Luận văn tmu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh bình giang

Luận văn phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Bình Giang, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý tài chính và chiến lược phát triển.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Kế Toán Kiểm Toán

Tác giả

Bùi Thị Lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2014

62
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

1.1. Những vấn đề lí luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2. Một số khái niệm cơ bản về vốn

1.3. Phân loại vốn kinh doanh

1.4. Đặc điểm của Vốn kinh doanh

1.5. Vai trò của vốn kinh doanh

1.6. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.7. Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.8. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BÌNH GIANG

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Bình Giang

2.2. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Bình Giang

2.3. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Bình Giang

2.4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Bình Giang

2.5. Đặc điểm tổ chức quản lí của Công ty TNHH Bình Giang

2.6. Đặc điểm phân cấp quản lí hoạt động kinh doanh

2.7. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Bình Giang

2.8. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Bình Giang qua 2 năm 2012 và 2013

2.9. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH Bình Giang

2.9.1. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên ngoài công ty

2.9.2. Ảnh hưởng của nhân tố bên trong công ty

2.10. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Bình Giang

2.10.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Bình Giang thông qua các dữ liệu sơ cấp

2.10.1.1. Kết quả điều tra
2.10.1.2. Kết quả phỏng vấn

2.10.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Bình Giang thông qua các dữ liệu thứ cấp

2.10.3. Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh

2.10.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Giang

2.10.4.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh
2.10.4.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

3. CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BÌNH GIANG

3.1. Các kết luận và phát hiện qua việc nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Bình Giang

3.2. Những thành quả đạt được của công ty TNHH Bình Giang

3.3. Những tồn tại và nguyên nhân

3.4. Những hạn chế còn tồn tại trong quá trình sử dụng vốn của công ty

3.5. Nguyên nhân của những hạn chế trong việc sử dụng vốn

3.6. Các đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Giang

3.6.1. Giải pháp thứ 1: Quản lý tốt hàng tồn kho, nâng cao vòng quay vốn lưu động

3.6.2. Giải pháp thứ hai: Quản lí tốt các khoản phải thu khách hàng, đẩy nhanh các khoản thu hồi nợ

3.6.3. Giải pháp thứ 3: Quản lí tốt vốn cố định nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

3.6.4. Giải pháp thứ 4: Có biện pháp phòng ngừa rủi ro xảy ra

3.6.5. Nâng cao công tác phân tích hiệu quả sử dụng VKD

3.6.6. Các kiến nghị đối với Nhà nước và cơ quan chức năng có liên quan

3.6.6.1. Đối với Nhà nước
3.6.6.2. Đối với các Ngân hàng

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Bình Giang, việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn không chỉ giúp công ty tối ưu hóa nguồn lực mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh thị trường ngày càng khốc liệt. Hiệu quả sử dụng vốn được đo lường qua các chỉ tiêu tài chính, phản ánh khả năng sinh lời và khả năng quản lý tài chính của công ty.

1.1. Khái Niệm Về Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được hiểu là khả năng sinh lời từ vốn đầu tư của doanh nghiệp. Điều này bao gồm việc phân tích các chỉ tiêu như lợi nhuận trên vốn đầu tư, doanh thu trên vốn kinh doanh, và tỷ suất sinh lợi. Việc nắm rõ khái niệm này giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của mình.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Vốn

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn không chỉ giúp doanh nghiệp nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu trong quản lý tài chính mà còn là cơ sở để đưa ra các quyết định chiến lược. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, nơi mà việc tối ưu hóa nguồn lực là yếu tố sống còn.

II. Những Thách Thức Trong Việc Sử Dụng Vốn Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Bình Giang

Công ty TNHH Bình Giang đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả. Những khó khăn này không chỉ đến từ yếu tố bên ngoài mà còn từ chính nội bộ công ty. Việc thiếu hụt vốn, quản lý tài chính chưa hiệu quả, và áp lực cạnh tranh là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Thiếu Hụt Vốn Kinh Doanh

Thiếu hụt vốn là một trong những thách thức lớn nhất mà Công ty TNHH Bình Giang phải đối mặt. Việc không đủ vốn để đầu tư vào các dự án mới hoặc mở rộng sản xuất có thể dẫn đến mất cơ hội và giảm khả năng cạnh tranh.

2.2. Quản Lý Tài Chính Chưa Hiệu Quả

Quản lý tài chính chưa hiệu quả có thể dẫn đến việc sử dụng vốn không hợp lý, gây lãng phí và giảm hiệu quả kinh doanh. Công ty cần cải thiện quy trình quản lý tài chính để tối ưu hóa việc sử dụng vốn.

III. Phương Pháp Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, Công ty TNHH Bình Giang áp dụng nhiều phương pháp phân tích khác nhau. Những phương pháp này giúp công ty có cái nhìn rõ ràng hơn về tình hình tài chính và đưa ra các quyết định đúng đắn.

3.1. Phân Tích Tỷ Suất Lợi Nhuận

Phân tích tỷ suất lợi nhuận là một trong những phương pháp quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Tỷ suất lợi nhuận cao cho thấy công ty đang sử dụng vốn một cách hiệu quả và có khả năng sinh lời tốt.

3.2. Phân Tích Doanh Thu Trên Vốn Kinh Doanh

Phân tích doanh thu trên vốn kinh doanh giúp công ty đánh giá khả năng tạo ra doanh thu từ mỗi đồng vốn đầu tư. Đây là chỉ tiêu quan trọng để xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Vốn

Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn được áp dụng thực tiễn tại Công ty TNHH Bình Giang. Những kết quả từ phân tích giúp công ty đưa ra các quyết định chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Từ Dữ Liệu Tài Chính

Kết quả nghiên cứu từ dữ liệu tài chính cho thấy rằng việc cải thiện hiệu quả sử dụng vốn đã giúp công ty tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong những năm gần đây. Điều này chứng tỏ rằng phân tích hiệu quả sử dụng vốn là cần thiết.

4.2. Các Giải Pháp Đề Xuất Để Nâng Cao Hiệu Quả

Dựa trên kết quả phân tích, công ty đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, bao gồm cải thiện quy trình quản lý tài chính và tối ưu hóa nguồn vốn đầu tư.

V. Kết Luận Về Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Bình Giang

Kết luận từ việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Giang cho thấy rằng việc quản lý và sử dụng vốn hiệu quả là yếu tố quyết định sự thành công của công ty. Công ty cần tiếp tục cải thiện các phương pháp phân tích và quản lý tài chính để duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

5.1. Tương Lai Của Hiệu Quả Sử Dụng Vốn

Tương lai của hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Bình Giang phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thị trường và cải thiện quy trình quản lý tài chính. Công ty cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao năng lực quản lý.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Chiến Lược

Đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bao gồm việc tăng cường quản lý tài chính, cải thiện quy trình sản xuất và tối ưu hóa nguồn lực. Những giải pháp này sẽ giúp công ty phát triển bền vững trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn tmu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh bình giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH. Những vấn đề lí luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Một số khái niệm cơ bản về vốn  Khái niệm cơ bản về vốn kinh doanh Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp nào cũng cần có một lượng vốn nhất định. Vốn là điều kiện tiên quyết của quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.

Theo “ Gíao trình phân tích kinh tế DNTM- Trường Đại học thương mại. XB năm 2008 do PGS.TS Trần Thế Dũng chủ biên, trang 189” thì: Vốn kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản của DN tính bằng tiền, là yếu tố vật chất tạo tiền đề cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.Nói cách khác, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là loại quỹ tiền tệ đặc biệt phục vụ cho các hoạt động kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp. Theo cách tiếp cận trên thì vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra các hoạt động kinh doanh. Nói cách khác, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền đầu tư ứng trước cho kinh doanh của doanh nghiệp đó.

Với yêu cầu mục tiêu về hiệu quả hoạt động, số vốn ứng trước ban đầu cho kinh doanh sẽ phải thường xuyên vận động và chuyển hoá hình thái biểu hiện từ tiền tệ sang các tài sản khác và ngược lại. Do đó, nếu xét tại một thời điểm nhất định thì vốn kinh doanh không chỉ là vốn bằng tiền mà còn là các hình thái tài sản khác. Cho nên, có thể hiểu vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. VKD = Vốn cố định + Vốn lưu động  Khái niệm về vốn cố định( VCĐ): VCĐ của DN là biểu hiện bằng tiền của giá trị các tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị từ một năm trở lên hoặc tham gia vào nhiều chu kỳ kinhdoanh của DN( giáo trình phân tích kinh tế DNTM- Trường Đại học Thương Mại.

XB năm 2008 do PGS.TS Trần Thế Dũng chủ biên) SVTH: Bùi Thị Lý 7 Khóa Luận Tốt Nghiệp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm Trường Đại Học Thương Mại  Khái niệm vốn lưu động( VLĐ): VLĐ là biểu hiện bằng tiền của giá trị các tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh của DN( Trang 164 giáo trình phân tích kinh tế DNTM- Trường Đại học Thương Mại. XB năm 2008 do PGS.TS Trần Thế Dũng chủ biên)  Khái niệm tài sản cố định(TSCĐ): TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu, có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của DN. Theo QĐ206/QĐ- BTC: một TS được coi là TSCĐ nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: - Có gía trị từ 10 trđ trở lên.

- Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên. - Nguyên giá TSCĐ phải được xác định một cách đáng tin cậy. - Chắc chắn mang lại lợi ích trong tương lai. -Khái niệm doanh thu( DT): Theo giáo trình phân tích kinh tế DNTM- Trường Đại học Thương Mại.

XB năm 2008 do PGS.TS Trần Thế Dũng chủ biên, trang 41 thì: DT bán hàng của một doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế phản ánh trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ.  Khái niệm hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Theo“ giáo trình phân tích kinh tế DNTM- Trường Đại học Thương Mại. XB năm 2008 do PGS.TS Trần Thế Dũng chủ biên, trang 187” thì: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích kinh tế - xã hội đạt được từ các quá trình hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ý nghĩa quyết định.

Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực của DN để đạt được kết quả kinh tế cao nhất với chi phí thấp nhất. Hiệu quả kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế đạt được với các chi phí mà DN sử dụng trong đó có sử dụng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh. SVTH: Bùi Thị Lý 8 Khóa Luận Tốt Nghiệp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com GVHD: ThS.

Hoàng Thị Tâm Trường Đại Học Thương Mại. Phân loại vốn kinh doanh Căn cứ vào phương thức, đặc điểm khác nhau chúng ta có thể phân loại khác nhau, do vậy sử dụng vốn thế nào cho hiệu quả thì cần phải dựa vào cách phân loại của chúng. a) Căn cứ vào phương thức luân chuyển, vốn được chia làm hai loại: vốn cố định và vốn lưu động. - Vốn cố định: VCĐ của DN là lượng giá trị ứng trước vào tài sản cố định hiện có và đầu tư tài chính dài hạn của DN, mà đặc điểm của nó là luân chuyển từng bộ phận giá trị vào sản phẩm mới cho đến khi TSCĐ hếtthời hạn sử dụng thì VCĐ hoàn thành một vòng luân chuyển (hoàn thành một vòng tuần hoàn).

Vốn cố định được tách làm hai phần sau: + Một phần tương ứng với giá trị hao mòn được chuyển vào giá trị sản phẩm dưới hình thức chi phí khâu hao và được tích luỹ lại thành quỹ khấu hao sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ. Quỹ khấu hao này dùng để tái sản xuất TSCĐ nhằm duy trì năng lực sản xuất của DN. + Phần còn lại của VCĐ được “cố định” trong hình thái hiện vật của tài sản cố định ngày càng giảm đi trong khi phần vốn luân chuyển càng tăng lên tương ứng với sự suy giảm dần giá trị sử dụng tài sản cố định. Kết thúc quá trình vận động đó cũng là lúc TSCĐ hết thời gian sử dụng và VCĐ cũng hoàn thành một vòng luân chuyển.

VCĐ là bộ phận quan trọng, đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo quy luật riêng, do đó việc quản lý và sử dụng VCĐ có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh. - Vốn lưu động: VLĐ của DN là lượng giá trị ứng trước về TSLĐ hiện có và đầu tư ngắn hạn của DN nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của DN được thường xuyên, liên tục. Là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm vận động của VLĐ chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động. Trong các DN người ta thường chia TSLĐ thành hai loại: tài sản lưu động sản xuất(TSLĐSX) và tài sản lưu động lưu thông(TSLĐLT).

- TSLĐSX bao gồm các loại nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang. đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến. SVTH: Bùi Thị Lý 9 Khóa Luận Tốt Nghiệp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm Trường Đại Học Thương Mại - TSLĐLT bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động di chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì SXKD. Đây chính là bộ phận tài sản dùng để hình thành tài sản ngắn hạn của DN. b) Căn cứ vào nguồn hình thành vốn, vốn có thể được chia thành: nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả - Vốn chủ sở hữu :VCSH là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt. Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra, vốn góp cổ phần.

VCSH được xác định là phần vốn còn lại trong tài sản của doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả. - Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế. Đó là số tiền vốn mà doanh nghiệp đi vay, chiếm dụng của các đơn vị, tổ chức, cá nhân như: vốn vay của ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán. Việc huy động nguồn vốn này rất quan trọng đối với DN để đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời cho sản xuất kinh doanh.Sức ép về việc hoàn trả vốn vay và lãi vay sẽ thúc đẩy DN sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn vốn.

Tuy nhiên việc phụ thuộc vào nguồn vốn vay sẽ khiến cho DN tốn kém về thời gian, chi phí nếu không tính toán cẩn thận thì HQKD và LN của DN sẽ bị ảnh hưởng bởi lãi suất tiền vay. c) Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn có thể phân chia nguồn vốn doanh nghiệp thành hai loại: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời. - Nguồn vốn thường xuyên Là nguồn vốn từ một năm trở lên bao gồm nguồn VCSH và các khoản vay dài hạn. Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà DN có thể sử dụng dành cho việc mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên cần thiết cho HĐKD của DN.

SVTH: Bùi Thị Lý 10 Khóa Luận Tốt Nghiệp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm Trường Đại Học Thương Mại - Nguồn vốn tạm thời Đây là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (ít hơn một năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong HĐSXKD của DN. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng cùng các khoản nợ khác. Việc phân loại nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốn một cách hợp lý với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao HQSD vốn của DN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ