20% mức tiền lương người quản lý chuyên trách.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần ĐTXD & TMDV Nguyễn Đăng

1. Thực trạng kế toán tiền lương

  • Hệ thống chứng từ sử dụng: Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b-LĐTL), Phiếu đăng ký ngoài giờ, Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03-LĐTL), Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi (Mẫu số 02-TT theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC).
  • Tài khoản sử dụng: TK 334 – Phải trả người lao động (công ty chưa mở chi tiết TK 3341, TK 3342).
  • Chính sách phụ cấp và đãi ngộ:
    • Phụ cấp trách nhiệm: Giám đốc hưởng hệ số $0,3$; Trưởng phòng hưởng hệ số $0,25$ nhân với mức lương cơ bản.
    • Phụ cấp ăn trưa: $20.000$ đồng/ngày công thực tế (tính từ thứ Hai đến thứ Sáu).
    • Phụ cấp điện thoại: Giám đốc $500.000$ đồng/tháng; Trưởng phòng Kinh doanh $700.000$ đồng/tháng; NVKD $500.000$ đồng/tháng; Cấp quản lý khác $300.000$ đồng/tháng; Nhân viên khác $150.000$ đồng/tháng.
    • Phụ cấp xăng xe: Nhân viên Giao nhận được hưởng $700.000$ đồng/tháng.
    • Phụ cấp chuyên cần: $200.000$ đồng/tháng đối với người đi làm đủ ngày công tiêu chuẩn.
    • Chế độ làm thêm giờ: Ngày thường tính hệ số $150%$; ngày nghỉ hàng tuần tính $200%$; ngày lễ, tết tính $200% - 300%$; làm đêm phụ cấp thêm ít nhất $30%$.
  • Minh họa tính toán tiền lương và thuế TNCN tháng 11/2015:
    • Nhân viên Nguyễn Thanh Hải (Trưởng phòng KD): Lương cơ bản $12.000.000$ đồng, Phụ cấp trách nhiệm $3.000.000$ đồng, Phụ cấp ăn trưa $210.000$ đồng, Phụ cấp điện thoại $700.000$ đồng, Phụ cấp chuyên cần $200.000$ đồng $\rightarrow$ Tổng thu nhập tháng: $16.110.000$ đồng. Các khoản giảm trừ gồm bảo hiểm ($380.000$ đồng), trừ ngày nghỉ ($156.500$ đồng), thuế TNCN khấu trừ ($156.500$ đồng), tạm ứng lương đợt 1 ($5.300.000$ đồng) $\rightarrow$ Lương thực lĩnh đợt 2: $10.273.500$ đồng.
  • Các nghiệp vụ hạch toán phát sinh trong tháng 11/2015:
    • Ngày 05/11/2015 (PC1113/009): Thanh toán lương tháng 10/2015 bằng tiền mặt: Nợ TK 334 / Có TK 111: $92.157.000$ đồng.
    • Ngày 15/11/2015 (PC1113/034): Thanh toán tạm ứng lương đợt 1 tháng 11/2015: Nợ TK 334 / Có TK 111: $47.500.000$ đồng.
    • Ngày 20/11/2015 (PC1113/040): Chi tạm ứng lương cho nhân viên Thái: Nợ TK 334 / Có TK 111: $2.000.000$ đồng.
    • Ngày 30/11/2015 (NK1113/011): Trích tính lương phải trả bộ phận văn phòng tháng 11/2015: Nợ TK 6421 / Có TK 334: $140.961.000$ đồng.
    • Ngày 30/11/2015 (NK1113/015): Thuế TNCN khấu trừ: Nợ TK 334 / Có TK 3338: $539.000$ đồng.
    • Ngày 30/11/2015 (NK1113/016, 017): Trợ cấp BHXH chi trả hộ (thai sản chị Thủy $9.600.000$ đồng, ốm đau chị Lan $153.000$ đồng): Nợ TK 334 / Có TK 13888: $9.753.000$ đồng.

2. Thực trạng kế toán các khoản trích theo lương

  • Tài khoản sử dụng: TK 338 (chi tiết TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3389 - BHTN).
  • Tỷ lệ và cơ cấu trích nộp:
    • BHXH (24%): $17%$ tính vào chi phí doanh nghiệp (Nợ TK 6421: $9.656.000$ đồng), $7%$ khấu trừ lương người lao động (Nợ TK 334: $3.976.000$ đồng). Hưởng thai sản $100%$ lương bình quân 6 tháng liền kề (trường hợp chị Võ Thị Thu Thủy sinh con nghỉ 4 tháng nhận $9.600.000$ đồng); nghỉ ốm hưởng $75%$ lương (chị Đinh Thị Lan nghỉ sốt siêu vi 2 ngày nhận $153.000$ đồng).
    • BHYT (4,5%): $3%$ tính vào chi phí doanh nghiệp (Nợ TK 6421: $1.704.000$ đồng), $1,5%$ khấu trừ lương người lao động (Nợ TK 334: $852.000$ đồng).
    • BHTN (2%): $1%$ tính vào chi phí doanh nghiệp (Nợ TK 6421: $568.000$ đồng), $1%$ khấu trừ lương người lao động (Nợ TK 334: $568.000$ đồng).
    • KPCĐ (2%): Tính toàn bộ vào chi phí doanh nghiệp (Nợ TK 6421: $1.136.000$ đồng).
  • Sổ sách kế toán: Sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Việt Phát kết hợp phần mềm HTKK, tổng hợp số liệu lên Sổ Cái TK 334 (Số dư cuối kỳ tháng 11/2015 là $85.526.000$ đồng) và Sổ Cái TK 338 (Số dư cuối kỳ tháng 11/2015 là $43.633.000$ đồng).

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nguyễn Đăng

Tác giả đánh giá tổng hợp các mặt thuận lợi và hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Đảm bảo chi trả lương thưởng đúng hạn; bộ máy kế toán tập trung tinh gọn; đội ngũ nhân viên trẻ có chuyên môn; áp dụng hiệu quả phần mềm kế toán Việt Phát và phần mềm hỗ trợ kê khai thuế; tuân thủ việc nộp nghĩa vụ ngân sách Nhà nước.

  • Tồn tại:

    1. Quản lý lao động: Chưa có chính sách hỗ trợ thỏa đáng cho lao động thời vụ dưới 3 tháng; áp dụng cào bằng hình thức trả lương theo thời gian cho tất cả vị trí khiến việc đánh giá hiệu quả chưa sát sao.
    2. Chế độ kế toán và kiểm soát nội bộ: Vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm (kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ, kế toán hàng hóa kiêm thủ kho); quy mô vừa và nhỏ nhưng lại áp dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (chế độ dành cho doanh nghiệp lớn).
    3. Chứng từ và sổ sách: Luân chuyển chứng từ giữa các đội xe và phòng kế toán còn chậm trễ; chấm công chưa được thực hiện nghiêm ngặt hàng ngày; tài khoản 334 chưa mở chi tiết theo từng bộ phận; việc in và lưu trữ sổ kế toán chưa đầy đủ theo quy định (chủ yếu lưu trên máy tính).
  • Giải pháp hoàn thiện:

    • Hoàn thiện chính sách đãi ngộ cho lao động thời vụ và xây dựng công thức trả lương gắn liền với vị trí công tác: $$\text{Tổng thu nhập} = (L_{cb} + L_{tn} + PC) \times \frac{N_{tt}}{N_{cd}} + L_k$$ (Trong đó: $L_{cb}, L_{tn}$ là lương cơ bản và lương trách nhiệm; $PC$ là phụ cấp; $N_{tt}, N_{cd}$ là ngày công thực tế và ngày công chế độ; $L_k$ là thu nhập khác).
    • Tách bạch chức danh, chấm dứt việc kiêm nhiệm giữa kế toán tiền mặt với thủ quỹ, kế toán kho với thủ kho nhằm đảm bảo an toàn tài sản.
    • Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ chấm công, phiếu báo làm thêm giờ; mở chi tiết TK 3341, TK 3342 theo từng bộ phận phòng ban; thực hiện in đóng sổ kế toán định kỳ.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và hạch toán tiền lương của Công ty Cổ phần Nguyễn Đăng thông qua các dữ liệu thực tế tại tháng 11/2015:

  • Tổng chi phí tiền lương tính vào chi phí quản lý/bán hàng trong tháng 11/2015 là $140.961.000$ đồng.
  • Tổng quỹ lương làm căn cứ trích nộp bảo hiểm trong tháng là $56.800.000$ đồng.
  • Chi trả trợ cấp BHXH ngắn hạn giải quyết kịp thời cho người lao động, gồm $9.600.000$ đồng trợ cấp thai sản (chị Thủy) và $153.000$ đồng trợ cấp ốm đau (chị Lan).
  • Số thuế TNCN khấu trừ tại nguồn nộp ngân sách trong tháng đạt $539.000$ đồng.

2. Đóng góp và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất mô hình phân chia quỹ lương và công thức tính toán thu nhập gắn liền với ngày công và trách nhiệm cho từng khối chức danh.
  • Kiến nghị phương án kiện toàn bộ máy kế toán theo đúng nguyên tắc bất kiêm nhiệm nhằm hạn chế rủi ro gian lận và sai sót tài chính.
  • Thiết lập hệ thống tiểu khoản chi tiết cho TK 334 và quy chuẩn hóa quy trình lưu trữ hồ sơ, chứng từ tiền lương trên cả bản mềm phần mềm kế toán và sổ sách giấy in định kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực tế được tác giả thu thập và minh họa chi tiết chỉ tập trung chủ yếu vào các chứng từ và sổ kế toán tháng 10 và tháng 11 năm 2015 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại dịch vụ Nguyễn Đăng). Chưa có số liệu so sánh chuỗi thời gian dài qua nhiều năm tài chính để đánh giá biến động chi phí nhân công theo chu kỳ kinh doanh.
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát việc ứng dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (theo Thông tư 133/2016/TT-BTC) hoặc Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thay thế cho Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời nghiên cứu tác động của việc số hóa hoàn toàn quy trình chấm công - tính lương tự động trong các doanh nghiệp thương mại và xây lắp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị nhân lực tại các trường đại học kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề thực tập về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Nhân viên kế toán, nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thương mại - xây dựng nhằm tham khảo quy trình hạch toán đối ứng tài khoản 334, 338, quy chế phân bổ phụ cấp, cách thức trích nộp bảo hiểm và phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
  • Cung cấp mẫu biểu hệ thống chứng từ thực tế (phiếu đăng ký làm ngoài giờ, phiếu nghỉ hưởng BHXH, phiếu thanh toán trợ cấp ốm đau, bảng lương, sổ cái TK 334 và TK 338).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Nguyễn Đăng áp dụng hình thức kế toán và chế độ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Việt Phát và tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.

2. Cơ cấu tỷ lệ trích các khoản theo lương tại công ty trong tháng 11/2015 được phân bổ như thế nào?

  • BHXH (24%): Doanh nghiệp chịu $17%$, người lao động chịu $7%$.
  • BHYT (4,5%): Doanh nghiệp chịu $3%$, người lao động chịu $1,5%$.
  • BHTN (2%): Doanh nghiệp chịu $1%$, người lao động chịu $1%$.
  • KPCĐ (2%): Doanh nghiệp chịu toàn bộ $2%$ tính vào chi phí.
    Tổng cộng tỷ lệ tính vào chi phí doanh nghiệp là $23%$ và khấu trừ vào lương người lao động là $9,5%$.

3. Mức phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp ăn trưa tại công ty được quy định cụ thể ra sao?

  • Phụ cấp trách nhiệm tính bằng: $(\text{Tiền lương tối thiểu} \times \text{Hệ số lương cơ bản}) \times \text{Hệ số phụ cấp trách nhiệm}$, trong đó hệ số của Giám đốc là $0,3$ và Trưởng phòng là $0,25$.
  • Phụ cấp ăn trưa được hỗ trợ ở mức $20.000$ đồng/ngày công làm việc thực tế (chỉ tính các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu).

4. Hạn chế lớn nhất về mặt kiểm soát nội bộ trong tổ chức bộ máy kế toán của công ty là gì?
Công ty vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm khi để nhân sự kế toán tiền mặt kiêm nhiệm vai trò Thủ quỹ và kế toán hàng hóa kiêm nhiệm Thủ kho, làm gia tăng nguy cơ xảy ra sai sót và gian lận trong quản lý dòng tiền và tài sản.

5. Tổng quỹ lương trích nộp bảo hiểm và chi phí lương văn phòng tháng 11/2015 của công ty là bao nhiêu?
Tổng chi phí lương ghi nhận cho bộ phận văn phòng trong tháng 11/2015 là $140.961.000$ đồng (ghi nhận Nợ TK 6421 / Có TK 334), trong khi tổng quỹ lương làm căn cứ đóng bảo hiểm bắt buộc toàn công ty là $56.800.000$ đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trang Linh đã phản ánh trung thực, có hệ thống bức tranh tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại dịch vụ Nguyễn Đăng. Nghiên cứu đã làm rõ toàn bộ quy trình từ luân chuyển chứng từ ban đầu, hạch toán đối ứng tài khoản 334, 338, tính toán thuế TNCN cho đến việc ghi nhận sổ cái và lập báo cáo. Đồng thời, các giải pháp được tác giả đề xuất bám sát vào những tồn tại thực tế về bố trí nhân sự bất kiêm nhiệm, hoàn thiện công thức tính lương và mở sổ chi tiết, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị tài chính - kế toán tại doanh nghiệp.