Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động của doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho là bộ phận tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng giá trị lớn và giữ vai trò thiết yếu trong việc duy trì chu kỳ sản xuất kinh doanh liên tục. Việc tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho chính xác, kịp thời là cơ sở để doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính thu mua, cung ứng vật tư, tối ưu hóa mức dự trữ, ngăn chặn nguy cơ ứ đọng vốn hoặc đứt gãy dây chuyền sản xuất.

Tại Công ty Cổ phần Nhựa y tế Mediplast – đơn vị chuyên sản xuất các sản phẩm phục vụ y tế như bơm tiêm dùng một lần, bơm tiêm tự khóa K1, dây chuyền dịch, kim chuyền cánh bướm – chủng loại thành phẩm và nguyên vật liệu rất phong phú, kết cấu phức tạp. Dù vậy, theo tác giả, công tác quản lý và tổ chức kế toán hàng tồn kho tại Mediplast vẫn còn thiếu tính đồng bộ, việc luân chuyển chứng từ và kiểm soát biến động kho còn bộc lộ một số bất cập thực tế. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Lan Phương (ngành Kế toán, dưới sự hướng dẫn của Th.S Lê Thị Ngọc Quỳnh) được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm ba nội dung chính:

  1. Đánh giá thực trạng, rút ra các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Nhựa y tế Mediplast.
  2. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp.
  3. Vận dụng kiến thức lý thuyết kế toán tài chính vào thực tế sản xuất kinh doanh, phục vụ mục tiêu nâng cao năng lực nghề nghiệp kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho dưới góc độ kế toán tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nhựa y tế Mediplast (địa chỉ trụ sở tại số 89 Lương Định Của, Phường Phương Mai, Quận Đống Đa, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được trích xuất từ chứng từ và hệ thống sổ sách kế toán của công ty trong năm 2012, trọng tâm là số liệu phát sinh trong tháng 12 năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực nghề nghiệp kế toán hiện hành của Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho (VAS 02): Ban hành theo Quyết định số 149/2004/QĐ-BTC ngày 31/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chuẩn mực quy định nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho, phương pháp xác định giá gốc (chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác), các khoản chi phí không được tính vào giá gốc (chi phí vượt mức bình thường, chi phí bảo quản không cần thiết, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), các phương pháp tính giá trị xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO), nguyên tắc trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo giá trị thuần có thể thực hiện được và yêu cầu trình bày báo cáo tài chính.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành: Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, hướng dẫn danh mục chứng từ bắt buộc và hướng dẫn, hệ thống tài khoản kế toán hàng tồn kho (TK 151, 152, 153, 154, 155, 157, 159), quy trình hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ, ba phương pháp hạch toán chi tiết (thẻ song song, sổ số dư, sổ đối chiếu luân chuyển) và năm hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - chứng từ, Kế toán trên máy vi tính).

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tế sau:

  • Phương pháp thu nhận dữ liệu: Kết hợp phát phiếu điều tra khảo sát và phỏng vấn trực tiếp hoặc phỏng vấn qua điện thoại đối với nhà quản trị, kế toán trưởng, nhân viên kế toán trực tiếp phụ trách các phần hành và thủ kho tại Mediplast.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tham khảo các giáo trình, đề tài nghiên cứu khoa học, văn bản chế độ kế toán của Nhà nước, kết hợp nghiên cứu hệ thống tài liệu nội bộ tại Mediplast như hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết tài khoản, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Tiến hành phân loại, hệ thống hóa, đối chiếu và phân tích định tính các quy trình luân chuyển chứng từ, số liệu hạch toán thực tế để so sánh với chuẩn mực và chế độ kế toán, từ đó rút ra các nhận xét và giải pháp hoàn thiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:

  • Khái niệm và đặc điểm: Hàng tồn kho là bộ phận tài sản ngắn hạn biểu hiện dưới nhiều dạng thái vật chất (nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hóa). Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động, được hình thành từ nhiều nguồn với chi phí cấu thành giá gốc khác nhau, tham gia toàn bộ vào quy trình sản xuất và liên tục biến đổi hình thái hiện vật.
  • Phân loại hàng tồn kho: Tác giả phân loại hàng tồn kho theo 4 tiêu chí: nguồn gốc hình thành (mua ngoài, mua nội bộ, tự gia công sản xuất, nguồn khác); yêu cầu sử dụng (dùng trong kinh doanh, chưa cần sử dụng, dùng để góp vốn); địa điểm bảo quản (trong doanh nghiệp, ngoài doanh nghiệp); và phân loại theo VAS 02 (hàng giữ để bán, hàng dở dang, hàng để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ).
  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Quản lý hàng tồn kho phải theo dõi chặt chẽ qua ba khâu: khâu thu mua, khâu bảo quản dự trữ và khâu sử dụng. Nhiệm vụ của kế toán là chấp hành thủ tục chứng từ, ghi chép phản ánh trung thực biến động kho, tổ chức hạch toán chi tiết kết hợp kiểm kê định kỳ, xác định đúng đắn giá gốc và đối chiếu chính xác giữa số liệu ghi chép với hiện vật thực tế.
  • Kế toán hàng tồn kho theo VAS 02 và QĐ 15/2006/QĐ-BTC: Trình bày chi tiết cách xác định giá gốc; 4 phương pháp tính giá xuất kho; nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán và trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá qua TK 159; kết cấu các tài khoản tổng hợp TK 151, 152, 153, 154, 155, 157; nguyên tắc hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; 3 phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ số dư, sổ đối chiếu luân chuyển); và đặc điểm của các hình thức sổ kế toán.

Chương 2: Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Nhựa y tế Mediplast

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và quy trình hạch toán hàng tồn kho tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về Mediplast: Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103015262 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 29/12/2006, vốn điều lệ 16,5 tỷ đồng. Quy mô lao động gồm 146 cán bộ nhân viên (trên 30 người có trình độ đại học và trên đại học). Cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (1 Tổng Giám đốc, 3 Phó Tổng Giám đốc, 1 Điều phối viên chất lượng), 4 phòng chức năng (Tổ chức - Hành chính, Tài chính - Kế toán, Kế hoạch - Kinh doanh, Kỹ thuật) và 2 phân xưởng sản xuất (Phân xưởng Ép nhựa - Cơ điện và Phân xưởng Thành phẩm).
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán: Phòng Kế toán gồm 5 người (1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán nguyên vật liệu, 1 Kế toán thanh toán và thuế, 1 Kế toán chi phí - giá thành - TSCĐ, 1 Thủ quỹ). Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo tháng; đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cố định cả kỳ; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán KTSYS.
  • Kế toán chi tiết hàng tồn kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp thẻ song song. Tại kho, thủ kho mở thẻ kho theo dõi về số lượng cho từng thứ vật liệu, thành phẩm; ghi chép dựa trên Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho sau khi kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp. Tại phòng kế toán, định kỳ 5-10 ngày kế toán nhận chứng từ từ thủ kho, kiểm tra, phân loại chứng từ theo nhóm vật liệu và đối tượng sử dụng, sau đó nhập vào phần mềm KTSYS để lên Sổ chi tiết nguyên vật liệu (theo dõi cả số lượng và giá trị). Cuối tháng, phần mềm lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu với Sổ Cái. Khóa luận minh họa bằng Thẻ kho và Sổ chi tiết nguyên liệu "Nhựa hạt đục CR 828" qua Phiếu nhập kho số 01/12 ngày 03/12/2012 và Phiếu xuất kho số 05/12 ngày 05/12/2012.
  • Kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Công ty mở chi tiết các tài khoản:
    • TK 152: TK 152.1 (Nguyên vật liệu chính: hạt nhựa PP760J, PVC Huy Hiếu, CR 828; kim tiêm Hàn Quốc, Nhật Bản; gioăng), TK 152.2 (Vật liệu phụ: hộp duplex, thùng carton, mực in, film đóng gói, băng keo), TK 152.3 (Nhiên liệu: dầu Diezen, ga, EOGAS tiệt trùng), TK 152.6 (Phế liệu: nhựa cục bẩn, phế phẩm bán thành phẩm và thành phẩm).
    • TK 153: TK 153.1 (Công cụ dụng cụ), TK 153.2 (Bao bì luân chuyển).
    • TK 154: TK 154E (Chi phí sản xuất dở dang Phân xưởng ép), TK 154T (Chi phí sản xuất dở dang Phân xưởng thành phẩm).
    • TK 155: TK 155.B1 (Bơm tiêm 1cc), TK 155.B2 (Bơm tiêm 20cc kim Nhật 23G*1), TK 155.B3 (Bơm tiêm 5cc), TK 155 (Hộp đựng thuốc).
    • TK 141: TK 141U (Theo dõi tạm ứng), TK 141T (Theo dõi mua hàng).
  • Các nghiệp vụ kinh tế điển hình tháng 12/2012:
    • Mua hàng thanh toán tạm ứng (01/12 - 03/12/2012): Phiếu chi số 01/12 tạm ứng 500.000 đồng ghi Nợ TK 141U / Có TK 111: 500.000 đồng. Khi thanh toán tạm ứng, lập phiếu thu hoàn ứng Nợ TK 111 / Có TK 141U: 500.000 đồng; đồng thời nhập kho vật tư ghi Nợ TK 152.1 / Có TK 141T: 490.000 đồng và thanh toán tiền hàng Nợ TK 141T / Có TK 111: 490.000 đồng.
    • Mua vật tư xuất thẳng cho sản xuất (17/12/2012): Mua 50 lít dầu Diezen 0.25s từ Công ty Xăng dầu Quân đội dùng thẳng cho Phân xưởng thành phẩm; giá mua chưa thuế 510.000 đồng, thuế GTGT 51.000 đồng, tổng thanh toán 561.000 đồng. Kế toán lập Phiếu nhập kho số 22/12 (Nợ TK 152.3: 510.000, Nợ TK 133: 51.000 / Có TK 331: 561.000) và đồng thời lập Phiếu xuất kho số 25/12 xuất dùng (Nợ TK 621T / Có TK 152.3: 50 lít).
    • Xuất vật tư sản xuất (05/12/2012): Phiếu xuất kho số 05/12 xuất 5 kg hạt nhựa đục CR 828 cho Phân xưởng ép nhựa ghi Nợ TK 621E / Có TK 152.1: 5 kg.
    • Xử lý phế liệu: Nhập kho phế liệu ghi Nợ TK 152.6 / Có TK 154E (hoặc TK 154T). Khi xuất bán phế liệu, ghi nhận giá xuất bình quân Nợ TK 642.6 / Có TK 152.6; ghi nhận doanh thu bán phế liệu Nợ TK 111, 112 / Có TK 642.2. Phần chênh lệch được hạch toán trực tiếp vào TK 642.2.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về việc hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Nhựa y tế Mediplast

Chương 3 phân tích tổng kết các mặt đạt được, các tồn tại và đưa ra các định hướng hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Hệ thống chứng từ tuân thủ chế độ; phân loại nguyên vật liệu khoa học gắn với mã danh mục trên phần mềm KTSYS; công tác dự trữ bảo quản tập trung tại 1 kho duy nhất nhưng tổ chức khu vực hợp lý; việc áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp thẻ song song cho phép đối chiếu đa chiều giữa thủ kho, kế toán và thống kê phân xưởng.
  • Hạn chế:
    • Luân chuyển chứng từ: Thời gian 5-10 ngày kế toán mới lấy chứng từ từ kho về phòng kế toán là quá dài, làm chậm tiến độ phản ánh số liệu.
    • Hạch toán chi tiết: Phương pháp thẻ song song gây trùng lặp về việc ghi chép số lượng giữa kho và phòng kế toán; việc đối chiếu giữa thẻ kho và sổ chi tiết lại dồn vào cuối quý.
    • Công tác kiểm kê: Kiểm kê kho chỉ thực hiện mỗi năm một lần vào ngày 31/12 và thông báo trước cho thủ kho một ngày, làm giảm tính khách quan, không phát hiện kịp thời các mất mát, hư hỏng ở các quý trước.
    • Dự phòng giảm giá: Doanh nghiệp chưa xây dựng quy trình và chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Tài khoản và tính giá: Quy trình thanh toán tạm ứng qua hai tài khoản TK 141U và TK 141T phức tạp; phương pháp tính giá bình quân gia quyền cả kỳ khiến trong kỳ kế toán chỉ theo dõi được số lượng, phải đợi đến cuối tháng chạy đơn giá trên phần mềm mới tính được giá trị xuất kho và tồn kho.
  • Yêu cầu hoàn thiện: Tác giả xác lập 3 yêu cầu nguyên tắc gồm: tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán của Nhà nước, đảm bảo tính kịp thời và chính xác của thông tin; tính toán hiệu quả kinh tế so với chi phí bỏ ra; và đảm bảo tính khả thi, đơn giản, phù hợp với điều kiện thực tế của công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ bức tranh thực tế về công tác kế toán hàng tồn kho tại một doanh nghiệp sản xuất thiết bị nhựa y tế, cung cấp dữ liệu đối chiếu giữa quy định chuẩn mực với vận dụng thực tiễn:

Tiêu chí kế toán Quy định chuẩn mực (VAS 02 & QĐ 15) Thực tế áp dụng tại Mediplast
Phương pháp hạch toán tổng hợp Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ Kê khai thường xuyên
Phương pháp kế toán chi tiết Thẻ song song, Sổ số dư, Đối chiếu luân chuyển Phương pháp Thẻ song song
Phương pháp tính giá xuất kho Đích danh, Bình quân gia quyền, FIFO, LIFO Bình quân gia quyền cố định cả kỳ
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, NK-Sổ cái, NK-Chứng từ, Máy vi tính Nhật ký chung (trên phần mềm KTSYS)
Kỳ đối chiếu kho - kế toán Thường xuyên, định kỳ theo tháng/kỳ hạch toán Đối chiếu sổ chi tiết và thẻ kho theo quý
Tần suất kiểm kê thực tế Kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất phục vụ lập BCTC 1 lần/năm (ngày 31/12, báo trước 1 ngày)
Dự phòng giảm giá (TK 159) Trích lập khi giá trị thuần nhỏ hơn giá gốc Chưa xây dựng quy trình trích lập

Các giải pháp tác giả hướng đến bao gồm: rút ngắn chu kỳ luân chuyển chứng từ kho, cải tiến quy trình kiểm kê định kỳ theo quý, áp dụng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và đơn giản hóa thủ tục thanh toán tạm ứng vật tư.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã hệ thống hóa lý luận kế toán hàng tồn kho phù hợp với loại hình doanh nghiệp gia công sản xuất nhựa y tế; phân tích chi tiết dòng luân chuyển của nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và xử lý phế phẩm; đồng thời làm rõ ưu - nhược điểm của phần mềm kế toán KTSYS trong việc quản lý kho tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số điểm giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ khảo sát số liệu thực tế của một tháng duy nhất (tháng 12 năm 2012) tại một kho tập trung của Công ty Cổ phần Nhựa y tế Mediplast, do đó chưa phản ánh được đầy đủ sự biến động mang tính chu kỳ sản xuất kinh doanh qua các mùa vụ trong năm.
  • Hạn chế về nội dung đề xuất: Toàn văn tài liệu cung cấp dừng lại ở phần nêu yêu cầu hoàn thiện và câu dẫn của mục kiến nghị (trang 46), chưa thể hiện đầy đủ các biểu mẫu hoặc sơ đồ hạch toán cải tiến chi tiết mà tác giả đề xuất cho các hạn chế đã chỉ ra.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Mở rộng khảo sát chu kỳ kế toán trọn vẹn 4 quý trong năm tài chính nhằm đánh giá chính xác biến động định mức tiêu hao nguyên vật liệu y tế.
  • Nghiên cứu giải pháp chuyển đổi phương pháp tính giá xuất kho từ bình quân gia quyền cả kỳ sang bình quân gia quyền liên hoàn (tính theo từng lần xuất) trên nền tảng phần mềm kế toán để khắc phục độ trễ thông tin giá trị xuất kho.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình hạch toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực kế toán số 02.
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, ép nhựa, thiết bị y tế: Có thể tham khảo phương pháp mã hóa danh mục vật tư trên phần mềm, quy trình mở tài khoản cấp 2 theo dõi phân xưởng ép (TK 154E) và thành phẩm (TK 154T), cũng như phương pháp kế toán xuất thẳng nguyên vật liệu và quản lý phế liệu qua TK 642.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Nhựa y tế Mediplast áp dụng hình thức sổ kế toán nào và dùng phần mềm gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm kế toán KTSYS. Định kỳ cuối tháng hoặc cuối năm, các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển để lưu trữ theo quy định.

2. Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho tại Mediplast được tổ chức như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song. Thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi về mặt số lượng. Phòng kế toán định kỳ 5-10 ngày nhận chứng từ nhập - xuất, kiểm tra, phân loại rồi nhập vào phần mềm KTSYS để theo dõi cả chỉ tiêu số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết nguyên vật liệu.

3. Nghiệp vụ xuất bán phế liệu sản xuất được công ty hạch toán như thế nào?
Công ty theo dõi phế liệu trên TK 152.6. Khi xuất kho phế liệu để bán, kế toán ghi nhận chi phí theo đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ vào Nợ TK 642.6 / Có TK 152.6. Số tiền thu được từ bán phế liệu ghi nhận vào Nợ TK 111, 112 / Có TK 642.2 theo giá bán. Chênh lệch giữa giá vốn và doanh thu phế liệu được bù trừ trực tiếp trên TK 642.2.

4. Nhược điểm chính trong công tác kiểm kê hàng tồn kho tại Mediplast là gì?
Công ty chỉ tổ chức kiểm kê kho mỗi năm một lần vào ngày 31/12 và thông báo trước cho thủ kho một ngày. Việc này làm giảm tính khách quan của công tác kiểm kê và không kịp thời phát hiện, xử lý các mất mát, hư hỏng hoặc ứ đọng vật tư kém phẩm chất phát sinh trong các quý I, II, III.

5. Vì sao phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ tại công ty bị đánh giá là chưa kịp thời?
Vì phương pháp này chỉ theo dõi được số lượng vật tư xuất kho trong kỳ. Giá trị thực tế của vật tư xuất kho và tồn kho chỉ được tính toán vào thời điểm cuối tháng sau khi kế toán chạy chức năng tính đơn giá bình quân trên phần mềm KTSYS, khiến nhà quản lý không nắm bắt được giá trị xuất kho tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Lan Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho theo Chuẩn mực VAS 02 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Nhựa y tế Mediplast trong tháng 12 năm 2012. Công trình làm rõ ưu thế của việc ứng dụng phần mềm kế toán KTSYS kết hợp phương pháp thẻ song song, song cũng chỉ rõ các điểm nghẽn thực tế về độ trễ luân chuyển chứng từ, công tác kiểm kê định kỳ và sự thiếu vắng nghiệp vụ trích lập dự phòng giảm giá. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên chuyên ngành kế toán và cán bộ kế toán tại các đơn vị sản xuất công nghiệp.