Đặt vấn đề Bạo lực tại nơi làm việc (workplace violence) được định nghĩa là bất kỳ hành động nào dẫn đến những tổn thất về thể chất, tình dục hay tâm lí, bao gồm cả sự đe doạ có những hành vi như vậy xảy ra tại nơi làm việc [9], Theo thông tin từ viện Quốc gia về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp Hoa Kỳ (NIOSH), bệnh viện là nơi xảy ra các vụ bạo hành nhân viên y tế (NVYT) thường xuyên nhất [16]. Bên cạnh đó, đối tượng dễ bị chịu ảnh hưởng của các trường hợp bạo hành tại nơi làm việc chính là NVYT [14, 28, 36]. Ngoài ra, theo số liệu thống kê cho thấy, khoảng 70- 80% bác sĩ, điều dưỡng và nhân viên hành chính phải đối mặt với một hoặc nhiều trường hợp bạo lực hằng năm [18], Hội đồng Điều dưỡng thế giới ước tính, nguy cơ bị tấn công tại nơi làm việc của các NVYT cao hơn bảo vệ tại các nhà tù và nhân viên cảnh sát [35]. Tại Việt Nam, về phương diện nghiên cứu khoa học, mới chỉ có rất ít các nghiên cứu tiến hành đánh giá về tình trạng bạo lực trong nhóm NVYT.
Tuy nhiên, phương tiện truyền thông đại chúng đưa tin rất nhiều về các vụ việc NVYT bị hành hung, đe dọa,.Ví dụ, thống kê của Cục Quản lý khám, chữa bệnh (Bộ Y tế) cho thấy, từ 2010 đến 2017 đã có tổng cộng 22 vụ bác sĩ bị người nhà bệnh nhân tấn công [4]. Trong nàm 2017, Việt Nam đã xảy ra hàng chục vụ bạo hành, từ gây rối, làm mất an ninh trật tự trong bệnh viện, đến tấn công, thậm chí là đe dọa tính mạng [1]. Ngay đầu năm 2018 đã xảy ra vụ bố bệnh nhân nhi tát thẳng vào mặt bác sĩ tại bệnh viện đa khoa Xanh - Pôn [7], Hàng năm, bạo lực tại nơi làm việc tiêu tốn hàng triệu USD cho chi phí an ninh, y tế và luật pháp; bao gồm cả những tổn thất về mất thời gian làm việc và các tổn thất tài chính khác [26]. Tổ chức Lao động thế giới (ILO) ước tính, gánh nặng kinh tế của các hậu quả đối với thể chất và tinh thần do bạo lực tại nơi làm việc trong nhóm NVYT là xấp xỉ 30% tổng ngân sách cho điều trị các vấn đề sức khỏe và tai nạn [24], Trong khi chi phí tài chính cho bạo lực tại nơi làm việc được ước tính ở mức cao, thì chi phí tâm lý, cảm xúc và các mối quan hệ khó định lượng hơn 2 nhưng vẫn là con số đáng kể.
Bao gồm các vấn đề về sức khỏe tinh thần, như chán nản, sợ hãi, rối loạn căng thẳng sau chấn thương, đồng thời làm giảm hiệu quả và sự hài lòng của NVYT đối với công việc [15, 27, 31], và là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tình trạng phải nghỉ việc, làm gián đoạn công việc [39], Nhìn từ góc độ vĩ mô, bạo lực tại các cơ sở y tế có thể gây nên những ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả của hệ thống y tế, đặc biệt ở các nước đang phát triển [30], từ đó gây ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả điều trị y tế cho bệnh nhân [27]. Mục tiêu Bài tống quan tài liệu bao gồm 2 mục tiêu: 1. Mô tả thực trạng bạo lực tại nơi làm việc trong nhóm nhân viên y tế tại Việt Nam và trên thế giới trong giai đoạn 5 năm (tháng 1/2013 đến tháng 3/2018). Xác định một số yếu tố liên quan đến bạo lực tại nơi làm việc trong nhóm nhân viên y tế tại Việt Nam và trên thế giới trong giai đoạn 5 năm (tháng 1/2013 đến tháng 3/2018).
Phương pháp tổng quan Đây là một tổng quan các nghiên cứu định lượng về bạo lực tại nơi làm việc trong NVYT từ khắp nơi trên thế giới và đã được công bố trên các hệ thống cơ sở dữ liệu, bằng ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh trong 5 năm qua (2013-3/2018). Xây dựng câu hỏi tổng quan Chủ đề quan tâm của bài tổng quan này là mô tả thực trạng bạo lực tại nơi làm việc của NVYT và các yếu tố liên quan. Dữ liệu được trích xuất từ các nghiên cứu phù hợp với tổng quan bao gồm các thông tin chung về nghiên cứu (thiết kế nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu, đối tượng tham gia và bộ công cụ được sử dụng); tỷ lệ bị bạo lực; các yêu tô liên quan đến bạo lực. Tìm kiếm tài liệu Tài liệu được tìm kiếm trên các hệ thống cơ sở dữ liệu online và thư viện bằng việc sử dụng từ khóa.
Sau đó, dựa trên sơ đồ sàng lọc dữ liệu PRISMA (Preferred Reporting Items for Systematic reviews and Meta-Analyses) để chọn ra nghiên cứu phù hợp và đưa vào tổng quan. Tuy nhiên, trong phạm vi bài tổng quan không làm phân tích gộp nên tôi đã loại bỏ bước sàng lọc dữ liệu này ra khỏi sơ đồ. Các tài liệu phù hợp được trích dẫn vào phần mềm EndNote X7. Trích xuất dũ' liệu Xây dựng bảng Tóm tắt kết quả rà soát các tài liệu được sử dụng trong bài tổng quan đê trích các thông tin có liên quan đến câu hỏi và mục tiêu tổng quan.
Bao gồm thiết kế nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu, đối tượng tham gia và bộ công cụ; tỷ lệ bị bạo lực; yếu tố liên quan đến bạo lực (chỉ tiết tại phụ lục). Tống hợp các kết quả/ phát hiện và giải thích Đọc toàn bộ các bài báo đã lựa chọn, đưa vào tổng hợp, phân tích, trích dẫn các dữ liệu có liên quan đến câu hỏi tổng quan và mục tiêu tổng quan. Phương pháp thu thập dữ liệu Các định nghĩa, phân loại có liên quan Bạo lực tại nơi làm việc (workplace violence) được tổ chức Y tê thê giới (WHO) định nghía là bất kỳ trường hợp NVYT bị lạm dụng, đe dọa và tấn công trong hoàn cảnh có liên quan đến công việc, bao gồm việc di chuyển đến và đi từ nơi làm việc, những thách thức đối với sự an toàn, tinh thần và sức khỏe của họ (được chuyển thể từ định nghĩa của Hôi đồng châu Âu). Theo WHO, bạo lực tại nơi làm việc được phân thành 2 loại, là bạo lực thể chất và bạo lực tâm lý [44], Bạo lực thế chất (physical violence): Việc sử dụng vũ lực chông lại một người hoặc nhóm người, gây ra các tốn hại về thể chất, tình dục hoặc tâm thân.
Bao gồm đánh, đá, tát, đạp, xô đẩy, cắn và véo (được chuyển thể từ định nghĩa bạo lực của WHO). Bạo lực tâm lý (psychological violence): cố ý sử dụng quyền lực, bao gồm cả sự đe dọa bằng sức mạnh thể chất, chống lại một người/ nhóm người, có thể gây hại cho sự phát triển thể chất, tâm thần, tinh thần, xã hội. Bao gồm lạm dụng lời nói, bắt nạt, quấy rối và đe dọa (được chuyển thể từ định nghía bạo lực của WHO). Trong thực tế, bạo lực thể chất và bạo lực tâm lý thường bị trùng lặp, do vậy việc phân loại các hình thức bạo lực khác nhau là rất khó khăn.
Theo WHO, một số thuật ngữ được sử dụng thường xuyên nhất có liên quan đến bạo lực bao gồm: Tấn công (Assault/attack): Hành vi có chủ ý nhằm gây hại cho người khác về thể chất, bao gồm cả tấn công tình dục. Quẩy rối tình dục (Sexual harassment): Bất kỳ hành vi có liên quan đến tình dục không mong muốn, không hợp tác, xúc phạm và khiến một người cảm thấy bị đe doạ, làm nhục hoặc xấu hổ (Tổ chức Y tá Ireland). Quấy rối chủng tộc (Racial harassment): Mọi cư xử dựa trên chủng tộc, màu da, ngôn ngữ, nguồn gốc dân tộc, tôn giáo, dân tộc thiểu số, hoặc tình trạng khác không mong muốn hoặc không đáp ứng và nó ảnh hưởng đến nhân phẩm của người đàn ông và phụ nữ tại nơi làm việc (chuyển thể theo đạo luật Nhân quyền, vương quốc Anh). Đe dọa (Threat) là việc sử dụng sức mạnh thể chất hoặc thể lực (thậm chí cả sức mạnh tâm lý) dẫn đến nỗi sợ hãi về thể chất, nguy hại đến tình dục, tâm lý hoặc những hậu quả khác cho những cá nhân hoặc nhóm người.
Nơi làm việc (Workplace) là các cơ sở chăm sóc sức khỏe với bất ki quy mô, địa điểm (thành thị hoặc nông thôn) và loại dịch vụ được cung cấp. Bao gồm các bệnh viện chính của các thành phố lớn, bệnh viện khu vực và huyện, trung tâm chăm sóc sức khỏe, trạm y tế, trung tâm phục hồi, các cơ sở chăm sóc dài hạn, văn phòng của bác sĩ, các chuyên gia chăm sóc sức khỏe độc lập khác. Trong trường hợp các dịch vụ được thực hiện bên ngoài cơ sở chăm sóc sức khỏe, chẳng hạn như 7 dịch vụ xe cứu thương hoặc chăm sóc tại gia thì bất kỳ nơi nào các dịch vụ đó được thực hiện sẽ được coi là nơi làm việc. Nhãn viên y tể (health care workers) bao gồm công chức, viên chức, những người đang làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ trong lình vực y tể [2].
Chiến lược tìm kiếm tài liệu Việc tìm kiếm tài liệu tiếng Anh được thực hiện trên các hệ thống cơ sở dữ liệu online, như Pubmed (https://www.gov/pubmed/), sử dụng từ khóa ((workplace OR work-related) AND violence AND (healthcare workers)); ‘‘((physical violence) AND (healthcare workers)) ”; “((psychological violence) AND (healthcare workers)) ” dùng bộ lọc free full text và published in the last 5 years; Google scholar (https://scholar.vn/), sử dụng từ khóa "workplace violence" in healthcare workers; work related violence in healthcare workers; “physical violence ” in healthcare workers; “psychological violence ” in healthcare workers bộ lọc custom range from 2013 to 2018 và sort by date. Các tài liệu tiếng Việt được tìm kiếm tại thư viện trường đại học y tế công cộng; truy cập cổng thông tin điện tử của cục thông tin khoa học và công nghệ quốc gia (http://db.vn/), sử dụng từ khóa là “bạo lực” và “bạo lực nhân viên y te” và từ danh mục tài liệu tham khảo của các tài liệu. Bảng 1: Chiến lược tìm kiếm tài liệu Tài liệu Cơ sỏ' dữ liệu Từ khóa tìm được PUBMED dùng bộ lọc free 1 ((workplace OR work-related) AND full text và published in the violence AND (healthcare workers)) last 5 years 2 ((physical violence) AND (healthcare workers)) 58 3 ((psychological violence) AND (healthcare workers)) Google scholar bộ lọc 1 workplace violence in healthcare workers custom range from 2013 to 87 2 work related violence in healthcare 2018 và sort by date workers 8 3 “physical violence” in healthcare workers_ 4 “spychological violence” in healthcare workers _ _. Thư viện trường đại học y tể ỉ Bạo lực nhânviên y tê 0 cô s cộng " -ị- Bao Irc.- To Cổng thông tin điện tử của 1 Bạo lực nhânviên y te 0 cục thông tin khoa học và -r :V.