Hoàn Thiện Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty CP Nguyễn Đăng

Bài viết phân tích quy trình hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Đầu tư Xây dựng Thương mại Dịch vụ Nguyễn Đăng.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo thực tập

2015

56
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán tiền lươngcác khoản trích theo lương là hai yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Tại Công ty CP Đầu tư Xây dựng Thương mại Dịch vụ Nguyễn Đăng, việc hạch toán tiền lương được thực hiện dựa trên chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng và các nghiệp vụ hạch toán cụ thể. Các khoản trích theo lương bao gồm BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ, được tính toán và quản lý chặt chẽ. Quy trình kế toán này đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các quy định pháp luật.

1.1. Thực trạng kế toán tiền lương

Thực trạng kế toán tiền lương tại Công ty CP Đầu tư Xây dựng Thương mại Dịch vụ Nguyễn Đăng được phân tích dựa trên chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng và các nghiệp vụ hạch toán. Công ty sử dụng các bảng thanh toán lương, phiếu đăng ký ngoài giờ và bảng tổng hợp ngoài giờ để quản lý tiền lương. Việc hạch toán tiền lương được thực hiện chính xác, đảm bảo quyền lợi của người lao động và tuân thủ các quy định pháp luật.

1.2. Thực trạng kế toán các khoản trích theo lương

Thực trạng kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty CP Đầu tư Xây dựng Thương mại Dịch vụ Nguyễn Đăng được thực hiện thông qua chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng và các nghiệp vụ hạch toán. Các khoản trích theo lương bao gồm BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ được tính toán và quản lý chặt chẽ. Quy trình này đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các quy định pháp luật.

II. Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Hoàn thiện kế toán tiền lươngcác khoản trích theo lương là mục tiêu quan trọng của Công ty CP Đầu tư Xây dựng Thương mại Dịch vụ Nguyễn Đăng. Công ty đã đánh giá những thuận lợi và hạn chế trong quy trình kế toán hiện tại. Các giải pháp được đề xuất bao gồm cải thiện quản lý lao động, áp dụng chế độ kế toán phù hợp và nâng cao hiệu quả sử dụng chứng từ kế toán. Những cải tiến này nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý tài chính doanh nghiệp.

2.1. Đánh giá chung

Đánh giá chung về quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Đầu tư Xây dựng Thương mại Dịch vụ Nguyễn Đăng cho thấy những thuận lợi và hạn chế. Công ty đã tuân thủ các quy định pháp luật và sử dụng chứng từ kế toán phù hợp. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế trong việc quản lý lao động và sử dụng tài khoản kế toán.

2.2. Giải pháp hoàn thiện

Giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Đầu tư Xây dựng Thương mại Dịch vụ Nguyễn Đăng bao gồm cải thiện quản lý lao động, áp dụng chế độ kế toán phù hợp và nâng cao hiệu quả sử dụng chứng từ kế toán. Những cải tiến này nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý tài chính doanh nghiệp.

III. Quản lý lao động và chính sách lương thưởng

Quản lý lao độngchính sách lương thưởng là yếu tố quan trọng trong hoạt động của Công ty CP Đầu tư Xây dựng Thương mại Dịch vụ Nguyễn Đăng. Công ty áp dụng chính sách quản lý lao động dựa trên Nghị định 61/2015/NĐ-CP, bao gồm quản lý tiền lương, tiền thưởng và thù lao của người lao động. Quy trình quản lý này đảm bảo tính công bằng và minh bạch, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật.

3.1. Quản lý tiền lương và tiền thưởng

Quản lý tiền lương và tiền thưởng tại Công ty CP Đầu tư Xây dựng Thương mại Dịch vụ Nguyễn Đăng được thực hiện dựa trên quỹ tiền lương kế hoạch và mức độ hoàn thành chỉ tiêu năng suất lao động. Công ty sử dụng quỹ khen thưởng và phúc lợi để trả lương và thưởng cho người lao động, đảm bảo tính công bằng và minh bạch.

3.2. Quản lý thù lao của người quản lý

Quản lý thù lao của người quản lý tại Công ty CP Đầu tư Xây dựng Thương mại Dịch vụ Nguyễn Đăng được thực hiện dựa trên quỹ tiền lương kế hoạch và mức độ hoàn thành lợi nhuận kế hoạch. Công ty áp dụng các quy định về mức thù lao tối đa, đảm bảo tính công bằng và tuân thủ các quy định pháp luật.

02/03/2025
Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại dịch vụ nguyễn đăng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG-TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI NGUYỄN ĐĂNG 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại dịch vụ Nguyễn Đăng 1. Giới thiệu chung - Tên Công ty thực tập: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ NGUYỄN ĐĂNG - Tên giao dịch: NGUYEN DANG SERVICES TRADING CONSTRUCTION INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY - Tên viết tắt: NGUYENDANG.,JSC - Trụ sở chính: Số 477, đường Minh Khai, Phường Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam - Mã số thuế: 0105402203 - Điện thoại: 04.8938 - Vốn điều lệ: 10.000 đồng (Bằng chữ: Mười tỷ đồng) - Email: thanhbinh. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty được thành lập vào ngày 11 tháng 7 năm 2011, chủ yếu kinh doanh các loại vật liệu xây dựng và cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng.

Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại dịch vụ Nguyễn Đăng thành lập và đi vào hoạt động với vốn điều lệ 10.000 đồng, luôn là đơn vị hoạt động tốt và có uy tín cao trên thị trường. Với bề dày kinh nghiệm từ thực tế cung cấp vật liệu thi công các dự án lớn, công ty có thể đáp ứng các yêu cầu phức tạp của khách hàng khó tính nhất trong lĩnh vực xây dựng hiện nay. Sinh viên: Nguyễn Thị Trang Linh – Lớp KT 15 4 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán 1. Đặc điểm lao động của Công ty Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại dịch vụ Nguyễn Đăng hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng.

Công ty đang từng bước được mở rộng kinh doanh, tự chủ về tài chính, có cơ cấu tổ chức bộ máy chặt chẽ. Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105402203 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 11 tháng 7 năm 2011 và đăng ký thay đổi lần 4 ngày 16 tháng 9 năm 2015, Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại dịch vụ Nguyễn Đăng được phép kinh doanh các lĩnh vực sau: + Xây dựng nhà các loại. + Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (Chi tiết: bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến; Bán buôn xi măng; Bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi; Bán buôn kính xây dựng; Bán buôn sơn, véc ni; Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh; Bán buôn đồ ngũ kim) + Bán lẻ ngũ kim, sơn kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng ( Chi tiết: bán lẻ đồ ngũ kim trong các cửa hàng chuyên doanh; Bán lẻ sơn, màu, véc ni trong các cửa hàng chuyên doanh; Bán lẻ kính xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh; Bán lẻ xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát sỏi và vật liệu xây dựng khác trong các cửa hàng chuyên doanh; Bán lẻ gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh). + Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác (Chi tiết: cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng).

+ Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường). + Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới,…) + Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh + Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận + Bán buôn đồ uống Sinh viên: Nguyễn Thị Trang Linh – Lớp KT 15 5 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán + Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ + Xây dựng công trình công ích + Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (Chi tiết: xây dựng công trình công nghiệp trừ nhà máy lọc dầu và xưởng hóa chất; Xây dựng công trình cửa như bến cảng, đường thủy, đập, đê, các công trình trên sông, các cảnh du lịch và cửa cống; Xây dựng đường hầm; Các công trình xây dựng khác không phải nhà như các công trình thể thao ngoài trời) + Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí + Hoàn thiện công trình xây dựng + Bán buôn kim loại và quặng kim loại (trừ quặng uranium và thorium) + Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng (Chi tiết: sản xuất thang máy hoạt động liên tục) + Sửa chữa máy móc, thiết bị (Chi tiết: Sửa chữa, bảo dưỡng thang máy) + Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu (Chi tiết: xuất nhập khẩu các mặt hàng đang kinh doanh) + Lắp đặt hệ thống điện (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi đủ điều kiện yheo quy định của pháp luật) 1. Chính sách quản lý lao động – tiền lương tại Công ty Hiện nay, Công ty áp dụng chính sách quản lý lao động-tiền lương dựa theo Nghị định 61/2015/NĐ-CP, cụ thể: 1. Quản lý lao đô ̣ng + Kế hoạch sử dụng lao đô ̣ng của công ty được xây dựng theo vị trí, chức danh công việc căn cứ vào tình hình sử dụng lao động của năm trước, kế hoạch nhiê ̣m vụ sản xuất, kinh doanh hàng năm.

+ Tổng giám đốc (Giám đốc) xây dựng kế hoạch sử dụng lao động hàng năm, báo cáo Hội đồng quản trị hoă ̣c Hội đồng thành viên phê duyệt và tổ chức tuyển dụng, giao kết hợp đồng lao đô ̣ng theo quy định của pháp luâ ̣t lao đô ̣ng và quy chế tuyển dụng của công ty. Sinh viên: Nguyễn Thị Trang Linh – Lớp KT 15 6 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán + Hằng năm, Tổng giám đốc (Giám đốc) phải đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng lao động. Trường hợp tuyển dụng vượt quá kế hoạch hoặc không đúng kế hoạch được phê duyệt, dẫn đến người lao động không có việc làm, phải chấm dứt hợp đồng lao động thì Tổng giám đốc (Giám đốc) phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị hoă ̣c Hội đồng thành viên. + Việc tuyển dụng, sử dụng lao động, thẩm quyền, chế độ trách nhiệm của Tổng giám đốc (Giám đốc) trong việc tuyển dụng, sử dụng lao động phải được thể hiện trong quy chế tuyển dụng, sử dụng lao động của công ty.

Quản lý tiền lương, tiền thưởng của người lao động + Quỹ tiền lương kế hoạch được xác định trên số lao động kế hoạch (hoặc lao động định mức) và mức tiền lương bình quân kế hoạch. + Mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân trong hợp đồng lao động hoặc mức tiền lương bình quân thực hiện của năm trước liền kề và điều chỉnh tăng thêm gắn với mức tăng năng suất lao động bình quân và lợi nhuận kế hoạch so với thực hiện năm trước liền kề theo nguyên tắc: năng suất lao động và lợi nhuận kế hoạch tăng thì mức tiền lương bình quân kế hoạch tăng; năng suất lao động và lợi nhuận kế hoạch giảm thì mức tiền lương bình quân kế hoạch giảm so với mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề. Trường hợp lỗ (trừ nguyên than khách quan) thì mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định bằng mức tiền lương bình quân trong hợp đồng lao động. + Quỹ tiền lương thực hiê ̣n được xác định trên cơ sở quỹ tiền lương kế hoạch và mức độ hoàn thành chỉ tiêu năng suất lao động bình quân, lợi nhuận kế hoạch.

+ Quỹ tiền lương kế hoạch và quỹ tiền lương thực hiện phải được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên phê duyệt. + Quỹ tiền thưởng được lấy từ quỹ khen thưởng, phúc lợi của công ty, trong đó quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích từ lợi nhuâ ̣n thực hiê ̣n hằng năm sau khi hoàn thành nghĩa vụ, trách nhiệm với Nhà nước, các thành viên góp vốn theo quy định của Nhà nước và Điều lệ công ty, bảo đảm không vượt quá 3 tháng tiền lương bình quân thực hiê ̣n, nếu hoàn thành chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh; không vượt quá Sinh viên: Nguyễn Thị Trang Linh – Lớp KT 15 7 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán 1 tháng tiền lương bình quân thực hiê ̣n, nếu không hoàn thành chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh + Căn cứ quỹ tiền lương thực hiện, quỹ tiền thưởng, công ty trả lương, tiền thưởng cho người lao đô ̣ng gắn với mức độ đóng góp, hiệu quả thực hiện công việc theo quy chế trả lương, quy chế thưởng của công ty. Quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người quản lý công ty + Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty chuyên trách được xác định trên cơ sở số lượng người quản lý chuyên trách, mức tiền lương bình quân kế hoạch theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này. + Mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề gắn với lợi nhuận kế hoạch so với lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề theo nguyên tắc: lợi nhuận kế hoạch tăng so với lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế hoạch tăng so với mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề;lợi nhuận kế hoạch giảm so với lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề (trừ một số trường hợp khách quan) thì mức tiền lương bình quân kế hoạch giảm so với mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Đầu tư Xây dựng Thương mại Dịch vụ Nguyễn Đăng là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc cải thiện quy trình kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. Tài liệu này không chỉ phân tích thực trạng hiện tại mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể để tối ưu hóa công tác kế toán, đảm bảo tuân thủ pháp luật và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các kế toán viên, nhà quản lý và sinh viên ngành kế toán muốn hiểu rõ hơn về quy trình quản lý tiền lương trong doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần công nghệ Kiotviet, tài liệu này cung cấp góc nhìn chi tiết về kế toán bán hàng trong bối cảnh doanh nghiệp công nghệ. Ngoài ra, Luận văn hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty xuất nhập khẩu da giầy Sài Gòn sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về quản lý chi phí trong sản xuất. Cuối cùng, Luận văn hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần cồn rượu Hà Nội là một tài liệu tham khảo tuyệt vời để tối ưu hóa quy trình kế toán trong lĩnh vực sản xuất.