Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là yếu tố tiền đề vật chất quyết định sự hình thành, vận hành và phát triển của mọi loại hình doanh nghiệp. Việc quản lý, huy động và sử dụng nguồn vốn hiệu quả giúp doanh nghiệp tối thiểu hóa chi phí tài chính, rút ngắn chu kỳ thanh toán và gia tăng năng lực cạnh tranh. Đối với lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản và phát triển hạ tầng—một ngành đặc thù có chu kỳ sản xuất kéo dài, giá trị dự án lớn và tỷ trọng vốn lưu động cao—vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mang tính chất sống còn. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Phương Liên (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Thị Tâm) tập trung nghiên cứu thực trạng quản trị và sử dụng vốn tại Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Phát triển kỹ thuật hạ tầng Sơn Vũ.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Phát triển kỹ thuật hạ tầng Sơn Vũ giai đoạn 2011 – 2012, chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng và những hạn chế đang tồn tại.
  3. Đánh giá tổng thể và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Phát triển kỹ thuật hạ tầng Sơn Vũ (trụ sở chính tại thị trấn Vinh Quang, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang; văn phòng giao dịch tại Khu đô thị Trung Yên, quận Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu tài chính, kế toán phản ánh trong Báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan giai đoạn 2 năm 2011 – 2012.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các quan điểm kinh tế học kinh điển và giáo trình chuyên ngành:

  • Quan niệm về vốn: Trích dẫn lý luận của Karl Marx (vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư), lý thuyết của David Begg (vốn gồm vốn hiện vật và vốn tài chính), và khái niệm từ Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp của Trường Đại học Thương mại (vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời).
  • Phân loại vốn kinh doanh: Theo nguồn hình thành (Vốn chủ sở hữu, Nợ phải trả); theo tốc độ chu chuyển (Vốn cố định, Vốn lưu động); theo phạm vi huy động (Nguồn vốn nội bộ, Nguồn vốn bên ngoài); theo thời gian huy động (Vốn thường xuyên, Vốn tạm thời).
  • Chế độ kế toán tham chiếu: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính; phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá hàng tồn kho theo phương pháp giá đích danh; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; sử dụng phần mềm kế toán FAST 2005 kết hợp Microsoft Excel.

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp điều tra: Soạn thảo và phát 10 phiếu điều tra khảo sát đến Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và nhân viên phòng Kế toán – Tài chính, thu về 10 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn sâu 3 nhân sự chủ chốt gồm Tổng Giám đốc (ông Nguyễn Văn Ngọc), Kế toán trưởng (bà Phan Thị Nghĩa) và Kế toán viên (bà Trần Mai Phương) về thực trạng công tác phân tích tài chính, quản lý công nợ và cơ cấu vốn.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính năm 2011 và 2012 của công ty.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát quy trình lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ thanh quyết toán và vận hành bộ máy kế toán tại văn phòng.

Phương pháp phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp so sánh: So sánh theo chiều dọc (xác định tỷ trọng từng khoản mục trong tổng thể) và so sánh theo chiều ngang (xác định biến động tuyệt đối và tương đối giữa năm 2012 so với năm 2011).
  • Phương pháp thay thế liên hoàn: Dùng để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố nhân quả (doanh thu, quy mô vốn, lợi nhuận) đến các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn.
  • Phương pháp tỷ suất, hệ số: Thiết lập và tính toán hệ thống các chỉ số tài chính (Hệ số doanh thu trên vốn, Hệ số sinh lời, ROE, Vòng quay vốn lưu động, Kỳ luân chuyển, Hệ số đảm nhiệm, Sức sản xuất/Sức sinh lời/Sức hao phí của TSCĐ).
  • Phương pháp lập biểu mẫu: Tổng hợp dữ liệu vào các bảng phân tích để đối chiếu trực quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Chương này khái quát toàn bộ hệ thống lý luận nền tảng phục vụ cho việc đánh giá tài chính doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất, đặc điểm của vốn kinh doanh: gắn liền với một lượng tài sản nhất định, luôn vận động sinh lời, có giá trị theo thời gian, gắn liền với chủ sở hữu và là một loại hàng hóa đặc biệt.
  • Khẳng định mục đích của phân tích hiệu quả sử dụng vốn là cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản trị, cổ đông và chủ nợ để đánh giá khả năng sinh lời và mức độ an toàn tài chính.
  • Thiết lập hệ thống công thức đo lường hiệu quả sử dụng vốn:
    • Hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh: Hệ số doanh thu trên vốn bình quân ($H = \frac{M}{VKD_{bq}}$), Hệ số lợi nhuận trên vốn bình quân ($P = \frac{P_{ln}}{VKD_{bq}}$), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE = \frac{LNST}{VCSH_{bq}}$).
    • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân ($H_{VLĐ} = \frac{M}{VLĐ_{bq}}$), Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân ($P_{VLĐ} = \frac{P_{ln}}{VLĐ_{bq}}$), Vòng quay vốn lưu động, Số ngày chu chuyển vốn lưu động ($K_{ng} = \frac{360}{\text{Vòng quay}}$), Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động ($H_{đn} = \frac{VLĐ_{bq}}{M}$).
    • Hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định: Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân ($H_{VCĐ} = \frac{M}{VCĐ_{bq}}$), Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân ($P_{VCĐ} = \frac{P_{ln}}{VCĐ_{bq}}$), Sức sản xuất của TSCĐ, Sức sinh lời của TSCĐ và Sức hao phí của TSCĐ.

Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Đầu tư xây dựng và Phát triển kỹ thuật hạ tầng Sơn Vũ

Chương này đi sâu vào phân tích thực nghiệm tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị: Tiền thân là Xí nghiệp Xây dựng Cầu đường Hoàng Su Phì (thành lập năm 1993), chuyển đổi thành Công ty TNHH Sơn Vũ năm 1998 (theo Quyết định số 1379/QĐ-UB/KTTH ngày 08/09/1998 của UBND tỉnh Hà Giang), đổi tên thành Công ty Đầu tư xây dựng và Phát triển kỹ thuật hạ tầng Sơn Vũ vào ngày 11/01/2002. Vốn điều lệ đạt 110 tỷ đồng; tổng số lao động là 614 người. Ngành nghề chính gồm: xây dựng dân dụng, thủy lợi, hạ tầng đô thị, kinh doanh nhà, phát điện, kinh doanh vật liệu xây dựng và cho thuê máy móc thiết bị thi công.
  • Tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến - chức năng với 7 phòng/ban chuyên môn và 4 đội sản xuất trực thuộc. Phòng Kế toán gồm 7 người (1 kế toán trưởng, 1 thủ quỹ, 5 kế toán viên).
  • Đánh giá tổng quát kết quả sản xuất kinh doanh (2011 – 2012): Tổng doanh thu năm 2012 đạt 134.281.250.700 đồng (tăng 30,03% so với năm 2011); tổng chi phí là 110.986.917.267 đồng (tăng 10,26%); lợi nhuận trước thuế đạt 3.294.333.433 đồng (tăng 26,07% so với mức 2.613.041.800 đồng năm 2011).
  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn: Tổng nguồn vốn bình quân năm 2012 đạt 51.422.920.652 đồng (tăng 14,98% so với năm 2011). Cơ cấu nguồn vốn dịch chuyển theo hướng tăng nợ phải trả (từ 70,1% năm 2011 lên 73,0% năm 2012 với giá trị 36.024.540.517 đồng), trong khi tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm từ 29,9% xuống 27,0% (đạt 15.398.380.135 đồng năm 2012).
  • Phân tích cơ cấu vốn lưu động và vốn cố định:
    • Vốn lưu động bình quân năm 2012 đạt 40.543.695.652 đồng (chiếm 78,84% tổng vốn). Trong đó, các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao nhất (63,05% năm 2012, tương ứng 25.562.800.109 đồng); hàng tồn kho chiếm 24,56% (đạt 9.957.531.652 đồng, tăng 44,67% so với năm 2011); vốn bằng tiền chỉ chiếm 3,89% (1.577.149.761 đồng).
    • Vốn cố định bình quân năm 2012 đạt 10.879.225.000 đồng (tăng 37,39% so với năm 2011), chủ yếu là tài sản cố định hữu hình chiếm 96,72% (10.522.386.420 đồng).
  • Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
    • Vốn kinh doanh: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân năm 2012 giảm 1,85% (từ 2,70 xuống 2,65 lần); hệ số lợi nhuận trên vốn tăng từ 0,072 lên 0,079 lần (+9,72%); tỷ suất ROE duy trì mức ổn định 16,04% (2011) và 16,05% (2012).
    • Vốn lưu động: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động tăng từ 2,68 lên 3,22 lần (+20,15%); số vòng quay vốn lưu động tăng từ 2,81 vòng lên 3,31 vòng (+17,79%); thời gian một vòng luân chuyển rút ngắn từ 128 ngày xuống 109 ngày (-19 ngày); hệ số đảm nhiệm giảm từ 0,36 xuống 0,30.
    • Vốn cố định: Hệ số doanh thu trên vốn cố định tăng từ 11,5 lên 12,0 lần; tuy nhiên, hệ số lợi nhuận trên vốn cố định giảm từ 0,33 xuống 0,30 lần (-9,09%); sức sản xuất của TSCĐ giảm từ 13,3 xuống 12,5 lần; sức sinh lời của TSCĐ giảm từ 0,35 xuống 0,32 lần; sức hao phí của TSCĐ tăng từ 2,84 lên 3,17 đồng.

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Đầu tư xây dựng và Phát triển kỹ thuật hạ tầng Sơn Vũ

Chương này tổng kết các điểm mạnh, mặt tồn tại và đưa ra các giải pháp khả thi:

  • Thành tựu ghi nhận: Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng ổn định trong bối cảnh ngành xây dựng khó khăn; thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 3,65 triệu đồng/người/tháng (2011) lên 4,50 triệu đồng/người/tháng (2012); đẩy nhanh được tốc độ chu chuyển vốn lưu động.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Khả năng tự chủ tài chính thấp do nợ phải trả chiếm tới 73% nguồn vốn.
    • Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng quá lớn (trên 63% vốn lưu động) do đối tác nghiệm thu chậm, chủ đầu tư gặp khó khăn tài chính dẫn đến ứ đọng vốn kéo dài.
    • Hàng tồn kho tăng nhanh (chiếm 24,56% vốn lưu động), phần lớn là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình chậm tiến độ do thiếu vốn cục bộ.
    • Hiệu quả sử dụng tài sản cố định suy giảm (sức sinh lời giảm, sức hao phí tăng) do chưa thanh lý kịp thời các máy móc hư hỏng, thiết bị cũ và đầu tư một số tài sản chưa phát huy tối đa công suất.
    • Doanh nghiệp chưa có bộ phận chuyên trách phân tích tài chính - kinh tế, công tác phân tích chủ yếu do phòng kế toán thực hiện kiêm nhiệm.
  • Hệ thống đề xuất của tác giả:
    • Đề xuất 1: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tổng thể thông qua lập kế hoạch vốn, dự báo sát nhu cầu thị trường và thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên trách.
    • Đề xuất 2: Tăng cường quản lý công nợ phải thu, phân loại khách hàng, quy định chặt chẽ điều khoản thanh toán trong hợp đồng thi công để hạn chế bị chiếm dụng vốn.
    • Đề xuất 3: Dự trữ hàng tồn kho hợp lý, đẩy nhanh tiến độ thi công để giải phóng chi phí dở dang, tăng tốc độ chu chuyển hàng tồn kho.
    • Đề xuất 4: Quản lý chặt chẽ, đổi mới và thanh lý tài sản cố định hoạt động kém hiệu quả, tối ưu hóa chi phí máy móc thi công.
    • Đề xuất 5: Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản trị và nhân viên kế toán.
    • Kiến nghị cơ quan Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế pháp lý về đấu thầu, hỗ trợ giải ngân vốn đầu tư công và ổn định mặt bằng lãi suất cho vay xây dựng cơ bản.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và hiệu quả sử dụng vốn tại công ty (2011 – 2012)

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch (2012/2011) Tỷ lệ biến động (%)
1. Kết quả kinh doanh
Tổng doanh thu Đồng 103.269.176.124 134.281.250.700 +31.012.074.576 +30,03%
Tổng chi phí Đồng 100.656.134.324 110.986.917.267 +10.330.782.943 +10,26%
Lợi nhuận trước thuế Đồng 2.613.041.800 3.294.333.433 +681.291.633 +26,07%
Lợi nhuận sau thuế Đồng 1.959.781.350 2.470.750.075 +510.968.725 +26,07%
2. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn
Tổng nguồn vốn kinh doanh BQ Đồng 44.724.427.069 51.422.920.652 +6.698.493.583 +14,98%
- Nợ phải trả Đồng 32.504.181.165 36.024.540.517 +3.520.359.352 +10,83%
(Tỷ trọng Nợ phải trả) % 70,10% 73,00% +2,90% -
- Vốn chủ sở hữu Đồng 12.220.245.904 15.398.380.135 +3.178.134.231 +26,00%
(Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu) % 29,90% 27,00% -2,90% -
3. Cơ cấu vốn sử dụng
Vốn lưu động bình quân Đồng 36.806.118.583 40.543.695.652 +3.737.577.069 +10,15%
- Vốn bằng tiền Đồng 1.023.210.097 1.577.149.761 +553.939.664 +54,14%
- Các khoản phải thu Đồng 26.169.150.313 25.562.800.109 -606.350.204 -2,32%
(Tỷ trọng Phải thu / VLĐ) % 71,10% 63,05% -8,05% -
- Hàng tồn kho Đồng 6.882.744.175 9.957.531.652 +3.074.787.477 +44,67%
(Tỷ trọng Hàng tồn kho / VLĐ) % 18,70% 24,56% +5,86% -
Vốn cố định bình quân Đồng 7.918.308.485 10.879.225.000 +2.960.916.515 +37,39%
- Tài sản cố định Đồng 7.569.902.912 10.522.386.420 +2.952.483.508 +39,00%
4. Hiệu quả sử dụng vốn
Hệ số DTT / Vốn KD bình quân Lần 2,70 2,65 -0,05 -1,85%
Hệ số LN / Vốn KD bình quân Lần 0,072 0,079 +0,007 +9,72%
Tỷ suất LNST / VCSH (ROE) % 16,04% 16,05% +0,01% +0,06%
Vòng quay vốn lưu động Vòng 2,81 3,31 +0,50 +17,79%
Số ngày chu chuyển vốn lưu động Ngày 128 109 -19 -14,83%
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động Lần 0,36 0,30 -0,06 -16,67%
Hệ số LN / Vốn cố định bình quân Lần 0,33 0,30 -0,03 -9,09%
Sức sản xuất của TSCĐ Lần 13,30 12,50 -0,80 -6,00%
Sức sinh lời của TSCĐ Lần 0,35 0,32 -0,03 -9,00%
Sức hao phí của TSCĐ Đồng 2,84 3,17 +0,33 +11,62%

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính của một doanh nghiệp xây lắp cấp địa phương: Đề tài đã bóc tách rõ nét bức tranh cơ cấu tài chính đặc thù của doanh nghiệp xây dựng hạ tầng với tỷ lệ nợ vay cao (73%) và tình trạng vốn bị chiếm dụng qua các khoản phải thu chiếm hơn 63% tổng vốn lưu động.
  • Kết hợp dữ liệu định lượng và định tính: Khóa luận không chỉ xử lý số liệu kế toán tài chính qua 2 năm mà còn đối chiếu với dữ liệu sơ cấp từ 10 phiếu khảo sát và phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo (Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng), tăng tính xác thực cho các luận giải.
  • Đề xuất giải pháp có tính mục tiêu: 5 nhóm đề xuất đưa ra gắn liền trực tiếp với các điểm nghẽn của công ty như xử lý công nợ xây lắp, tối ưu chi phí dở dang trong hàng tồn kho và điều chỉnh cơ cấu máy móc thiết bị thi công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Khóa luận chỉ phân tích dữ liệu trong phạm vi 2 năm (2011 và 2012), chuỗi số liệu tương đối ngắn để có thể dự báo xu hướng tài chính dài hạn của doanh nghiệp xây dựng vốn có chu kỳ công trình kéo dài.
  • Hạn chế về quy mô mẫu sơ cấp: Khảo sát thực tế chỉ được thực hiện trên quy mô hẹp với 10 phiếu điều tra nội bộ tại phòng Kế toán và Ban lãnh đạo công ty.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi dữ liệu tài chính từ 3 đến 5 năm, ứng dụng các mô hình định lượng chuyên sâu (như phân tích mô hình DuPont chi tiết, đánh giá rủi ro phá sản qua chỉ số Altman Z-score) và so sánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp với các chỉ số trung bình ngành xây dựng hạ tầng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính hoặc hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp.
  • Người làm công tác kế toán và quản lý tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp, cầu đường, xây dựng hạ tầng: Cung cấp phương pháp thiết lập biểu mẫu phân tích cơ cấu vốn lưu động, vốn cố định và hệ thống chỉ số sức sản xuất, sức sinh lời của tài sản cố định đặc thù ngành xây dựng.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Phương pháp phân tích liên hoàn hệ thống chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu động (Bảng 2.6) và phân tích hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị, tài sản cố định (Bảng 2.7).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Sơn Vũ trong giai đoạn 2011 – 2012 có đặc điểm gì nổi bật?

Nguồn vốn kinh doanh của công ty phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn bên ngoài (Nợ phải trả). Năm 2011, nợ phải trả chiếm 70,10% (32,50 tỷ đồng) và tăng lên 73,00% (36,02 tỷ đồng) vào năm 2012. Ngược lại, vốn chủ sở hữu chỉ chiếm từ 27,00% đến 29,90%. Tỷ trọng nợ cao cho thấy khả năng tự chủ tài chính của đơn vị còn thấp và doanh nghiệp chịu áp lực chi phí lãi vay lớn.

2. Tình trạng quản lý vốn lưu động tại Công ty Sơn Vũ gặp phải những ách tắc nào?

Phần lớn vốn lưu động của công ty bị ứ đọng ở hai khoản mục: Các khoản phải thu và Hàng tồn kho. Năm 2012, các khoản phải thu chiếm 63,05% tổng vốn lưu động (25,56 tỷ đồng) do chậm thanh quyết toán công trình hoàn thành; hàng tồn kho chiếm 24,56% (9,96 tỷ đồng, tăng 44,67% so với năm 2011), chủ yếu là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình kéo dài tiến độ do thiếu hụt dòng tiền.

3. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty Sơn Vũ biến động theo chiều hướng nào?

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty có xu hướng suy giảm trong năm 2012: Sức sản xuất của TSCĐ giảm từ 13,3 lần xuống 12,5 lần (-6,00%); sức sinh lời của TSCĐ giảm từ 0,35 lần xuống 0,32 lần (-9,00%); trong khi sức hao phí của TSCĐ tăng từ 2,84 lên 3,17 đồng. Nguyên nhân do công ty chưa thanh lý kịp thời các thiết bị cũ hỏng và một số máy móc mới đầu tư chưa phát huy hết công suất vận hành.

4. Tác giả đã sử dụng những phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nào trong khóa luận?

Tác giả đã kết hợp hai phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp chính: phát 10 phiếu điều tra khảo sát nội bộ đến Ban Giám đốc và nhân viên phòng Kế toán – Tài chính; đồng thời phỏng vấn trực tiếp 3 nhân sự chủ chốt (Tổng Giám đốc Nguyễn Văn Ngọc, Kế toán trưởng Phan Thị Nghĩa và Kế toán viên Trần Mai Phương) về công tác quản trị vốn, xử lý nợ đọng và cơ cấu vốn lưu động.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Liên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng quản lý, sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Phát triển kỹ thuật hạ tầng Sơn Vũ qua 2 năm 2011 – 2012. Công trình đã làm rõ các ưu điểm về tốc độ tăng trưởng doanh thu, rút ngắn kỳ luân chuyển vốn lưu động, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn nghiêm trọng về tỷ lệ nợ chiếm dụng, nợ phải thu tồn đọng và sự suy giảm hiệu quả khai thác tài sản cố định. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được xây dựng bám sát số liệu thực tế, cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị ứng dụng cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng quy mô vừa và nhỏ.