Luận văn tmu phát triển chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm xi măng của công ty tnhh đầu tư xây dựng và dịch vụ tân đạt trên địa bàn hà nội

Luận văn phân tích chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm xi măng của công ty TNHH Tân Đạt tại Hà Nội, đề xuất giải pháp phát triển hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2013

57
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM LƯỢC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM XI MĂNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ TÂN ĐẠT TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

1.3. Tổng quan về tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

1.3.1. Kết quả nghiên cứu đề tài những năm trước

1.3.2. Tính độc lập không sao chép

1.4. Các mục tiêu nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu

1.5.2. Phạm vi thị trường nghiên cứu

1.5.3. Sản phẩm nghiên cứu

1.5.4. Thời gian nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Điều tra sơ cấp

1.6.2. Dữ liệu thứ cấp

1.7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

2. CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT KINH DOANH

2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

2.1.1. Khái niệm xúc tiến thương mại, chính sách xúc tiến thương mại và phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty thương mại

2.1.1.1. Khái niệm xúc tiến thương mại
2.1.1.2. Khái niệm chính sách xúc tiến thương mại
2.1.1.3. Phát triển chính sách xúc tiến thương mại

2.1.2. Vai trò của xúc tiến thương mại

2.1.3. Mô hình quá trình xúc tiến thương mại tổng quát

2.4. Mối quan hệ giữa chính sách xúc tiến thương mại với các chính sách Marketing khác

2.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách xúc tiến thương mại của công ty sản xuất kinh doanh

2.5.1. Môi trường vĩ mô

2.5.2. Môi trường vi mô

2.6. Một số lý thuyết về xúc tiến thương mại. Quan điểm của các nhà lý luận của các nước tư bản. Quan điểm của các nhà kinh tế học Đông Âu. Quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa

2.3. Phân định nội dung nghiên cứu về chính sách xúc tiến thương mại của công ty sản xuất kinh doanh

2.3.1. Xác định đối tượng nhận tin

2.3.2. Xác định mục tiêu xúc tiến

2.3.3. Xác định ngân sách xúc tiến

2.3.4. Lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông

2.3.4.1. Lựa chọn thông điệp
2.3.4.2. Lựa chọn kênh truyền thông

2.3.5. Xác định phối thức xúc tiến

2.3.5.1. Các công cụ xúc tiến thương mại
2.3.5.2. Các yếu tố quyết định phối hợp các công cụ xúc tiến thương mại

2.3.6. Lập kế hoạch tổ chức, triển khai thực hiện chương trình xúc tiến thương mại

2.3.7. Kiểm tra và đánh giá hiệu quả xúc tiến

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH XÚC TIÊN THƯƠNG MẠI CỦA SẢN PHẨM XI MĂNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ TÂN ĐẠT TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty TNHH đầu tư xây dựng và dịch vụ Tân Đạt

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

3.1.1.1. Quá trình hình thành
3.1.1.2. Quá trình phát triển

3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ

3.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy

3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm qua

3.2. Phân tích sự ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm xi măng của công ty TNHH đầu tư xây dựng và dịch vụ Tân Đạt trên địa bàn Hà Nội

3.2.1. Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô

3.2.2. Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vi mô

3.3. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về thực trạng chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm phẩm xi măng của công ty TNHH đầu tư xây dựng và dịch vụ Tân Đạt trên địa bàn Hà Nội

3.3.1. Xác định đối tượng nhận tin

3.3.2. Xác định mục tiêu xúc tiến

3.3.3. Xác định ngân sách xúc tiến

3.3.4. Lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông

3.3.4.1. Lựa chọn thông điệp xúc tiến
3.3.4.2. Quyết định kênh truyền thông

3.3.5. Xác định phối thức xúc tiến

3.3.5.1. Các công cụ xúc tiến
3.3.5.2. Các yếu tố xác định phối thức xúc tiến

3.3.6. Lập kế hoạch tổ chức, triển khai thực hiện chương trình xúc tiến thương mại

3.3.7. Kiểm tra và đánh giá hiệu quả xúc tiến

4. CHƯƠNG 4: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM XI MĂNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ TÂN ĐẠT TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

4.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

4.1.1. Những thành công của chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm phẩm xi măng của công ty TNHH đầu tư xây dựng và dịch vụ Tân Đạt trên địa bàn Hà Nội

4.1.2. Những tồn tại của chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm phẩm xi măng của công ty TNHH đầu tư xây dựng và dịch vụ Tân Đạt trên địa bàn Hà Nội

4.1.3. Những nguyên nhân tồn tại của chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm xi măng của công ty TNHH đầu tư xây dựng và dịch vụ Tân Đạt trên địa bàn Hà Nội

4.1.3.1. Nguyên nhân khách quan
4.1.3.2. Nguyên nhân chủ quan

4.2. Dự báo triển vọng và quan điểm giải quyết về phát triển chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm xi măng của công ty TNHH đầu tư xây dựng và dịch vụ Tân Đạt trên địa bàn Hà Nội

4.2.1. Dự báo triển vọng và quan điểm về giải quyết vấn đề phát triển chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm xi măng của công ty TNHH đầu tư xây dựng và dịch vụ Tân Đạt trên địa bàn Hà Nội

4.2.2. Phương hướng , mục tiêu của công ty với sản phẩm xi măng của công ty TNHH đầu tư xây dựng và dịch vụ Tân Đạt trên địa bàn Hà Nội trong thời gian tới

4.2.3. Các đề xuất và kiến nghị nhằm phát triển chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm phẩm xi măng của công ty TNHH đầu tư xây dựng và dịch vụ Tân Đạt trên thị trường Hà Nội

4.2.3.1. Đề xuất về xác định đối tượng nhận tin
4.2.3.2. Đề xuất về xác định mục tiêu xúc tiến
4.2.3.3. Đề xuất về xác định ngân sách xúc tiến
4.2.3.4. Đề xuất về lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông
4.2.3.4.1. Xác lập và lựa chọn các thông điệp truyền thông
4.2.3.4.2. Lựa chọn kênh truyền thông
4.2.3.5. Đề xuất về xác định phối thức xúc tiến
4.2.3.5.1. Đề xuất hoàn thiện các công cụ xúc tiến thương mại
4.2.3.5.2. Căn cứ để xác lập phối thức thương mại
4.2.3.6. Đề xuất về lập kế hoạch tổ chức, triển khai thực hiện chương trình xúc tiến thương mại
4.2.3.7. Đề xuất về kiểm tra và đánh giá hiệu quả chương trình xúc tiến thương mại

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm xi măng tại Hà Nội

Chính sách xúc tiến thương mại là một phần quan trọng trong chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành sản xuất xi măng. Tại Hà Nội, nơi có nhu cầu xây dựng cao, việc phát triển chính sách này không chỉ giúp doanh nghiệp tồn tại mà còn phát triển bền vững. Các doanh nghiệp cần nắm bắt xu hướng thị trường và nhu cầu của khách hàng để xây dựng các chính sách phù hợp.

1.1. Khái niệm và vai trò của chính sách xúc tiến thương mại

Chính sách xúc tiến thương mại bao gồm các hoạt động nhằm quảng bá sản phẩm, tạo dựng thương hiệu và thu hút khách hàng. Vai trò của nó là rất quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của khách hàng về sản phẩm xi măng.

1.2. Tình hình thị trường xi măng tại Hà Nội

Thị trường xi măng tại Hà Nội đang có sự cạnh tranh khốc liệt. Nhu cầu xây dựng tăng cao, nhưng cũng đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều thách thức từ đối thủ cạnh tranh.

II. Những thách thức trong phát triển chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm xi măng

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng các doanh nghiệp sản xuất xi măng tại Hà Nội cũng gặp phải nhiều thách thức trong việc phát triển chính sách xúc tiến thương mại. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gay gắt, biến động giá nguyên liệu và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng.

2.1. Cạnh tranh trong ngành xi măng

Sự gia tăng số lượng doanh nghiệp trong ngành xi măng đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Các doanh nghiệp cần có chiến lược rõ ràng để nổi bật giữa đám đông.

2.2. Biến động giá nguyên liệu

Giá nguyên liệu đầu vào không ổn định ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất và giá bán sản phẩm. Doanh nghiệp cần có kế hoạch ứng phó kịp thời với những biến động này.

III. Phương pháp phát triển chính sách xúc tiến thương mại hiệu quả

Để phát triển chính sách xúc tiến thương mại hiệu quả, các doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh và xây dựng chiến lược marketing phù hợp.

3.1. Nghiên cứu thị trường và phân tích đối thủ

Nghiên cứu thị trường giúp doanh nghiệp hiểu rõ nhu cầu của khách hàng và xu hướng tiêu dùng. Phân tích đối thủ giúp xác định điểm mạnh và điểm yếu của mình.

3.2. Xây dựng chiến lược marketing hiệu quả

Chiến lược marketing cần được thiết kế dựa trên kết quả nghiên cứu thị trường, nhằm tối ưu hóa các hoạt động xúc tiến thương mại và thu hút khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chính sách xúc tiến thương mại

Việc áp dụng các chính sách xúc tiến thương mại đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho các doanh nghiệp sản xuất xi măng tại Hà Nội. Các doanh nghiệp đã có thể mở rộng thị phần và tăng doanh thu nhờ vào các hoạt động xúc tiến hiệu quả.

4.1. Kết quả từ các hoạt động xúc tiến thương mại

Nhiều doanh nghiệp đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu đáng kể sau khi triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, cho thấy tầm quan trọng của chính sách này.

4.2. Các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các doanh nghiệp cần rút ra bài học từ những thành công và thất bại trong quá trình thực hiện chính sách xúc tiến thương mại để cải thiện và phát triển hơn nữa.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm xi măng

Chính sách xúc tiến thương mại sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành xi măng tại Hà Nội. Các doanh nghiệp cần không ngừng cải tiến và đổi mới để thích ứng với thị trường.

5.1. Tương lai của ngành xi măng tại Hà Nội

Với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu về xi măng sẽ tiếp tục tăng. Doanh nghiệp cần chuẩn bị sẵn sàng để đáp ứng nhu cầu này.

5.2. Đề xuất cho các doanh nghiệp trong ngành

Các doanh nghiệp nên đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, đồng thời cải thiện các hoạt động xúc tiến thương mại để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn tmu phát triển chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm xi măng của công ty tnhh đầu tư xây dựng và dịch vụ tân đạt trên địa bàn hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về phát triển chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm xi măng của công ty TNHH đầu tư xây dựng và dịch vụ Tân Đạt trên địa bàn Hà Nội. Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách xúc tiến thương mại của công ty sản xuất kinh doanh. Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm xi măng của công ty TNHH đầu tư xây dựng và dịch vụ Tân Đạt trên địa bàn Hà Nội. Chương 4: Các kết luận và đề xuất nhằm phát triển chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm xi măng của công ty TNHH đầu tư xây dựng và dịch vụ Tân Đạt trên địa bàn Hà Nội.

SVTH: Lê Thanh Lan 5 Lớp: K45C6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Lan Phương CHƯƠNG 2 : TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT KINH DOANH 2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 2.1 Khái niệm xúc tiến thương mại, chính sách xúc tiến thương mại và phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty thương mại 2.1 Khái niệm xúc tiến thương mại - Xuất phát từ góc độ của một doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì XTTM được hiểu là một bộ phận của phối thức chào hàng thương mại có định hướng mở rộng tư duy của tập khách hàng tiềm năng, thuyết phục, kích đẩy và chuyển hóa nhu cầu thị trường thành các ý niệm, hành vi và quyết định mua đối với các phối thức mặt hàng và phát triển hình ảnh của các cơ sở doanh nghiệp mà một công ty thương mại thực hiện trong một kỳ thời gian xác định. (Giáo trình Marketing thương mại – Trường đại học Thương mại – GS.TS Nguyễn Bách Khoa) Bản chất của XTTM: - Hoạt động xúc tiến thương mại là một công cụ quan trọng, là vấn đề cốt lõi của bất kỳ tổ chức nào để thực hiện chiến lược và chương trình marketing. Thực chất xúc tiến thương mại là cầu nối giữa cung và cầu để người bán thoả mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng đồng thời giảm được chi phí và rủi ro trong kinh doanh. Nhờ có xúc tiến thương mại mà người tiêu dùng biết được rằng có những sản phẩm gì trên thị trường ? Được bán ở đâu ? Hay sản phẩm muốn mua thì loại nào tốt nhất? - Mặt khác các biện pháp xúc tiến thương mại các nhà kinh doanh không bán được hàng hoá mà tác động vào thay đổi cơ cấu tiêu dùng để tác động tiếp cận phù hợp với sự thay đổi của khoa học kỹ thuật và để gợi mở nhu cầu.

Hiệu quả kinh doanh tăng lên rõ rệt khi thực hiện các biện pháp xúc tiến thương mại cho dù phải bỏ ra một lượng chi phí không nhỏ cho công tác này. - Ngoài ra xúc tiến thương mại còn làm cho công việc bán hàng được dễ dàng và năng động hơn, đưa hàng hoá vào kênh phân phối và quyết định lập các kênh phân phối hợp lý. Do đó xúc tiến thương mại không chỉ là chính sách hỗ trợ cho các chính sách sản phẩm, chímh sách giá và chính sách phân phối mà còn làm tăng kết quả thực hiện các chính sách đó.2 Khái niệm chính sách xúc tiến thương mại Chính sách xúc tiến thương mại (CSXTTM) là các nguyên tắc, thủ tục, quy định trong hoạt động XTTM bằng cách phối hợp các nguồn lực sẵn có nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tỏng việc quảng bá hình ảnh, thương hiệu, gia tăng cơ hội bán sản phẩm để đạt được mục tiêu marketing. SVTH: Lê Thanh Lan 6 Lớp: K45C6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Lan Phương (Giáo trình Marketing thương mại – Trường đại học Thương mại – GS.TS Nguyễn Bách Khoa) 2.3 Phát triển chính sách xúc tiến thương mại Phát triển CSXTTM được hiểu quá trình quản trị CSXTTM trên cơ sở điều chỉnh lại nội dung CSXTTM, điều chỉnh nguồn lực khi các yếu tố tác động thay đổi để phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu marketing đã đặt ra của công ty kinh doanh.

(Giáo trình Marketing thương mại – Trường đại học Thương mại – GS.TS Nguyễn Bách Khoa) 2.2 Vai trò của xúc tiến thương mại Xúc tiến thương mại là một nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty là một bộ phận không thể thiếu được trong quản lý do đó nó có một số vai trò cơ bản sau: - Xúc tiến thương mại thúc đẩy tạo điều kiện cho các công ty trong quá trình tham gia tồn tại và phát triển trên thị trường một cách có hiệu quả nhất, hay nói một cách khác xúc tiến thương mại có vai trò hỗ trợ cho các công ty hoạt động một cách bình đẳng và lành mạnh trong nền kinh tế. - Xúc tiến thương mại là một công cụ quan trọng trong marketing chính nhờ việc giao tiếp có hiệu quả giữa các thành viên trong tổ chức và giữa các công ty với khách hàng mà sự vận động của nhu cầu và hàng hoá xích lại gần nhau hơn mặc dù nhu cầu của khách hàng làm phong phú và biến đổi không ngừng. - Xúc tiến thương mại tác động và làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng. Với bất kỳ khách hàng nào cũng thường có nhiều nhu cầu cùng một lúc các nhà thực hàng marketing của công ty có thể thực hiện các biện pháp xúc tiến để gợi mở nhu cầu, kích thích người tiêu dùng sẵn sàng chi tiêu cho nhu cầu này hay là nhu cầu khác.

- Xúc tiến thương mại làm cho việc bán hàng dễ dàng và năng động hơn, đưa hàng vào kênh phân phối và quyết định lập các kênh phân phối hợp lý. Qua việc xúc tiến thương mại các nhà kinh doanh có thể tạo ra được những lợi thế về giá bán. Do vậy xúc tiến thương mại không phải chỉ là những chính sách biện pháp hỗ trợ cho các chính sách sản phẩm, giá và phân phối mà còn làm tăng cường kết quả thực hiện các chính sách đó, điều đó có nghĩa là xúc tiến thương mại còn tạo ra tính ưu thế trong cạnh tranh. SVTH: Lê Thanh Lan 7 Lớp: K45C6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Lan Phương 2.3 Mô hình quá trình xúc tiến thương mại tổng quát Người Mã Phương tiện Giải mã gửi hoá truyền thông (Thông điệp) Nhiễu Thông tin phản Phản ứng đáp lại hồi Hình 2.1 Mô hình quá trình xúc tiến thương mại tổng quát Trong đó: Người gửi là chủ thể truyền thông, là bên gửi thông tin cho bên kia Mã hoá là quá trình chuyển ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng Thông điệp là những ký hiệu hoặc những biểu tượng mà bên gửi truyền đi Phương tiện truyền thông là các kênh truyền thông qua đó thông điệp được truyền từ người gửi đến người nhận Giải mã là quá trình người nhận quy ý nghĩa cho các ký hiệu và biểu tượng mà bên kia gửi tới Người nhận là người nhận thông điệp do người gửi truyền tới còn được gọi là khán giả hay công chúng mục tiêu Phản ứng đáp lại là tập hợp những phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận thông điệp Thông tin phản hồi: Là sự đáp ứng của người nhận được trưyền thông trở lại người gửi Nhiễu là những ảnh hưởng của môi trường hoặc các biến lệch ngoài dự kiến xuất hiện tron qua trình truyền thông làm cho thông tin không đến được với người nhận khách với thông tin do người gửi truyền đi.4 Mối quan hệ giữa chính sách xúc tiến thương mại với các chính sách Marketing khác SVTH: Lê Thanh Lan 8 Lớp: K45C6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Lan Phương Chính sách XTTM có mối quan hệ mật thiết với cách chính sách marketing khác, cụ thể : - Chính sách sản phẩm : Các sản phẩm ở các chu kỳ sống khác nhau sẽ cần các chương trình XTTM cụ thể khác nhau.

Chất lượng sản phẩm, giá trị của sản phẩm, tính năng, công dụng của sản phẩm là cơ sở để nhà làm marketing có thể xây dựng lên chính sách XTTM. - Chính sách giá : Giá của sản phẩm là cơ sở để quảng cáo với khách hàng,các trung gian thương mại, xây dựng các chính sách chiết khấu giá hay chương trình khuyến mãi - Chính sách phân phối : Các trung gian thương mại của công ty có trình độ và tình hình tài chính tốt cũng góp phần nâng cao hiệu quả cho chính sách XTTM của công ty, nhất là khi công ty sử dụng chiến lược đẩy. Nếu công ty chủ yếu phân phối trực tiếp đến khách hàng thì phải có những biện pháp XTTM trực tiếp tác động đến khách hàng theo chiến lược kéo.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách xúc tiến thương mại của công ty sản xuất kinh doanh 2.1 Môi trường vĩ mô - Kinh tế : Các yếu tố của nền kinh tế quốc dân như : tốc độ tăng trưởng kinh tế, tình hình khủng hoảng, lạm phát đều ảnh hưởng đến sức mua và cơ cấu chi tiêu của người tiêu dùng vì thế mà cũng ảnh hưởng đến CSXTTM của doanh nghiệp. - Chính trị - Pháp luật : Mọi hoạt động XTTM của doanh nghiệp cũng như các hoạt động khác đều phải tiến hành theo pháp luật và chính sách ban hành của Nhà nước.

- Văn hóa – xã hội : Văn hóa có thể gợi ra ý tưởng về thiết kế thông điệp xúc tiến, sử dụng công cụ xúc tiến hợp lý, nó có thể tạo ra một xu hướng hay trào lưu tiêu dùng một sản phẩm. - Công nghệ : Ngày nay, công nghệ càng phát triển thì các chương trình XTTM càng dễ dàng triển khai và thực hiện hơn, mang lại hiệu quả cao hơn cho hoạt động XTTM.2 Môi trường vi mô - Đối thủ cạnh tranh : Doanh nghiệp phải theo dõi các chương trình XTTM của đối thủ cạnh tranh để không bị trùng lặp hay xung đột. Vai trò của đối thủ cạnh tranh phủ rộng từ khâu lập kế hoạch, thiết kế cho đến triển khai các chương trình XTTM. - Khách hàng : Khách hàng có thể là người tiêu dùng cuối cùng, trung gian thương mại, là khách hàng cá nhân hay tổ chức.

Mỗi loại khách hàng sẽ có cách tiếp cận khách nhau, đặc điểm khác nhau. Các chính sách XTTM phải hướng tới khách hàng và lợi ích của khách hàng. Doanh nghiệp cũng phải xem xét đòi hỏi, yêu cầu của SVTH: Lê Thanh Lan 9 Lớp: K45C6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ