Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong nền kinh tế quốc dân thông qua việc kiến tạo cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Hoạt động của các đơn vị xây lắp trực tiếp định hình năng lực sản xuất cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh kinh tế thị trường có sự cạnh tranh và chịu ảnh hưởng từ biến động lạm phát, suy giảm kinh tế, hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp phụ thuộc chặt chẽ vào năng lực quản lý chi phí và hạ giá thành công trình. Để thực hiện mục tiêu này, công cụ kế toán đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh, phân tích và cung cấp dữ liệu cho nhà quản trị nhằm theo dõi chi phí thi công theo từng giai đoạn, so sánh với định mức dự toán và đưa ra các quyết định điều chỉnh kịp thời.

Mặc dù chế độ kế toán có những thay đổi để đáp ứng yêu cầu quản lý và xu hướng hội nhập, công tác kế toán chi phí xây lắp tại nhiều doanh nghiệp trên thực tế vẫn bộc lộ những bất cập, chưa hoàn toàn bám sát chuẩn mực hiện hành. Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài "Kế toán chi phí xây lắp công trình cầu vượt Lai Cách tại Công ty TNHH một thành viên Nghĩa Dương" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Nghiên cứu đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn công tác kế toán chi phí xây lắp tại Công ty TNHH MTV Nghĩa Dương, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí xây lắp cho công trình cầu vượt Lai Cách.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    • Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất nói chung và chi phí sản xuất xây lắp nói riêng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
    • Mục tiêu thực tiễn: Đánh giá thực trạng, chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm, làm rõ các tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác kế toán tại công ty; từ đó đưa ra các kiến nghị mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí xây lắp tại công trình cầu vượt Lai Cách, bao gồm toàn bộ quy trình từ khâu thu thập số liệu ban đầu, tổ chức hạch toán đến quản lý chi phí.
    • Phạm vi không gian: Công ty TNHH một thành viên Nghĩa Dương (địa chỉ tại xã Phú An, xã Cao An, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương) và trực tiếp tại công trình cầu vượt Lai Cách.
    • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập từ ngày 04/03/2013 đến ngày 20/04/2013; dữ liệu kế toán thực tế được thu thập và phân tích tập trung vào Quý IV năm 2012 của công trình (công trình khởi công từ tháng 3 năm 2012).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các quy định pháp lý của Bộ Tài chính:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán áp dụng:
    • VAS 01 ("Chuẩn mực chung"): Đặt nền tảng cho việc ghi nhận doanh thu và chi phí dựa trên 7 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng và Trọng yếu. Trong đó, chi phí và doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh thực tế thay vì căn cứ vào thời điểm thực thu hay thực chi tiền tệ.
    • VAS 02 ("Hàng tồn kho"): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác để đưa nguyên vật liệu về trạng thái và địa điểm hiện tại.
    • VAS 15 ("Hợp đồng xây dựng"): Điều chỉnh việc xác định chi phí của hợp đồng xây dựng (gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung phân bổ và các chi phí khác thu hồi được từ khách hàng). Chuẩn mực xác định 2 phương thức ghi nhận chi phí và doanh thu: trường hợp thanh toán theo tiến độ kế hoạch và trường hợp thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện được khách hàng xác nhận.
  • Chế độ kế toán và quy định liên quan:
    • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    • Quy định về trích khấu hao tài sản cố định ban hành theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán: Kế toán áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để tập hợp chi phí qua các tài khoản: TK 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công - gồm 6 tài khoản cấp 2: 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238), TK 627 (Chi phí sản xuất chung - gồm 6 tài khoản cấp 2: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) và TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang).

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp các phương pháp sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Sử dụng mẫu phiếu điều tra gồm 7 câu hỏi khảo sát về chế độ kế toán áp dụng, hình thức sổ, kỳ báo cáo, phương pháp hạch toán hàng tồn kho, phương pháp tính giá nguyên vật liệu, phương pháp trích khấu hao tài sản cố định và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng phát cho cán bộ phòng kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu đối với bà Cao Thị Thanh (Kế toán trưởng) và bà Đinh Thu Hường (Kế toán viên) theo quy trình 3 bước (Chuẩn bị mẫu phiếu hỏi; Tiến hành điều tra; Xử lý và phân tích kết quả) để thu thập thông tin về phương pháp tập hợp chi phí, tổ chức đội máy, cơ chế tính lương và phần mềm kế toán.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa lý luận từ các giáo trình chuyên ngành (Kế toán tài chính 1 và 2 - ĐH Thương mại, Kế toán sản xuất do TS. Đặng Thị Hòa chủ biên, Kế toán tài chính doanh nghiệp - ĐH Kinh tế Quốc dân, Kế toán doanh nghiệp xây lắp - ĐH Kinh tế TP. Hồ Chí Minh); thu thập số liệu nội bộ từ Báo cáo tài chính, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 623, 627, Bảng thanh toán tiền lương công trình cầu vượt Lai Cách năm 2012.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp so sánh (đối chiếu giữa lý thuyết định mức và số liệu thực tế) và phương pháp tổng hợp dữ liệu (hệ thống hóa số liệu từ các chứng từ kế toán ban đầu lên sổ tổng hợp).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Chương I trình bày khung lý luận nền tảng về bản chất, phân loại và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong ngành xây dựng cơ bản. Chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phục vụ quá trình thi công trong kỳ. Tác giả hệ thống hóa các cách phân loại chi phí:

  • Phân loại theo khoản mục chi phí: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (xi măng, sắt thép, cát, đá...), chi phí nhân công trực tiếp (lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương của công nhân thi công), chi phí máy thi công (nhiên liệu, lương lái máy, khấu hao, sửa chữa máy móc) và chi phí sản xuất chung (chi phí quản lý, phục vụ tại công trường).
  • Phân loại theo yếu tố chi phí: Gồm 5 yếu tố cơ bản (chi phí nguyên vật liệu; chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác) nhằm phục vụ lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Các tiêu chí phân loại khác: Phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp); theo cách ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); theo khả năng kiểm soát (chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được).

Về mặt kỹ thuật hạch toán, chương này mô tả chi tiết quy trình ghi sổ theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với từng khoản mục qua các tài khoản 621, 622, 623, 627 và kết chuyển sang TK 154. Đồng thời, tác giả tổng hợp 5 hình thức sổ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng về tình hình kế toán chi phí xây lắp công trình cầu vượt Lai Cách tại Công ty TNHH một thành viên Nghĩa Dương

Chương II tập trung phân tích thực tế công tác kế toán chi phí tại Công ty TNHH MTV Nghĩa Dương - doanh nghiệp nhà nước hạch toán kinh tế độc lập chuyên thi công cầu đường bộ, tổ chức thi công qua các Đội 401, 402, 403, 404, Đội thi công nền móng và Đội thi công cơ giới. Công trình cầu vượt Lai Cách do Đội xây dựng 401 đảm nhận thi công, áp dụng quy trình công nghệ 4 bước: Chuẩn bị hồ sơ đấu thầu; Lập phương án khoán với thầu phụ; Lập biện pháp thi công; Tổ chức thi công.

Thực trạng hạch toán từng khoản mục chi phí tại công trình trong Quý IV năm 2012 được ghi nhận cụ thể như sau:

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Áp dụng phương pháp tập hợp trực tiếp, tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh. Ví dụ nghiệp vụ: Ngày 20/10 xuất 40 tấn xi măng PCB 40 đơn giá 880.000 đồng/tấn (ghi Nợ TK 621: 35.000); ngày 21/10 mua 2 tấn thép D10 CCIII SD 295 đơn giá 17.000 đồng/tấn (Nợ TK 152: 33.000); ngày 30/10 nhập kho lại 1 tấn xi măng PCB 40 thừa (Nợ TK 152 / Có TK 621: 880.000 đồng). Cuối Quý IV/2012, chi phí NVL trực tiếp kết chuyển sang TK 154 là 1.450.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Doanh nghiệp trả lương theo sản phẩm kết hợp khoán việc. Quỹ lương công trình tính theo công thức: Giá trị sản lượng thực tế × Tỷ lệ trích 16,5%. Quỹ lương phụ trách thi công chiếm 12% quỹ lương nhân công trực tiếp. Số liệu tháng 10/2012: tiền lương công nhân trong biên chế đội là 76.340 triệu đồng, công nhân thuê ngoài khoán là 29.000 triệu đồng (tổng cộng ghi Nợ TK 622: 105.340 triệu đồng). Tạm ứng tiền lương hợp đồng giao khoán sàn cầu vượt ngày 15/10 là 50.000 triệu đồng. Cuối Quý IV/2012, chi phí nhân công trực tiếp kết chuyển sang TK 154 là 472.540.
  • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Quản lý qua 3 nguồn (đội điện máy quản lý phân bổ theo giá trị sản lượng thực tế với hệ số phân bổ H, máy giao trực tiếp cho đội, máy thuê ngoài). Số liệu phát sinh tháng 10/2012: trích khấu hao máy thi công ghi Nợ TK 6234 là 20.000; tiền lương công nhân lái máy ghi Nợ TK 6231 là 19.000; trích bảo hiểm theo lương lái máy (bảo hiểm thất nghiệp 1% Có TK 3389: 190.000 đồng); mua 100 lít dầu nhớt KC-F giá 76.000 đồng/lít ghi Nợ TK 6232 là 7.000; tiền điện phục vụ máy là 1.; thuê máy xúc đơn vị Tiên Lãng theo hợp đồng số 12 ghi Nợ TK 6237 là 12.000 đồng. Cuối Quý IV/2012, chi phí máy thi công kết chuyển sang TK 154 là .000.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí quản lý và phục vụ thi công tại Đội 401. Số liệu tháng 10 và 11/2012: lương nhân viên quản lý đội tháng 10 ghi Nợ TK 6271 là 20.000 đồng; tiền ăn ca các bộ phận là 25.000; trích các khoản theo lương nhân viên quản lý là 4.400; trích theo lương công nhân trực tiếp tháng 11 (lương 82.900); xuất 2 chiếc bàn làm việc ngày 02/10 trị giá 1,5 triệu đồng ghi Nợ TK 6272 là 1.000; tiền điện ngày 29/11 là 2.000; công tác phí ông An ngày 10/11 là 500.000 đồng; khấu hao thiết bị văn phòng quản lý là 7.000 đồng (TK 6274). Cuối Quý IV/2012, chi phí sản xuất chung phân bổ sang TK 154 là 572.500.
  • Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154): Toàn bộ chi phí sản xuất được tập hợp chi tiết cho công trình cầu vượt Lai Cách theo định kỳ từng quý do khối lượng hoàn thành hàng tháng phát sinh ít.

Chương III: Kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây lắp tại Công ty TNHH một thành viên Nghĩa Dương

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tế, tác giả khái quát các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất vận hành nền nếp, gọn nhẹ; hệ thống chứng từ kế toán tuân thủ đúng quy định của Bộ Tài chính; phương pháp kê khai thường xuyên và hình thức sổ Chứng từ ghi sổ được duy trì đồng bộ; việc sử dụng phần mềm kế toán phục vụ cơ bản yêu cầu quản trị nội bộ.
  • Tồn tại:
    1. Luân chuyển chứng từ: Chậm trễ giữa các đội công trình và phòng kế toán (cuối tháng mới chuyển, thậm chí chuyển sang kỳ sau), việc đánh số chứng từ không liên tục gây khó khăn cho việc tra cứu đối chiếu.
    2. Hạch toán nguyên vật liệu xuất thẳng: Xuất thẳng vật tư đến chân công trình không qua kho nhưng kế toán vẫn hạch toán trung gian qua TK 152 (Nợ 152/Có 111, 331 rồi Nợ 621/Có 152), không phản ánh đúng bản chất luân chuyển vật chất.
    3. Phương pháp khấu hao TSCĐ: Áp dụng phương pháp đường thẳng làm thu hồi vốn chậm, chưa phản ánh đúng mức độ hao mòn thực tế của máy móc thi công có hiệu suất cao trong các năm đầu.
    4. Cơ chế tiền lương: Trả lương thuần túy theo sản phẩm kích thích năng suất nhưng tiềm ẩn nguy cơ công nhân tập trung vào sản lượng mà lơ là chất lượng thi công.
    5. Phần mềm kế toán: Phần mềm kế toán CADS đang dùng đã lạc hậu, chưa cập nhật kịp thời các biến động của chính sách kế toán hiện hành.
    6. Mô hình kế toán: Tổ chức theo hình thức tập trung làm chậm trễ luồng thông tin kế toán từ các công trình ở xa trụ sở.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng hợp toàn diện các chỉ tiêu hạch toán chi phí tại công trình cầu vượt Lai Cách trong Quý IV năm 2012 và đề xuất các giải pháp khắc phục nghiệp vụ hạch toán, được thể hiện qua các bảng sau:

Bảng 1: Tổng hợp thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí công trình cầu vượt Lai Cách (Quý IV/2012)

Khoản mục chi phí Tài khoản sử dụng Phương pháp tập hợp Nghiệp vụ và số liệu phát sinh điển hình Kết chuyển cuối Quý IV/2012 sang TK 154
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 Tập hợp trực tiếp - Xuất kho 40 tấn xi măng PCB 40 (35.000)
- Mua 2 tấn thép D10 CCIII SD 295 (33.000)
- Nhập kho lại 1 tấn xi măng thừa (880.000 đ)
1.450
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 Tập hợp trực tiếp - Lương tháng 10: nhân công đội 76.340 triệu đồng, nhân công khoán ngoài 29.000 triệu đồng
- Tạm ứng lương khoán sàn cầu: 50.000 triệu đồng
- Tỷ lệ trích quỹ lương: 16,5%
472.540
Chi phí sử dụng máy thi công TK 623 (6231, 6232, 6234, 6237...) Phân bổ gián tiếp và trực tiếp - Khấu hao máy tháng 10: 20.000
- Lương công nhân lái máy: 19.000
- Mua 100 lít dầu nhớt KC-F: 7.000
- Thuê máy xúc Tiên Lãng: 12.000 đ
.000
Chi phí sản xuất chung TK 627 (6271, 6272, 6274...) Phân bổ gián tiếp theo công trình - Lương nhân viên quản lý tháng 10: 20.000 đồng
- Tiền ăn ca: 25.000
- Bảo hiểm nhân công tháng 11: 82.900
- Xuất 2 bàn làm việc: 1.000
- Khấu hao thiết bị quản lý: 7.000 đồng
572.500

Bảng 2: So sánh phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng thẳng

Tiêu chí Thực tế áp dụng tại Công ty Nghĩa Dương Đề xuất hoàn thiện của tác giả
Quy trình định khoản Thực hiện qua 2 bước trung gian:
1. Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331
2. Nợ TK 621 / Có TK 152
Hạch toán thẳng vào chi phí xây lắp 1 bước:
Nợ TK 621 (chi tiết cầu vượt Lai Cách)
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331
Bản chất kế toán Phản ánh hình thức nhập - xuất kho ảo dù vật liệu chuyển thẳng đến công trường, làm phức tạp thủ tục ghi sổ. Phản ánh chính xác bản chất kinh tế của nghiệp vụ phát sinh, giảm thiểu thao tác ghi sổ và theo dõi kho không cần thiết.

Về mặt đóng góp cụ thể, tác giả đã đưa ra 6 nhóm kiến nghị có giá trị ứng dụng trực tiếp tại đơn vị:

  • Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ: Đánh số chứng từ liên tục để dễ truy tìm dữ liệu; đôn đốc thủ kho nộp chứng từ đúng kỳ hạn; áp dụng chế tài xử phạt hành chính đối với các trường hợp cố tình chậm trễ; đối với công trình quy mô lớn, cử cán bộ kế toán trực tiếp đến hiện trường thu thập chứng từ.
  • Chuẩn hóa định khoản nguyên vật liệu: Bỏ việc hạch toán vòng qua TK 152 đối với hàng mua dùng thẳng nhằm phản ánh đúng quan hệ đối ứng tài khoản.
  • Điều chỉnh phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Chuyển đổi từ phương pháp khấu hao đường thẳng sang phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh đối với máy móc thi công để đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn và phản ánh đúng hao mòn kinh tế.
  • Đổi mới cơ chế trả lương: Áp dụng kết hợp giữa hình thức trả lương theo sản phẩm với trả lương theo thời gian nhằm đảm bảo việc kiểm soát chất lượng kỹ thuật của công trình.
  • Tái cơ cấu mô hình tổ chức kế toán: Chuyển từ mô hình kế toán tập trung sang mô hình kết hợp vừa tập trung vừa phân tán để trao quyền tự chủ tài chính một phần cho các đơn vị thi công ở xa và cập nhật thông tin kịp thời.
  • Hiện đại hóa phần mềm kế toán: Đầu tư nâng cấp, thay thế phần mềm kế toán CADS bằng các phần mềm mới tương thích với các quy định chế độ kế toán hiện thời.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nhất định bắt nguồn từ phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ giới hạn tại một công trình duy nhất là cầu vượt Lai Cách do Đội xây dựng 401 thực hiện; chưa có sự đối chiếu so sánh chéo với các công trình thi công khác của các đội 402, 403, 404 trong công ty.
    • Chu kỳ dữ liệu khảo sát chỉ tập trung vào Quý IV năm 2012, chưa bao quát toàn bộ vòng đời của dự án từ lúc khởi công (tháng 3/2012) cho đến khi hoàn thành nghiệm thu và bàn giao công trình.
    • Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất, chưa đi sâu phân tích toàn diện công tác tính giá thành sản phẩm hoàn thành và nghiệm thu với chủ đầu tư.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ quy trình tính giá thành công trình xây lắp hoàn thành bàn giao và quyết toán hợp đồng xây dựng theo quy định của VAS 15.
    • Khảo sát và đánh giá công tác kế toán chi phí khi doanh nghiệp chuyển đổi, cập nhật áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp mới thay thế cho Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp minh họa thực tế về phương pháp thu thập dữ liệu (phiếu điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn thực tế) và hệ thống chứng từ kế toán chi phí xây lắp theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp cầu đường: Tham khảo trực tiếp công thức tính và phân bổ quỹ lương công trình xây dựng (tỷ lệ trích 16,5% giá trị sản lượng thực tế và 12% quỹ lương phụ trách thi công), cơ chế phân bổ chi phí đội máy thi công hỗn hợp và cách xử lý tài khoản chi phí máy thi công (TK 623).
  • Nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo phương án tối ưu hóa luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán và giải pháp kết hợp mô hình kế toán tập trung - phân tán để giải quyết bài toán thi công phân tán địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH một thành viên Nghĩa Dương áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức "Chứng từ ghi sổ" thực hiện trên máy vi tính; niên độ tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ.

2. Quỹ tiền lương của công trình cầu vượt Lai Cách được xác định theo cơ chế nào? Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm. Quỹ lương của công trình được duyệt theo tỷ lệ trích 16,5% tính trên Giá trị sản lượng thực tế của công trình. Quỹ lương phụ trách thi công được phân bổ bằng 12% Tổng quỹ lương của nhân công trực tiếp. Thu nhập cá nhân được tính bằng cách lấy Mức lương một suất phân phối (Tổng quỹ lương chia cho Tổng suất phân phối) nhân với Suất phân phối của từng cá nhân.

3. Tồn tại lớn nhất trong việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại đơn vị là gì? Khi mua nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho công trình thi công mà không nhập kho, kế toán đơn vị vẫn hạch toán vòng qua hai bút toán thông qua tài khoản trung gian 152 (Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331 sau đó Nợ TK 621 / Có TK 152). Cách hạch toán này không phản ánh đúng bản chất nghiệp vụ kinh tế phát sinh khi vật liệu không qua kho thực tế.

4. Đơn vị đang sử dụng phần mềm kế toán nào và tại sao tác giả kiến nghị thay thế? Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán CADS. Tác giả kiến nghị thay thế phần mềm này vì phần mềm CADS tại công ty đã cũ, không bắt kịp những thay đổi của các chính sách và chế độ kế toán hiện hành, làm hạn chế hiệu quả khai thác ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán quản trị.

5. Chi phí sử dụng máy thi công tại công ty được phân loại quản lý theo những nguồn nào? Công ty tổ chức sử dụng máy thi công theo ba hình thức: (1) Máy thi công do đội điện máy quản lý phục vụ chung các công trình, phân bổ gián tiếp theo giá trị sản lượng thực hiện; (2) Máy thi công giao trực tiếp cho các đội xây dựng; (3) Máy thi công do đơn vị thuê ngoài từ các đối tác (như thuê máy xúc từ đơn vị Tiên Lãng).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thúy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH MTV Nghĩa Dương với trường hợp công trình cầu vượt Lai Cách trong Quý IV/2012, đề tài phản ánh chi tiết quy trình hạch toán các tài khoản 621, 622, 623, 627 và TK 154 theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Những phát hiện về hạn chế trong luân chuyển chứng từ, định khoản nguyên vật liệu xuất thẳng, phương pháp trích khấu hao và mô hình tổ chức bộ máy kế toán là cơ sở thực tế vững chắc cho 6 nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất.