Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi sự chuyển đổi phương thức hoạt động để thích ứng với thị trường. Việc chiếm lĩnh và mở rộng thị trường trở thành yếu tố then chốt cho sự tồn tại và phát triển của tổ chức. Trong quản trị chiến lược, việc hoạch định chiến lược khả thi là điều kiện cần, nhưng việc tổ chức triển khai thực thi mới là yếu tố quyết định hiệu quả cuối cùng của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Tươi (ngành Quản trị doanh nghiệp thương mại, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hoàng Việt) tập trung giải quyết vấn đề triển khai chiến lược phát triển thị trường tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại ULYTAN. Thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp cho thấy, dù đã đạt được một số kết quả kinh doanh ban đầu, song khâu thực thi chiến lược còn bộc lộ nhiều hạn chế về chính sách thị trường, quản lý ngân quỹ và nhân sự, dẫn tới doanh số và thị phần chưa đạt mức tối ưu.

Đề tài đặt ra và giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Triển khai chiến lược phát triển thị trường là gì? Nội dung và quy trình thực hiện gồm những bước nào?
  2. Tình thế triển khai chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp diễn ra như thế nào? Những thành công và hạn chế thực tế là gì?
  3. Giải pháp nào giúp doanh nghiệp triển khai hiệu quả và thành công chiến lược này trong thời gian tới?

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Mục đích lý luận: Xây dựng khung lý thuyết cơ bản về việc triển khai chiến lược phát triển thị trường trong doanh nghiệp thương mại.
  • Mục đích thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động triển khai chiến lược phát triển thị trường tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại ULYTAN giai đoạn 2011-2013; nhận diện thành công, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện đến năm 2016.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố, điều kiện, lực lượng, chính sách ảnh hưởng tới hiệu quả triển khai chiến lược phát triển thị trường tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013; các định hướng và giải pháp đề xuất có giá trị thực hiện đến năm 2016.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại ULYTAN, tập trung vào thị trường Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hoạt động triển khai chiến lược phát triển thị trường đối với cặp sản phẩm - thị trường là công trình xây dựng, căn hộ và vật tư thiết bị điện nước tại địa bàn Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các quan điểm học thuật kinh điển về chiến lược của Alfred Chandler (1962) và Johnson & Scholes (1999). Chiến lược phát triển thị trường được hiểu là chiến lược gia tăng sự hiện diện của các sản phẩm, dịch vụ hiện tại vào các thị trường mới, bao gồm hai hướng tiếp cận chính: phát triển theo khu vực địa lý và phát triển theo đối tượng khách hàng. Khóa luận vận dụng mô hình 7S của McKinsey (Structure, Systems, Skills, Staff, Style, Super-ordinate Goals, Strategy) để phân tích các nhân tố tác động qua lại trong quá trình thực thi chiến lược. Khung quy trình nghiên cứu triển khai chiến lược phát triển thị trường gồm 4 nội dung kế tiếp: (1) Phân tích nội dung chiến lược hiện tại; (2) Thiết lập mục tiêu ngắn hạn; (3) Thiết lập các chính sách triển khai ngắn hạn; (4) Triển khai ngân quỹ.

Phương pháp nghiên cứu được kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn chuyên gia đối với 4 cán bộ quản lý chủ chốt của công ty:
    1. Ông Phạm Mạnh Tân - Giám đốc Công ty.
    2. Bà Đỗ Thị Thu Hiền - Trưởng phòng Kinh doanh.
    3. Ông Cao Đức Trung - Trưởng phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và Đấu thầu.
    4. Ông Đặng Đình Lâm - Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính.
  • Dữ liệu thứ cấp: Nguồn nội bộ gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp, hồ sơ lao động từ Phòng Tổ chức - Hành chính, hợp đồng kinh tế. Nguồn bên ngoài gồm số liệu thống kê kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội, tài liệu ngành xây dựng và ấn phẩm chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp định tính sử dụng kỹ thuật tổng hợp, quy nạp, so sánh đối chiếu giữa các năm; phương pháp định lượng sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp số liệu, lập bảng biểu so sánh tốc độ tăng trưởng và cơ cấu nguồn lực.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản triển khai chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: chiến lược, chiến lược phát triển thị trường, bản chất của triển khai chiến lược và vai trò của hệ thống chính sách. Tác giả phân tích mô hình 7S của McKinsey nhằm chỉ rõ mối liên kết giữa cơ cấu tổ chức, hệ thống vận hành, kỹ năng, đội ngũ nhân sự, phong cách quản lý, giá trị chia sẻ và chiến lược.

Nội dung lý luận trọng tâm xác lập mô hình nghiên cứu 4 giai đoạn triển khai:

  1. Phân tích nội dung chiến lược hiện tại: Xác định mục tiêu dài hạn (thường từ 2-5 năm hoặc trên 5 năm), nhận diện thị trường và khách hàng mục tiêu, lựa chọn phương thức phát triển theo chiều rộng (mở rộng vùng địa lý, phân khúc khách hàng mới) hoặc theo chiều sâu (tăng cường marketing để tăng thị phần), chuẩn bị nguồn lực tài chính và nhân sự.
  2. Thiết lập mục tiêu chiến lược phát triển thị trường ngắn hạn: Xác định các chỉ tiêu thường niên hoặc hàng quý cho từng bộ phận, đảm bảo tính liên kết hỗ trợ, khả thi và rõ ràng về thứ tự ưu tiên.
  3. Thiết lập các chính sách triển khai ngắn hạn: Bao gồm hệ thống chính sách thị trường theo Marketing-mix (sản phẩm, giá, phân phối từ kênh cấp 0 đến cấp 3, xúc tiến thương mại), chính sách phát triển nhân sự (tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ gắn với hiệu quả) và chính sách quản lý tài chính.
  4. Triển khai ngân quỹ: Hoạch định và phân bổ nguồn tài chính từ lợi nhuận nội tại hoặc huy động nợ vay nhằm cân đối giữa vận hành thường xuyên và thực thi chiến lược mới.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng triển khai chiến lược phát triển thị trường tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại ULYTAN

Chương 2 mô tả quá trình hình thành của Công ty ULYTAN: thành lập ngày 10/08/2009 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0102882784 (MST: 0102071031), tiền thân từ xí nghiệp xây dựng thuộc Công ty TNHH CONSTREXIM Thăng Long; địa chỉ trụ sở tại 92 Yên Lãng, Đống Đa, Hà Nội; Giám đốc là ông Phạm Mạnh Tân. Cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, 4 phòng ban chuyên môn (Tổ chức - Hành chính, Kinh doanh, Kế hoạch - Kỹ thuật và Đấu thầu, Tài chính - Kế toán) và 5 đơn vị thi công trực thuộc (Đội xây lắp số 1, 2, 3; Cơ khí điện nước; Tổ quản lý máy móc thiết bị).

Về kết quả kinh doanh và tài chính giai đoạn 2011-2013: Doanh thu thuần năm 2012 giảm 790 triệu đồng (giảm 1,96%) so với năm 2011 do bối cảnh kinh tế khó khăn, sau đó phục hồi trong năm 2013; tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đạt 9,4%. Các khoản thu nhập khác năm 2011 đạt 682 triệu đồng, năm 2012 đạt 985 triệu đồng (tăng 44,43%), năm 2013 đạt 744 triệu đồng (giảm 24,46%). Chi phí khác tăng từ 206 triệu đồng (2011) lên 360 triệu đồng (2012, tăng 74,33%) và đạt 330 triệu đồng (2013). Về nguồn vốn, tính đến 31/12/2013, vốn chủ sở hữu đạt 3.522 triệu đồng (trong đó vốn kinh doanh là 2.487 triệu đồng); nợ phải trả là 9.678 triệu đồng (trong đó nợ dài hạn là 2.754 triệu đồng).

Về nhân sự, năm 2013 doanh nghiệp có cơ cấu: lao động nam chiếm 57%, nữ chiếm 43%; nhân lực dưới 40 tuổi chiếm 69%; trình độ đại học và trên đại học chiếm 44%. Phân bổ lao động theo các phòng ban qua các năm được thống kê cụ thể:

Phòng ban Năm 2011 (người) Năm 2012 (người) Năm 2013 (người)
Phòng Tổ chức - Hành chính 9 10 11
Phòng Tài chính - Kế toán 7 6 7
Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và Đấu thầu 6 6 6
Phòng Kinh doanh 8 10 9

Phân tích thực trạng triển khai chiến lược phát triển thị trường:

  • Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2020 trở thành nhà cung cấp công trình, căn hộ, thiết bị vật liệu xây dựng uy tín; tăng trưởng hàng năm 15-20%, tăng 5-7% thị phần, tăng 10-15% doanh thu.
  • Khách hàng và thị trường mục tiêu: Khách hàng là công ty xây dựng, cơ quan, trường học, bệnh viện và hộ gia đình tại Hà Nội; địa bàn tập trung gồm các quận nội thành và huyện Từ Liêm; phương thức mở rộng theo chiều rộng sang các tỉnh lân cận như Bắc Ninh, Vĩnh Phúc.
  • Chính sách thị trường: Sản phẩm định vị chất lượng cao nhưng mẫu mã chưa đa dạng; giá bán tính theo chi phí sản xuất cộng tỷ suất lợi nhuận mong muốn, có chính sách giá riêng cho nhà ở xã hội; phân phối áp dụng kênh cấp 0 (bán hàng trực tiếp); xúc tiến chỉ dừng ở quảng cáo trên website doanh nghiệp và tiếp thị trực tiếp, chưa có phòng marketing chuyên trách. Ngân sách dành cho xúc tiến chỉ chiếm 1% doanh thu bán hàng (khoảng 70-85 triệu đồng).
  • Thực trạng ngân quỹ: Ngân sách dành cho chiến lược phát triển thị trường Hà Nội được xác định bằng 4% doanh số bán hàng (khoảng 180 triệu đồng), phân bổ giữa các phòng ban: Phòng Kinh doanh 30% (54 triệu đồng), Phòng Tổ chức - Hành chính 30% (54 triệu đồng), Phòng Kỹ thuật - Đấu thầu 25% (45 triệu đồng), Phòng Tài chính - Kế toán 15% (27 triệu đồng).

Khóa luận chỉ rõ thành công là công ty duy trì được vị thế kinh doanh, chất lượng công trình được tín nhiệm. Tồn tại gồm: thiếu hoạt động nghiên cứu thị trường bài bản, chính sách giá thiếu tính khác biệt, kênh phân phối cấp 0 hạn chế phạm vi tiếp cận, ngân sách xúc tiến thấp, nhân lực mỏng và thiếu kỹ năng chuyên sâu. Nguyên nhân khách quan do lạm phát cao (năm 2011 lạm phát 18,13%), lãi suất vay vốn ở mức 12,5%, chính sách tín dụng bất động sản thắt chặt; nguyên nhân chủ quan do quy mô nhỏ, nguồn tài chính hạn hẹp, thương hiệu mới thành lập từ năm 2009 và quản lý chủ yếu dựa trên kinh nghiệm thực tế.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị để hoàn thiện triển khai chiến lược phát triển thị trường tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại ULYTAN

Dựa trên dự báo dân số Việt Nam vượt 92 triệu người vào năm 2015, tăng trưởng kinh tế đạt 5,5-7%/năm và nhu cầu nhà ở xã hội tại Hà Nội tăng cao, tác giả xác định mục tiêu của công ty đến năm 2017: tăng 3% thị phần tại Hà Nội và tăng doanh thu 15%.

Để đạt được mục tiêu này, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp:

  1. Hoàn thiện mục tiêu năm 2014: Thiết lập tiến độ doanh thu đạt 45,62 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế tăng 7%, thị phần tăng 5% phân bổ chi tiết theo từng quý.
  2. Hoàn thiện chính sách sản phẩm và giá: Đa dạng hóa thiết kế, thuê chuyên gia thiết kế kiến trúc, xin chứng nhận kiểm định chất lượng từ cơ quan có thẩm quyền; chuyển dịch sang phương pháp định giá theo giá trị nhận thức (perceived-value pricing), áp dụng chiết khấu thanh toán trước hạn 2-5% cho khách hàng thân thiết và tặng phụ kiện cho khách hàng nhỏ lẻ.
  3. Hoàn thiện chính sách phân phối: Thiết lập kênh phân phối trung gian bằng cách mở đại lý tại các quận mới (Thanh Xuân, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai) với số lượng từ 3 đại lý trở lên ở mỗi quận; trưng bày giới thiệu sản phẩm tại các hệ thống điện máy (Topcare, Mediamart, Pico).
  4. Hoàn thiện xúc tiến hỗn hợp: Bổ sung diễn đàn trao đổi và thông số kỹ thuật trên website; quảng cáo trên Đài truyền hình Hà Nội, phát thanh, báo Tiếp thị & Gia đình, Báo Nội thất nhà đẹp với thông điệp: "CHẤT LƯỢNG TỐT - GIÁ CẠNH TRANH - PHỤC VỤ NHANH - CHIẾT KHẤU MẠNH" vào 2 khung giờ 6h30 và 18h50 (tần suất 2 lần/ngày); gửi email chào hàng 2 tuần/lần; tổ chức hội nghị khách hàng thường niên.
  5. Hoàn thiện ngân quỹ: Tăng tỷ lệ ngân sách cho chiến lược phát triển thị trường lên mức 5% doanh thu bán hàng (khoảng 250 triệu đồng); cơ cấu lại tỷ lệ phân bổ cho các phòng ban; trích lập quỹ dự phòng chiến lược; tăng vốn chủ sở hữu nhằm giảm phụ thuộc vào nợ vay ngân hàng.
  6. Hoàn thiện tổ chức và nhân sự: Thành lập Phòng Marketing gồm 5 nhân sự (2 nhân sự điều chuyển từ Phòng Kinh doanh, 3 nhân sự tuyển mới); tuyển thêm 15 nhân viên bán hàng và 7 nhân viên thi công cơ điện; tổ chức đào tạo nội bộ vào tối Chủ nhật hàng tuần; duy trì mức lương bình quân 4 triệu đồng/người/tháng, thưởng vượt doanh số 3-5 triệu đồng, phụ cấp ăn trưa và xăng xe từ 1 - 1,5 triệu đồng/tháng.
  7. Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất với Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, nới lỏng hạn mức tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng - vật tư điện nước, hỗ trợ mua ngoại tệ ưu đãi phục vụ nhập khẩu nguyên vật liệu, siết chặt quản lý chống hàng giả và hỗ trợ xúc tiến thương mại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận lượng hóa các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và cơ cấu lại ngân sách thực thi chiến lược tại Công ty ULYTAN thông qua các bảng tổng hợp cụ thể:

Bảng kế hoạch mục tiêu triển khai chiến lược năm 2014:

Chỉ tiêu kế hoạch 2014 Tổng mức Quý I Quý II Quý III Quý IV
Doanh thu tiêu thụ 45,62 tỷ đồng 6,84 tỷ đồng 11,41 tỷ đồng 13,68 tỷ đồng 13,69 tỷ đồng
Tốc độ tăng lợi nhuận trước thuế +7% +2% +1% +2% +2%
Tốc độ tăng thị phần tại Hà Nội +5% +1% +1% +2% +1%

Bảng cơ cấu phân bổ ngân sách triển khai chiến lược đề xuất (Quy mô 250 triệu đồng - tương đương 5% doanh thu):

Bộ phận chuyên môn Tỷ lệ phân bổ (%) Số tiền phân bổ (triệu đồng)
Phòng Kinh doanh 25% 62,5
Phòng Marketing (thành lập mới) 25% 62,5
Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và Đấu thầu 20% 50,0
Phòng Tổ chức - Hành chính 15% 37,5
Phòng Tài chính - Kế toán 15% 37,5

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc chỉ rõ sự mất cân đối trong công tác phân bổ nguồn lực thực tế tại doanh nghiệp (giai đoạn 2011-2013, Phòng Kinh doanh và Phòng Tổ chức - Hành chính cùng nhận 30% ngân sách chiến lược trong khi thiếu hoàn toàn bộ phận Marketing). Tác giả đã cung cấp giải pháp chuyển đổi cơ cấu từ mô hình kênh cấp 0 thuần túy sang kênh gián tiếp đa điểm, đồng thời xây dựng quy chế đãi ngộ, định mức tuyển dụng nhân sự bán hàng và thi công cụ thể nhằm đáp ứng yêu cầu thâm nhập thị trường Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế do dữ liệu khảo sát chủ yếu giới hạn trong mốc thời gian từ năm 2011 đến năm 2013 tại một doanh nghiệp thương mại - xây dựng quy mô vừa và nhỏ. Các nhận định định tính về hành vi người tiêu dùng và động thái của đối thủ cạnh tranh chưa được kiểm chứng qua các mô hình kinh tế lượng hoặc các cuộc điều tra mẫu diện rộng trên thị trường Hà Nội.

Về hướng nghiên cứu tiếp theo, tác giả và các nghiên cứu cùng chủ đề có thể mở rộng khảo sát sang thị trường các tỉnh lân cận thuộc khu vực phía Bắc (như Bắc Ninh, Vĩnh Phúc), đồng thời áp dụng phương pháp định lượng để đo lường độ co giãn của cầu theo giá và tác động của từng kênh truyền thông đối với doanh số vật tư thiết bị xây dựng.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp thương mại, Quản trị chiến lược khi thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến thực thi chiến lược. Các bảng số liệu thực tế về cơ cấu vốn, biến động lao động và phương pháp phân bổ ngân sách chiến lược trong chương 2 cung cấp góc nhìn thực tiễn về hoạt động của các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.

Ngoài ra, chương 3 của tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho các nhà quản lý doanh nghiệp xây lắp - thương mại trong việc xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách tiếp thị, tái cấu trúc kênh phân phối từ cấp 0 lên hệ thống đại lý bán lẻ, và thiết lập định mức chi trả thù lao cho đội ngũ kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu kinh doanh ngắn hạn của Công ty ULYTAN trong năm 2014 được xác định ra sao?
Trong năm 2014, công ty đặt mục tiêu đạt tổng doanh thu 45,62 tỷ đồng (phân bổ qua các quý lần lượt là 6,84 tỷ đồng; 11,41 tỷ đồng; 13,68 tỷ đồng và 13,69 tỷ đồng), lợi nhuận trước thuế tăng 7% và mở rộng thêm 5% thị phần tại thị trường Hà Nội so với năm 2013.

2. Ngân sách triển khai chiến lược thị trường tại Hà Nội của ULYTAN giai đoạn 2011-2013 được phân bổ như thế nào?
Ngân sách này được trích bằng 4% doanh số bán hàng của công ty, tương đương khoảng 180 triệu đồng. Tỷ lệ phân bổ thực tế giữa các phòng ban gồm: Phòng Kinh doanh 30% (54 triệu đồng), Phòng Tổ chức - Hành chính 30% (54 triệu đồng), Phòng Kỹ thuật - Đấu thầu 25% (45 triệu đồng) và Phòng Tài chính - Kế toán 15% (27 triệu đồng).

3. Kênh phân phối của ULYTAN trong giai đoạn khảo sát có đặc điểm gì và tác giả đề xuất thay đổi như thế nào?
Trong giai đoạn khảo sát, doanh nghiệp áp dụng hoàn toàn kênh phân phối cấp 0 (phân phối trực tiếp từ công ty đến khách hàng, công trình). Tác giả đề xuất mở rộng hệ thống đại lý trung gian tại các quận mới (Thanh Xuân, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai) với định mức từ 3 đại lý trở lên ở mỗi quận, kết hợp mở gian hàng trưng bày tại các siêu thị điện máy như Topcare, Mediamart, Pico.

4. Khóa luận đã tiến hành phỏng vấn những ai để thu thập dữ liệu sơ cấp?
Tác giả đã phỏng vấn 4 cán bộ quản lý của công ty, bao gồm: Ông Phạm Mạnh Tân (Giám đốc), Bà Đỗ Thị Thu Hiền (Trưởng phòng Kinh doanh), Ông Cao Đức Trung (Trưởng phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và Đấu thầu) và Ông Đặng Đình Lâm (Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính).

5. Giải pháp về nhân sự đề xuất thành lập thêm bộ phận nào và tuyển dụng thêm bao nhiêu người?
Tác giả đề xuất thành lập mới Phòng Marketing gồm 5 nhân sự (điều chuyển 2 người từ Phòng Kinh doanh và tuyển mới 3 người bên ngoài). Đồng thời, công ty cần tuyển dụng thêm 15 nhân viên bán hàng cho bộ phận kinh doanh và 7 nhân viên kỹ thuật thi công xây lắp cơ điện từ nguồn bên ngoài.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Tươi đã khái quát hóa khung lý luận về triển khai chiến lược phát triển thị trường và phản ánh thực trạng thực thi tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại ULYTAN giai đoạn 2011-2013. Nghiên cứu chỉ ra những vướng mắc cốt lõi của doanh nghiệp thương mại - xây lắp về kênh phân phối đơn điệu, thiếu vắng bộ phận marketing chuyên trách và cơ cấu ngân sách chưa tương xứng. Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến năm 2016 mang tính hệ thống, từ điều chỉnh mục tiêu 4P, tái cấu trúc ngân quỹ 5% doanh thu đến kiện toàn tổ chức nhân sự, tạo cơ sở để doanh nghiệp củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường Hà Nội.