Đặt vấn đề Theo báo cáo của tổ chức Y tế thế giới (WHO), ước tính trên toàn cầu có khoảng 15,9 triệu người tiêm chích ma túy (TCMT), trong đó 3 triệu người đã nhiễm HIV, chiếm 18,9% [40]. Tại Việt Nam, dịch HIV vẫn đang trong giai đoạn tập trung với tỷ lệ nhiễm chủ yểu ở nhóm TCMT, gái mại dâm và nam quan hệ tình dục đồng giới. Theo báo cáo của Bộ Y tế tỷ lệ nhiễm cao nhất vẫn thuộc về nhóm TCMT với 50,6%, Tỷ lệ nhiếm HIV trong nhóm TCMT được báo cáo năm 2009 là 18,3% [8], Theo báo cáo của bộ Lao động- Thương binh- Xã hội (BLĐTBXH), sổ người nghiện ma túy vẫn đang gia tăng nhanh chóng, tính đen 31/12/2008 cả nước có 134. Trung bình mỗi năm có thêm hem 4000 người nghiện ma túy (NMT), trong đó 86,3% sử dụng bằng đường tiêm chích [12] tương đương với khoảng 116.056 người TCMT.
Ngoài nguy cơ lây nhiễm HIV/A1DS, nhóm đối tượng TCMT có nguy cơ với các vấn đề sức khoẻ liên quan đến tiêm chích ma tuý như quá liều, nhiễm trùng do lây nhiễm các virus lây truyền qua đường máu như viêm gan c, viêm gan virus B, các nhiễm khuẩn và các biến chúng mạch máu [40]. Trong nhóm tiêm chích ma tuý là người Việt nam, nhũng tác hại này nhiều khi còn gày ra hậu quả trầm trọng hơn do tỷ lệ tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế thấp. Tại Việt Nam, can thiệp giảm tác hại (GTH) là chưong trình cung cấp dịch vụ toàn diện, cỏ hiệu quả trong phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS. Chương trình GTH đã được triển khai mà một trong những mục tiêu quan trọng là giảm lây nhiễm HIV cũng như giảm tỷ lệ mắc và tử vong liên quan đển sử dụng ma túy bất hợp pháp [53].
Theo tổ chức y tể thế giới, điểu trị cai nghiện lả một trong những chiến lược quan trọng ngăn 1 Khóa luận tốt nghiệp cử nhân Y tế công cộng chặn những hậu quả về mặt sức khỏe (trong đó có HIV/AIDS) cho bản thân người nghiện ma túy và toàn xã hội. Nó làm giảm số người sử dụng ma túy bẩt hợp pháp, giảm tỷ lệ mắc và tử vong liên quan đen sử dụng ma túy do các bệnh truyền nhiễm hoặc sử dụng quá liều, giảm hành vi tội phạm, cải thiện sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sổng cho người NMT,. Điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện (CDTP) bằng phương pháp thay thế Methadone là một trong những chương trình thuộc gói can thiệp GTH dành cho đối tượng TCMT. Đây là một trong những phương pháp điều trị cai nghiện mới tại Việt Nam bắt đầu được áp dụng thí điểm vào 2008 tại Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh, và hiện đã được triến khai ở huyện Từ Liêm, Hà nội.
Tại Việt Nam, từ những nãm 1990, đã có rất nhiều phương pháp điều trị cai nghiện được áp dụng. Tuy nhiên, các biện pháp này chưa đạt hiệu quả, theo báo cáo của BLĐTBXH, tỷ lệ tái nghiện ở các đối tượng còn cao khoảng 80 - 98% [11]. Nguyên nhân chủ yếu là các phương pháp này chỉ hỗ trợ người NMT cắt cơn mà chưa mang lại hiệu quả trong phòng chổng tái nghiện. Vì vậy, việc áp dụng các chương trình điều trị cai nghiện phù họp là rất cần thiết, đặc biệt là trong đối tượng tiêm chích nhằm phòng ngừa HIV/AIDS cũng như các vấn đề sức khỏe liên quan.
Từ những lý do trên, tim hiểu các chương trình điều trị cai nghiện ở Việt nam là hết sức cân thiết nhăm giúp các nhà hoạch định chính sách y tê đưa ra biện pháp điều trị cai nghiện phù hợp và dễ tiếp cận, sử dụng với đối tượng nghiện ma tuý. Tổng quan tài liệu về điều trị cai nghiện cho đối tượng tiêm chích ma túy tại Việt Nam” được tiến hành nhằm tìm hiểu về các chương trình điều trị cai nghiện hiện nay dành cho người nghiện ma túy (đặc biệt là đối tượng TCMT), hiệu quả, cũng như những khó khăn, thuận lợi của các chương trình này. Từ đó, đề xuất các khuyến nghị phù hợp cho các chương trình điều trị cai nghiện cho người TCMT trong tương lai tại Việt Nam. 2 Khóa luận tõt nghiệp cừ nhân Y tê công cộng II.
Mục tiêu chung Tổng quan các chương trình điều trị cai nghiện cho đổi tượng TCMT tại Việt Nam, đề xuất các khuyến nghị phù họp với hoàn cảnh Việt Nam. Mục tiêu cụ thể 1. Giới thiệu chương trình điều trị cai nghiên đã được thực hiện trên thế giới 2. Tổng quan các chương trình điều trị cai nghiện ở Việt Nam hiện nay.
Nhận xét đưa ra kết luận và khuyển nghị phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam. Phương pháp tổng quan tài liệu 1. Quy trinh tổng quan tài liệu Xây dựng Xác định Đọc lướt Đọc Viết báo Xác định khung các nguồn các tài cáo dựa từ khóa, các tài tóm tắt thu thập và liệu trên các tìm kiếm liệu đã bài tổng tìm kiếm tài một thông tin thông tin, thu thập quan liệu cách đã thu đọc tài và phân chi tiết liệu loại tài thập liệu 2. Nguôn tìm kiêm tài liệu - Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội và Trường Đại học Y tế công cộng - Các cơ quan tố chức cỏ liên quan; Bộ Y tế, Cục phòng chống HỈV/A1DS (VAAC), Viện Sức khỏe tâm thẩn Trung ương, Tổ chức Sức khỏe và gia đình (FHI), Viện Châm cứu trung ương, các cơ quan thuộc Bộ Lao động Thương binh Xã hội,.
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân Y tế công cộng - Trang web của các tổ chúc có liên quan và các trang web có nội dung liên quan như: Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Cơ quan phòng chổng AIDS của Liên hợp quốc (UNAIDS), Cơ quan phòng chống ma túy và tội phạm của Liên họp quốc (UNODC), Cục phòng chổng HIV/A1DS Việt Nam (VAAC), Bộ Y tế (MOH), Tạp chí AIDS và cộng đồng , Bộ Lao động thương binh và xã hội (MOLISA),. - Công cụ tìm kiếm trực tuyến : Google, Thư viện Y khoa Hoa Kỳ (Pubmed),. Tiêu chuẩn lựa chọn tài liệu Để lựa chọn các tài liệu phù họp cho quá trình viểt báo cáo, tôi đề ra một số tiêu chuẩn lựa chọn tài liệu ve các mặt: nội dung, xuất xứ, độ tin cậy, ngôn ngữ, như sau: - về mặt nội dung: các tài liệu có nội dung liên quan đến cai nghiên, điều trị cai nghiện ma túy, mối liên quan giữa TCMT và viêm gan B, C và HIV/AIDS. - về xuất xú: Các tài liệu phải có nguồn gốc rõ ràng, tru tiền các tài liệu đã được xuất bản, ưu tiên các tài liệu là các nghiên cứu, tổng quan, sẵn có bản đầy đủ (full text), - về ngôn ngữ: Chỉ lựa chọn các tài liệu được viết bằng tiếng Anh và tiếng Việt.
- về độ tin cậy: Các tài liệu được lựa chọn từ các cơ quan tẻ chức uy tín quốc tế, ưu tiên các cơ quan chuyên nghiên cứu các vẩn đề liên quan lĩnh vực điều trị cai nghiện, ma túy. Thông số tài liệu tham khảo Báo cảo này đã tham khảo 58 tài liệu (gồm 38 tài liệu tiếng Việt và 20 tài liệu tiếng Anh) trong đó có 18 báo cáo/tài liệu hội nghị, 18 ấn phẩm (in và điện tử), 7 nghiên cứu, 6 bài báo trên tạp chí, và 6 bài báo trên các trang Web. Các từ khóa sử dụng đe tìm kiếm tài liệu: 4 Khóa luận tốt nghiệp cử nhân Y tế công cộng Từ khóa tiếng anh: tổ hợp từ khóa “IDU” AND “HIV”, HIV, injecting drug user, drug treatment, substitution therapy, treatment for drug addiction,. Từ khóa tiếng việt: tổ hợp từ khóa “tiêm chích ma túy” AND “HIV”, điều trị cai nghiện, điều trị thay thế, điều trị đối kháng, điều trị cẳt cơn ma túy, điều trị nghiện mạn tính, chống tái nghiện, mô hình điều trị cai nghiện ma túy,.
Một số khái niệm 1. Ma túy Ma túy gồm các chất gây nghiện và các chất hướng thần. Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, dề gây tình trạng nghiện đối với người sử dụng. Chất hướng thần là chất kích thích, ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nểu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiên đối với người sử dụng.
Ma túy có thê được phân loại theo nguôn gốc, bao gôm : - Ma tủy có nguồn gốc tự nhiên như Morphin, Codein, Narcotin, Cocain, cần sa. - Ma túy bán tổng hợp như Heroin - Ma túy tổng họp như Dol argan. Ngoài ra còn có cách phân loại khác theo nhóm như nhóm Opioid (hay các chất dạng thuốc phiện (CDTP)) lả nhóm thuốc bao gồm Heroin, Methadone, Buprenorphine, thuốc phiện đen, Codeine, Morphine, Pethidine. Opioid có tác dụng giảm đau và mang lại cảm giác dễ chịu.
Những chất này có thể làm ức chế chức năng thần kinh trung ương, đặc biệt là trung tâm hô hấp. Liều cao của những chất này có thể gây suy hô hấp, hôn mê, tử vong. Opioid dùng trải phép phổ biến nhất ở Việt Nam là heroin [14] [17] [23]. 5 Khóa luận tốt nghiệp cử nhân Y tể công cộng 2.
Nghiện ma tuý Nghiện ma tuý là một trạng thái nhiễm độc chất ma tuý, nhiễm độc mãn tính hay chu kỳ, với những đặc điểm cơ bản sau đây: - Có nhu cẩu không cưỡng được phải tiểp tục dùng chat ma tuý. - Liều lượng chất ma tuý có khuynh hướng tăng dần lên mới thoả mãn được nhu cầu về chất ma tuý của cơ thể (hiện tượng dung nạp). - Người nghiện lệ thuộc đôi với chât ma tuý vê mặt cơ thê và tâm thân. - Người nghiện biết tác hại của chất ma tuý đến cá nhân và xã hội mà vẫn tiếp tục dùng Như vậy, người NMT phải đối mặt với 3 trạng thải: trạng thái dung nạp, trạng thái lệ thuộc về mặt cơ thể và trạng thái lệ thuộc về mặt tâm thần [14].
Cai nghiện Là ngừng sử dụng hoặc giảm đáng kể chất ma tủy mà người nghiện thường sử dụng dân đên việc xuât hiện hội chúng cai và vì vậy người bệnh cân phải được điêu trị [7]. Trong nhiều tài liệu, cụm từ “cai nghiện” hiên nay không được sử dụng vì theo quan điểm của y học hiên đại nó không được rõ ràng, người ta sử dụng cụm từ chuẩn xác hơn là “điều trị cai nghiện”. Hội chứng cai Là trạng thái phản ứng của cơ thể khi cắt hoặc giảm chất ma tuý đang sử dụng ở những người nghiện ma tuý. Biếu hiện lâm sàng của hội chửng cai khác nhau phụ thuộc vào loại ma tuý đang sử dụng [7].
Sau khi ngừng sử dụng chất ma túy khoảng 6- 8 giờ, hội 6 Khóa luận tốt nghiệp cử nhân Y tế công cộng chứng cai ma túy xuất hiện.