Đặt vấn đề nghiên cứu trong bối cảnh của một công ty cụ thể để từ đó có 10 cái nhìn khách quan hơn với vấn đề này, trong quá trình triển khai chiến lược để đảm bảo tính chính xác, khách quan cho vấn đề nghiên cứu. Vì thế tác giả đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty Kim Cường” để nghiên cứu cho khóa luận của mình.4 Mô hình và nội dung nghiên cứu.1 Mô hình nghiên cứu Mô hình nghiên cứu là một kế hoạch tổng thể để tiến hành nghiên cứu, nó vạch ra một cách chi tiết các tiến trình cần thiết để có được thông tin mong muốn nhằm đạt được kết quả đề ra. Với đề tài của bài nghiên cứu là “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty Kim Cường” thì mô hình nghiên cứu của đề tài sẽ bao gồm các bước như sau: Phân tích tình thế chiến lược kinh doanh hiện tại Nhận diện chiến lược kinh doanh hiện tại Quản trị các mục tiêu ngắn hạn Triển khai CLKD Quản trị các chính sách marketing Phân bổ nhân lực và ngân sách Phát huy văn hóa và lãnh đạo chiến lược Hình 3: Mô hình nghiên cứu của đề tài.2Phân định nội dung nghiên cứu.1 Phân tích tình thế chiến lược kinh doanh hiện tại Để phân tích tình thế chiến lược kinh doanh có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau một trong những công cụ rất cơ bản và có hiệu quả cao để phân tích tình thế chiến lược kinh doanh là sử dụng ma trận TOWS. 11 TOWS là một biến thể của mô hình SWOT và được phát triển bởi giáo sư kinh doanh quốc tế người Mỹ Heinz Weirich.
trong khi phân tích SWOT bắt đầu bằng việc phân tích nội bộ trước tiên, thì ma trận TOWS bắt đầu theo một hướng khác - phân tích môi trường bên ngoài; theo đó các mối đe dọa và cơ hội sẽ được xác định trước.Từ quan điểm đó, tổ chức sẽ có được một bức tranh rõ ràng và toàn cảnh hơn về môi trường xung quanh để xây dựng chiến lược và lựa chọn định hướng sắp tới cho tổ chức. Tiếp đến mới đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức; những gì nó đã làm tốt và những gì còn chưa tốt. Phân tích môi trường bên ngoài có liên quan mật thiết đến toàn bộ quá trình đánh giá; và kết quả của ma trận TOWS rất có sức ảnh hưởng, nó có thể giúp doanh nghiệp đưa ra những quyết định đúng đắn hơn, nắm bắt cơ hội và tự bảo vệ mình chống lại các mối đe dọa trên thương trường. Những lựa chọn chiến lược Ma trận TOWS giúp các doanh nghiệp xác định được các lựa chọn chiến lược cho mình.
Về mặt nội bộ bên trong, ma trận TOWS giúp tổ chức đó có cơ hội tận dụng những điểm mạnh, tìm hiểu những điểm thiếu sót của mình và tìm cách giải quyết chúng một cách hợp lý. Về phía bên ngoài tổ chức, bằng cách phân tích ma trận TOWS, một tổ chức sẽ học được cách cẩn thận tìm kiếm những cơ hội trên thị trường, nhận biết các khả năng cũng như học được cách kiểm soát và khắc chế những mối đe dọa tiềm ẩn. Hơn nữa, mô hình này không chỉ đơn thuần tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu bên trong tổ chức hay những cơ hội và mối đe dọa bên ngoài, TOWS còn buộc các doanh nghiệp phải thực sự suy nghĩ làm thế nào để cải thiện bản thân, làm thế nào họ có thể bảo vệ mình trước các nguy cơ và nhận thức rõ hơn về chuyên môn cũng như những thiếu sót tiềm ẩn của họ. Các bước phân tích ma trận TOWS - Liệt kê các cơ hội - Liệt kê các thách thức - Liệt kê các thế mạnh bên trong - Liệt kê các điểm yếu bên trong - Hoạch định chiến lược SO (CL Điểm mạnh & Cơ hội).
- Hoạch định chiến lược WO (CL Điểm yếu & Cơ hội). - Hoạch định chiến lược ST (CL Điểm mạnh & Thách thức). - Hoạch định chiến lược WT ( CL Điểm yếu & Thách thức). 12 Ý Nghĩa - Nhận diện và đánh giá những cơ hội- thách thức, những điểm mạnh- điểm yếu chính tác động đến chiến lược kinh doanh của công ty trên cơ sở đó hoạch định các chiến lược kinh doanh qua kết hợp các cơ hội/thách thức, điểm mạnh/điểm yếu.2 Nhận diện chiến lược kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp.
Mục tiêu chiến lược kinh doanh Mục tiêu chiến lược là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu thức cụ thể mà doanh nghiệp muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định. Mục tiêu nhằm chuyển hóa tầm nhìn, sứ mạng của doanh nghiệp thành các mục tiêu cụ thể có thể thực hiện được, thường liên quan đến lợi nhuận, vị thế cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh…. Chiến lược kinh doanh Trong quá trình hoạch định cũng như triển khai chiến lược, thường các công ty sẽ lựa chọn cho mình những chiến lược phù hợp như chiến lược đa dạng hóa, chiến lược cường độ, chiến lươc tích hợp….để phát huy những điểm mạnh, tận dụng những cơ hội thị trường. Phạm vi thị trường Phạm vi thị trường là thuật ngữ nói về tầm bao phủ thị trường.
Một doanh nghiệp có thể đáp ứng toàn bộ thị trường mà cũng có thể một hoặc nhiều phân đoạn của thị trường đó. Trong triển khai chiến lược kinh doanh việc nghiên cứu thị trường và lựa chọn cho mình phạm vi thị trường phù hợp sẽ quyết đinhh lượng sản phẩm bán ra thị trường. Việc xác định cặp sản phẩm/ thị trường sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra được chiến lược kinh doanh phù hợp. Định vị chiến lược Định vị là việc mà doanh nghiệp sẽ tạo cho doanh nghiệp mình 1 hình ành riêng so với những doanh nghiệp khác trên thị trường, để thị trường mục tiêu hiểu được và đánh giá cao những gì mà doanh nghiệp đang có so với đối thủ cạnh tranh có thể thông qua việc định vị thương hiệu, định vị sản phẩm….Thường thì các doanh nghiệp sẽ định vị chiến lược theo 2 dạng là tạo ra sự khác biệt hóa sản phẩm dịch vụ hoặc chi phí thấp.
Giá trị cốt lõi Giá trị cốt lõi là những nguyên tắc, nguyên lý nền tảng và bền vững của tổ chức không phụ thuộc không gian và thời gian. Một doanh nghiệp lớn mạnh cần phải xác định cho mình những giá trị cốt lõi để theo đuổi trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.3 Quản trị các mục tiêu ngắn hạn trong triển khai chiến lược kinh doanh Mục tiêu ngắn hạn là những mục tiêu mà tổ chức cần đạt được trong ngắn hạn thường là dưới 1 năm, các mục tiêu ngắn hạn phải được tuân thủ theo nguyên tắc SMART. Tức là: - S- Specific: Cụ thể, rõ ràng và dễ hiểu - M- Measurable: Đo đếm được - A- Achievable: Có thể đạt được bằng chính khả năng của mình - R- Relevant: Thực tế, không viễn vông - T- Timely: Thời hạn để đạt được mục tiêu đã vạch ra Yêu cầu của mục tiêu ngắn hạn cần có sự nhất quán,lô-gic, hợp lý với tổ chức,cá nhân.Quản trị các mục tiêu ngắn hạn trong triển khai chiến lược kinh doanh là quá trình nhằm đạt đến các mục tiêu đề ra bằng việc phối hợp hữu hiệu các nguồn lực của doanh nghiệp trong thời gian ngắn (dưới 1 năm). Những kết quả đạt được từ các mục tiêu ngắn hạn sẽ là động lực, những căn cứ quan trọng cho việc thực hiện những mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.4 Quản trị các chính sách marketing Chính sách marketing là những nguyên tắc chỉ đạo, phương pháp, thủ tục được thiết lập gắn với hoạt động marketing nhằm hỗ trợ và thúc đẩy việc thực hiện các mục tiêu đã xác định, nó bao gồm hàng trăm, hàng nghìn các quyết định tác nghiệp để thực hiện chiến lược marketing đã định.
- Chính sách sản phẩm Theo suy nghĩ truyền thống, một sản phẩm tốt sẽ tự tiêu thụ được trên thị trường. Tuy nhiên, trong môi trường cạnh tranh ngày nay thì hiếm khi có sản phẩm nào không tốt. Ngoài ra, khách hàng có thể trả lại hàng hóa nếu họ nghĩ là sản phẩm không đạt chất lượng. Do đó, câu hỏi về sản phẩm là: doanh nghiệp có tạo ra được sản phẩm mà khách hàng của họ muốn? Xác định các đặc tính của sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng của doanh nghiệp.
Chính sách giá Chính sách giá cả tổng thể nguyên tắc, phương pháp và giải pháp mà doanh nghiệp tác động vào giá cả sao cho đạt được mục tiêu chiến lược đã xác định. Trong mỗi thời kỳ chiến lược doanh nghiệp cần có chính sách cụ thể cho từng mặt hàng bao gồm những nội dung chủ yếu liên quan tới các vấn đề như mức giá đặt (cao, trình bình hay thấp), cách thức đặt giá (dựa vào chi phí, thực trạng cạnh tranh hay theo 14 chu kỳ sống sản phẩm), giảm giá và chiết khấu, các điều kiện về thanh toán như thời hạn, phương thức thanh toán, chính sách phân biệt giá, .chính sách giá cả cụ thể phải gắn với thực trạng và dự báo về cung - cầu, cạnh tranh. toàn bộ thị trường cũng như ở từng thị trường bộ phận. Vì vậy không loại trừ trường hợp chính sách giá cả ở các thị trường khác nhau là khác nhau.
- Chính sách phân phối. Trong mỗi thời kỳ chiến lược cụ thể, xây dựng chính sách phân phối là nội dung quan trọng của chính sách marketing. Chính sách phân phối thường đề cập đến các nội dung như xác định kênh phân phối trực tiếp hay gián tiếp? kênh phân phối nào là chính? Hệ thống các điểm bán hàng? Tiêu chuẩn lựa chọn địa lý, đạidiện thương mại, người bán hàng? Các điều kiện về kho hàng và vận chuyển - Chính sách xúc tiến Chính sách xúc tiến là tổng thể các nguyên tắc cơ bản, các phương pháp và giải pháp gắn với hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm hạn chế hoặc xoá bỏ mọi trở ngại trên thị trường tiêu thụ, đảm bảo thực hiện các mục tiêu chiến lược đã xác định. Thường bao gồm các chính sách cụ thể khác như chính sách quảng cáo, chính sách khuyến mại.
- Chính sách quảng cáo (Advertising) của một thời kỳ kinh doanh chiến lược gắn với chu kỳ sống của sản phẩm, thực trạng và dự báo thị trường, vị trí của doanh nghiệp, mục tiêu cụ thể quảng cáo,. Thường liên quan đến việc lựa chọn hình thức, phương tiện, ngân quỹ giành cho quảng cáo. - Chính sách khuyến mại của một thời kỳ chiến lược thường đề cập đến các hình thức khuyến mại như phiếu dự thi, tặng quà, giảm giá hay bán kèm, thời điểm và thời gian, tổ chức phục vụ khách hàng (thuê công ty thương mại hay tự làm).