Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại – Kỹ thuật và Phát triển Công nghệ Tin học Hải Sơn (tỉnh Ninh Bình). Bối cảnh nghiên cứu được đặt trong giai đoạn nền kinh tế phục hồi sau khủng hoảng, các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện công tác quản trị để gia tăng hiệu quả kinh doanh và hội nhập kinh tế quốc tế. Đối với doanh nghiệp thương mại công nghệ, việc xác định chính xác doanh thu, giá vốn, chi phí và kết quả kinh doanh định kỳ đóng vai trò cốt lõi nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành, quản lý chi phí và nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm 3 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Phân tích, phản ánh và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại – Kỹ thuật và Phát triển Công nghệ Tin học Hải Sơn.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại – Kỹ thuật và Phát triển Công nghệ Tin học Hải Sơn.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Thương mại – Kỹ thuật và Phát triển Công nghệ Tin học Hải Sơn (Số 9, 10 Phạm Hồng Thái, phường Vân Giang, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình).
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Thời gian thực tập khảo sát từ ngày 08/03/2013 đến ngày 20/04/2013.
  • Nguồn số liệu nghiên cứu: Số liệu trên hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và Báo cáo tài chính của công ty trong hai năm tài chính 2010 và 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp được quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10 - Ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá), Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01), cùng các văn bản hướng dẫn trích lập dự phòng theo Thông tư số 107/2001/TT-BTC và Thông tư số 89/2002/TT-BTC.

Về phương diện lý thuyết, kết quả kinh doanh được định nghĩa là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí sau một kỳ hoạt động kinh doanh. Công thức xác định tổng quát:

$$\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$

$$\text{Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV} = \text{Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV} - \text{Giá vốn hàng bán}$$

$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Chiết khấu thương mại} - \text{Giảm giá hàng bán} - \text{Hàng bán bị trả lại} - \text{Thuế TTĐB, Thuế XK (nếu có)}$$

$$\text{Kết quả khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$

$$\text{Kết quả kinh doanh trước thuế} = \text{Kết quả hoạt động kinh doanh} + \text{Kết quả khác}$$

$$\text{Kết quả kinh doanh sau thuế} = \text{Kết quả trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành} \pm \text{Chi phí/Thu nhập thuế TNDN hoãn lại}$$

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:

  • Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu điều tra khảo sát với các câu hỏi đóng dạng đúng/sai nhằm thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ và thói quen ghi nhận nghiệp vụ.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng (bà Phạm Thị Phúc) về tình hình tổ chức bộ máy kế toán, quy trình hạch toán và việc ứng dụng phần mềm kế toán.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Thu thập số liệu kế toán từ hóa đơn, phiếu xuất kho, chứng từ kết chuyển, sổ cái, sổ chi tiết và báo cáo tài chính năm 2010 – 2011; thực hiện phương pháp tổng hợp thủ công và so sánh tuyệt đối, tương đối để đánh giá biến động kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán kết quả kinh doanh

Chương I trình bày các định nghĩa học thuật về doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản trị, thu nhập khác, thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại. Tác giả làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và vai trò của các tài khoản hạch toán:

  • TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Kết chuyển giá vốn, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thuế TNDN bên Nợ; kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác bên Có. Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
  • TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối): Gồm TK 4211 (Lợi nhuận chưa phân phối năm trước) và TK 4212 (Lợi nhuận chưa phân phối năm nay).
  • TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp): Gồm TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành) và TK 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại).
  • TK 243 (Tài sản thuế thu nhập hoãn lại) và TK 347 (Thuế thu nhập hoãn lại phải trả).

Hệ thống định khoản chuẩn theo chế độ kế toán được tác giả mô hình hóa từ bước tập hợp doanh thu, chi phí phát sinh đến bước kết chuyển xác định lãi/lỗ cuối kỳ kế toán.

Chương II: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại – kỹ thuật và phát triển công nghệ tin học Hải Sơn

Chương II phản ánh đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp. Công ty TNHH Thương mại – Kỹ thuật và Phát triển Công nghệ Tin học Hải Sơn được thành lập theo Quyết định số 09.000049 ngày 25/09/2002 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình, do ông Nguyễn Xuân Sinh làm Giám đốc. Vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 60 triệu đồng, quy mô vốn kinh doanh (bao gồm vốn vay) đạt trên 2 tỷ đồng. Doanh nghiệp hoạt động đa lĩnh vực: thương mại thiết bị tin học, văn phòng; phát triển phần mềm; dịch vụ đào tạo tin học (5 trung tâm tại TP Ninh Bình, Kim Sơn, Nho Quan, Yên Mô, Tam Điệp); phân phối máy tính thương hiệu DAC, VTB, CMS, FPT và là đại lý bảo hành ủy quyền cho VTB, CMS.

Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán hàng hóa - TSCĐ và kế toán thuế, Kế toán bán hàng - công nợ, Thủ quỹ và vốn bằng tiền. Chính sách kế toán áp dụng:

  • Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng (VND).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên, kế toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cố định.
  • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng.
  • Thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ với thuế suất bán lẻ/bán buôn thông thường là 10%.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán thiết kế riêng.

Số liệu so sánh kết quả kinh doanh năm 2010 và 2011 được phản ánh cụ thể:

Chỉ tiêu Năm 2010 (VND) Năm 2011 (VND) Chênh lệch (VND) Tỷ lệ tăng (%)
Doanh thu thuần bán hàng và CCDV 11.076.385.410 18.927.364.928 +7.850.979.518 70,88
Giá vốn hàng bán 9.594.925.310 16.674.628.400 +7.079.703.090 73,79
Chi phí bán hàng 243.353.281 413.988.851 +170.635.570 70,12
Chi phí quản lý doanh nghiệp 250.263.919 414.420.497 +164.156.578 65,59
Lợi nhuận trước thuế 96.785.900 419.893.480 +323.107.580 333,84
Chi phí thuế TNDN hiện hành (25%) 24.196.475 104.973.370 +80.776.895 333,84
Lợi nhuận sau thuế TNDN 72.589.425 314.920.110 +242.330.685 333,84

Về quy trình hạch toán thực tế cuối năm 2011 tại công ty:

  • Không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu và hoạt động khác (Thu nhập khác = 0, Chi phí khác = 0).
  • Lợi nhuận gộp đạt 2.252.736.528 VND. Chi phí tài chính phát sinh là 1.004.433.700 VND.
  • Các bút toán kết chuyển ngày 31/12/2011:
    • Kết chuyển doanh thu: Nợ TK 511 / Có TK 911: 18.927.364.928 VND (chứng từ số 15).
    • Kết chuyển giá vốn: Nợ TK 911 / Có TK 632: 16.674.628.400 VND (chứng từ số 16).
    • Kết chuyển chi phí tài chính: Nợ TK 911 / Có TK 635: 1.004.433.700 VND (chứng từ số 17).
    • Kết chuyển chi phí bán hàng: Nợ TK 911 / Có TK 641: 413.988.851 VND (chứng từ số 18).
    • Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 911 / Có TK 642: 414.420.497 VND (chứng từ số 19).
    • Chi phí thuế TNDN hiện hành phải nộp: Nợ TK 8211 / Có TK 3334: 104.973.370 VND; kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 8211: 104.973.370 VND (chứng từ số 20, 21).
    • Kết chuyển lãi sau thuế: Nợ TK 911 / Có TK 4212: 314.920.110 VND (chứng từ số 22).

Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại – kỹ thuật và phát triển công nghệ tin học Hải Sơn

Tác giả đánh giá 5 tồn tại chính trong công tác kế toán của công ty:

  1. Thu thập chứng từ và lập báo cáo từ các chi nhánh (Kim Sơn, Nho Quan, Gia Viễn, Tam Điệp) bị chậm trễ do khoảng cách địa lý và chưa có lịch nộp định kỳ thống nhất.
  2. Chưa phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho cuối kỳ dù chi phí bảo quản các linh kiện, máy tính công nghệ cao chiếm tỷ trọng lớn.
  3. Hạch toán toàn bộ chi phí tiền lương nhân viên vào TK 6412, bao gồm cả nhân viên bộ phận triển khai và chăm sóc khách hàng – những người trực tiếp tham gia hoàn thiện hợp đồng dịch vụ.
  4. Chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi mặc dù khối lượng nợ phải thu từ hàng trăm khách hàng là rất lớn.
  5. Chưa áp dụng chính sách chiết khấu thương mại, giảm giá bán hàng (không sử dụng TK 521) làm giảm khả năng cạnh tranh mở rộng thị trường.

Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra 5 nhóm đề xuất cụ thể kèm hướng dẫn hạch toán:

  1. Quy định thời gian nộp chứng từ kế toán định kỳ 1 tuần/lần từ các chi nhánh về phòng kế toán trung tâm.
  2. Phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho cuối kỳ thông qua tài khoản trung gian TK 242 (Chi phí trả trước dài hạn), sử dụng công thức:

$$\text{CPBH phân bổ cho hàng tồn cuối kỳ} = \frac{\text{CPBH chưa phân bổ đầu kỳ} + \text{CPBH phát sinh trong kỳ}}{\text{Trị giá hàng xuất bán trong kỳ} + \text{Trị giá hàng tồn cuối kỳ}} \times \text{Trị giá hàng tồn cuối kỳ}$$

  1. Tách chi tiết tài khoản lương bộ phận bán hàng: TK 64111 (Lương nhân viên văn phòng), TK 64112 (Lương nhân viên chăm sóc khách hàng), TK 64113 (Lương nhân viên triển khai) để đảm bảo nguyên tắc phù hợp theo VAS 01.
  2. Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 107/2001/TT-BTC và Thông tư 89/2002/TT-BTC: ghi nhận Nợ TK 642 / Có TK 139 (khi trích lập), Nợ TK 139 / Có TK 642 (khi hoàn nhập), và hạch toán Nợ TK 004 đối với các khoản nợ không thể thu hồi đã xử lý xóa sổ.
  3. Áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và sử dụng TK 521 để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu khi khách hàng mua số lượng lớn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể về bức tranh tài chính của Công ty Hải Sơn giai đoạn 2010 – 2011:

  • Doanh thu thuần năm 2011 đạt 18.927.364.928 VND, tăng 70,88% so với năm 2010 (11.076.385.410 VND).
  • Giá vốn hàng bán năm 2011 là 16.674.628.400 VND, tăng 73,79% so với năm 2010 (9.594.925.310 VND); tốc độ tăng của giá vốn cao hơn tốc độ tăng doanh thu (73,79% so với 70,88%), phản ánh chi phí đầu vào tăng cao.
  • Chi phí bán hàng năm 2011 đạt 413.988.851 VND (tăng 70,12%), chi phí quản lý đạt 414.420.497 VND (tăng 65,59%).
  • Lợi nhuận trước thuế tăng từ 96.785.900 VND (2010) lên 419.893.480 VND (2011), tương ứng mức tăng trưởng 333,84%.
  • Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh năm 2011 là 104.973.370 VND và lợi nhuận sau thuế đạt 314.920.110 VND (tăng 333,84%).

Về đóng góp thực tiễn, nghiên cứu chỉ rõ các sai lệch trong ghi nhận tài khoản chi phí nhân sự và hướng dẫn công thức phân bổ chi phí bán hàng, quy trình lập dự phòng nợ xấu trên hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam, tạo căn cứ để doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số điểm hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ dừng lại ở hai năm tài chính (2010 và 2011), chưa bao quát được sự thay đổi của doanh nghiệp trong giai đoạn dài hạn.
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại công nghệ quy mô nhỏ tại tỉnh Ninh Bình, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn hoặc toàn quốc.
  • Thời gian khảo sát thực tế tương đối ngắn (từ ngày 08/03/2013 đến 20/04/2013), các phân tích chủ yếu dựa trên số liệu lịch sử tổng hợp thủ công.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng cần khảo sát thêm việc ứng dụng chuẩn mực báo cáo tài chính mới và hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký chung.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ (đặc biệt trong lĩnh vực phân phối thiết bị tin học, linh kiện điện tử) tham khảo phương pháp phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho và quy trình hạch toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi.

Câu hỏi thường gặp

1. Hình thức sổ kế toán và phần mềm kế toán mà Công ty Hải Sơn đang áp dụng là gì?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán được lập trình riêng theo đặc thù kinh doanh của công ty và tuân thủ chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.

2. Tại sao giá vốn hàng bán năm 2011 của công ty lại tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu?
Năm 2011, giá vốn hàng bán tăng 73,79% (từ 9,59 tỷ đồng lên 16,67 tỷ đồng) trong khi doanh thu thuần chỉ tăng 70,88% (từ 11,08 tỷ đồng lên 18,93 tỷ đồng). Văn bản chỉ rõ nguyên nhân là do việc kiểm soát chi phí đầu vào chưa tối ưu, dẫn đến lãng phí trong quá trình thu mua hàng hóa.

3. Khóa luận chỉ ra những điểm bất hợp lý nào trong việc hạch toán chi phí lương của công ty?
Công ty đưa toàn bộ chi phí tiền lương nhân viên vào Nợ TK 6412 (Chi phí nhân viên bán hàng). Điều này chưa phản ánh đúng bản chất kinh tế vì bộ phận triển khai và chăm sóc khách hàng là hai bộ phận trực tiếp thực hiện, nghiệm thu hợp đồng dịch vụ cung cấp cho khách hàng.

4. Giải pháp phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho được tác giả đề xuất hạch toán qua tài khoản nào?
Tác giả đề xuất sử dụng tài khoản TK 242 (Chi phí trả trước dài hạn) để tập hợp chi phí bán hàng lớn phát sinh liên quan đến bảo quản hàng công nghệ tồn kho, sau đó định kỳ tính toán phân bổ dần vào Nợ TK 641 theo tỷ lệ giá trị hàng xuất bán và hàng tồn kho cuối kỳ.

5. Cơ sở pháp lý và tài khoản được đề xuất để thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại công ty là gì?
Dựa trên Thông tư số 107/2001/TT-BTC và Thông tư số 89/2002/TT-BTC, tác giả đề xuất sử dụng TK 139 (Dự phòng phải thu khó đòi), đối ứng với TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), và theo dõi số nợ không đòi được đã xử lý xóa sổ trên tài khoản ngoài bảng TK 004.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thanh Phương đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại – Kỹ thuật và Phát triển Công nghệ Tin học Hải Sơn giai đoạn 2010 – 2011. Nghiên cứu đã cung cấp chuỗi số liệu tài chính thực tế, chỉ ra 5 điểm tồn tại trong quy trình thu thập chứng từ, ghi nhận chi phí lương, phân bổ chi phí bán hàng và trích lập dự phòng công nợ. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất có tính khả thi, gắn liền với chế độ kế toán hiện hành và đặc thù của doanh nghiệp thương mại dịch vụ công nghệ thông tin.