Chương 1 - Tẳng quan vé Snomed-CT Trình bảy sơ lược về Snomed'CT, các mục địch và lợi ich khi sử dụng Snomed-CT, Các phân cấp và câu trúc của Snerned-CT. Chương 2 — Một xỗ đánh giá tron g việc ing dung Web ngit nghia va dp dung trong SNOMED-CT Trinh bay tếng quan về Web ngữ nghĩa, sự cần thiết vá các ứng, đụng của Web ngữ nghĩa; Các nghiên cứu biểu điển Snomed-CT sử dụng web ngũ ngiữa.Íp dụng Web ngữ nghĩa trong việc tìm kiếm thuật ngữ về răng theo chudn Snomed-CT. Trinh bảy về hiện trạng ontology của Ñnorncd-T biện tay; các hiểu biết về cáo thuật ngít Răng thông qua cáo tài liện vẻ lĩnh vục Răng đã nghiên cứu được. Qua đó có những nhận xét về cách định nghĩa thuật ngữ Răng hiện tay tại Việt Nam so với chuẩn quốc tế.
Cuối chương 3 là cách thức xây dựng ontology trúc Răng” bằng tiếng Việt dựa vào Snemed-CT và tạo phan mém demo tra cửu ontology nảy Tìm hiểu vé SNOMED-CT va img dựng trong Cấu trúc Răng DANH MỤC CÁC HÌNH Hinh1.I Tinh hình sử dụng SNOME-CT giai doạn 2002-2008.2 - Phân nhóm cấp 1 của SNOMED-CT Hình 1.3 — Mới quan hệ T§_A. Mô tá một phần Ontoloay SNOMED-CT.5 — C4u trie SNOMED-CT Hirth 1.6 — Mô tả sử đụng khéa. ca Concept, Description, Relationship Hinh 3.1 — Giao điện của VTST (Mỡ.2 — Giao điện của Dataline (Ani).3 ~ Giao điện của NPBx (Anh) Hình 3.4 — SnomedCT OWL của Tây Ban Nha.5 - Anatomical SnomedCT OWL.6 - Minh họa đánh đẫu xác định các thuậi ngữ trong lilt vực răng rrậi Hinh 3.7 Viduvé-xae dinh Subject Predlcate Objeet.8 — Ontology theo cách thứ nhật: đưa thông tin vào annotation.9 — Ontology theo cách thứ hai: đua thông tin thông qua Inslaree Hinh 3.10 — Ontology Cau (ruc Răng được biểu điễn Irơng Protẻg (heo class) Hình 3.11 Ontology Câu truc Răng được biểu điễn trong Protégé (theo Individiual) .6 — M@ hinh Ontology Câu trúc Răng được biển diễn trong Protágé (cấp 1) Hinh 3.13 — Mô hình Onlology Cầu trúc Răng được biểu diễn lrong Protég ấp 2).15 — Màn hình chức nang 1.16 — Màn hình chức năng 12.1? — Màn hình chức năng 1.18 — Màn hình chức nang 1.19 — Màn hình chức năng 2.20 Mànhinh chức năng 2⁄2. Tìm hiểu vé SNOMED-CT va img dựng trong Cấu trúc Răng 3.
Mục đích, đỗi tượng, phạm vi nghiÊn cứu - Kháo sát, tìm hiểu về Snomed.CE - Khảo sát, tìm hiểu, đánh giá về web ngữ nghĩa - Khảo sắt, tìm hiểu, thu thập các tải liệu liên quan dẫn nh vực Răng xniệng hiện có tại Việt Nam. - Tìm hiểu công cu soan thio ontology b ang Protégé; Cac ngôn ngữ biểu diễn orlology như RDF/RDES, OWL; Ngôn ngữ truy vấn SPAROL ; Bộ thư viên hễ trợ quản ly ontology với ngôn ngữ java- Jena. - Xây dung ontology téng Viel “Câu trúc Răng” dựa trên Snome-CT va tài liệu Răng hảm mặt đã thu thập được, từ đó sử dụng dược ontology này đề cải đặt ừng dụng, tìm kiểm các thu ật ngữ vẻ lĩnh vực Răng theo chuẩn của Snamed- cT. Câu trúc luận văn Phân nội đung chính của luận văn được chia thành 3 chương, trong đỏ: Chương 1 - Tẳng quan vé Snomed-CT Trình bảy sơ lược về Snomed'CT, các mục địch và lợi ich khi sử dụng Snomed-CT, Các phân cấp và câu trúc của Snerned-CT.
Chương 2 — Một xỗ đánh giá tron g việc ing dung Web ngit nghia va dp dung trong SNOMED-CT Trinh bay tếng quan về Web ngữ nghĩa, sự cần thiết vá các ứng, đụng của Web ngữ nghĩa; Các nghiên cứu biểu điển Snomed-CT sử dụng web ngũ ngiữa.Íp dụng Web ngữ nghĩa trong việc tìm kiếm thuật ngữ về răng theo chudn Snomed-CT. Trinh bảy về hiện trạng ontology của Ñnorncd-T biện tay; các hiểu biết về cáo thuật ngít Răng thông qua cáo tài liện vẻ lĩnh vục Răng đã nghiên cứu được. Qua đó có những nhận xét về cách định nghĩa thuật ngữ Răng hiện tay tại Việt Nam so với chuẩn quốc tế. Cuối chương 3 là cách thức xây dựng ontology trúc Răng” bằng tiếng Việt dựa vào Snemed-CT và tạo phan mém demo tra cửu ontology nảy Tìm hiểu vé SNOMED-CT va img dựng trong Cấu trúc Răng 1.
Ly do chon dé tai Trong ngành y tẻ Việt Nam, nhu cầu trao đổi tim kiếm thông tin còn gặp khả khăn, việc chía sẻ và trao đổi thông tin nảy cẻn gặp nhiều vướng mắc là đo ngành y tế chưa co chuan và danh mục dùng chung cho y té. TIiện nay trên thế giới đã có một số chuẩn giúp trao đổi, lưu trữ thông tin, truyền thông trong y tế như HL7 (tạo ra môi trường thuận lợi cho việc trao đối đữ. liêu lâm sàng và hành chính giữa cáo hệ thống thông In y tế), chuấn SNOMIED CT (là một chuẩn danh mục các thuật ngữ y tế), chuẩn LOINC (là chuẩn đanh mục liên quan đến xét nghiệm), chuẩn CDA (là chuẩn tải liệu lâm sàng), chuẩn danh mục bệnh ICD, được ATC. Mặc đủ có khá nhiên chuẩn y tế đủng trên thê giới, tuy nhiên tại Việt Tam, các chun nay it thay 4p dung Lại các cơ sở y lễ, đặc biệt là đối với chuẩấn SNOMED-CT, theo tim hiểu của cá nhân em thi chuẩn nảy ít dược sử dụng tại Việt Nam.
Mặc dù đã có khá nhiều nghiên cứu trong nước vẻ SNOMID-CT, tuy nhiên các nghiên cứu nảy chưa di sâu váo chuyên nôn ngành y Đôi với việc tra cửu thông tim y tế hiện nay tại Việt Nam, có khả nhiều. công cụ trong nước dùng để tìm kiểm, tra cửu. Tuy nhiên, với cách xây dựng các công cu tin kiểm theo từ khóa hiện nay _ thi không đáp ứng được nha cầu cùng cập thông tin ngày càng cao cho người đủng. Do đó cân có một phương pháp tiệp cận tốt hơn để có thể giúp người quan tâm đến.
lính vực y hoc dé dang hơn trong tìm kiểm thông tin. Việc ứng dụng Web ngữ nghĩa trong tra cứu hiện đang lá xu tướng phổ biến trên thê giới do nó cá khả năng giải quyết tốt các vẫn đẻ phức tạp trong xử lý thông tin Vi vậy, với các tiện ích của SNOMED-CT và web ngữ nghĩa, luận vẫn nây tập trung nghiên cứu về các nội dung của SNOMED-CT, qua đỏ áp đụng nó vào một lĩnh vực chuyên sêu thơo công nghệ web ngữ nghữa. Em lập trung vào lĩnh vực Cầu trúc Răng của SXOMBED-CT do hiện nay tại đơn vị công tác của mình là Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa nên em có nhiều thuận lợi khi tiếp cận với các kiến thức về y tế má cụ thể là lĩnh vuc Rang — Ham — Mat. 2 Tìm hiểu vé SNOMED-CT va img dựng trong Cấu trúc Răng PHAN MO DAU Tìm hiểu vé SNOMED-CT va img dựng trong Cấu trúc Răng 1.
Ly do chon dé tai Trong ngành y tẻ Việt Nam, nhu cầu trao đổi tim kiếm thông tin còn gặp khả khăn, việc chía sẻ và trao đổi thông tin nảy cẻn gặp nhiều vướng mắc là đo ngành y tế chưa co chuan và danh mục dùng chung cho y té. TIiện nay trên thế giới đã có một số chuẩn giúp trao đổi, lưu trữ thông tin, truyền thông trong y tế như HL7 (tạo ra môi trường thuận lợi cho việc trao đối đữ. liêu lâm sàng và hành chính giữa cáo hệ thống thông In y tế), chuấn SNOMIED CT (là một chuẩn danh mục các thuật ngữ y tế), chuẩn LOINC (là chuẩn đanh mục liên quan đến xét nghiệm), chuẩn CDA (là chuẩn tải liệu lâm sàng), chuẩn danh mục bệnh ICD, được ATC. Mặc đủ có khá nhiên chuẩn y tế đủng trên thê giới, tuy nhiên tại Việt Tam, các chun nay it thay 4p dung Lại các cơ sở y lễ, đặc biệt là đối với chuẩấn SNOMED-CT, theo tim hiểu của cá nhân em thi chuẩn nảy ít dược sử dụng tại Việt Nam.
Mặc dù đã có khá nhiều nghiên cứu trong nước vẻ SNOMID-CT, tuy nhiên các nghiên cứu nảy chưa di sâu váo chuyên nôn ngành y Đôi với việc tra cửu thông tim y tế hiện nay tại Việt Nam, có khả nhiều. công cụ trong nước dùng để tìm kiểm, tra cửu. Tuy nhiên, với cách xây dựng các công cu tin kiểm theo từ khóa hiện nay _ thi không đáp ứng được nha cầu cùng cập thông tin ngày càng cao cho người đủng. Do đó cân có một phương pháp tiệp cận tốt hơn để có thể giúp người quan tâm đến.
lính vực y hoc dé dang hơn trong tìm kiểm thông tin. Việc ứng dụng Web ngữ nghĩa trong tra cứu hiện đang lá xu tướng phổ biến trên thê giới do nó cá khả năng giải quyết tốt các vẫn đẻ phức tạp trong xử lý thông tin Vi vậy, với các tiện ích của SNOMED-CT và web ngữ nghĩa, luận vẫn nây tập trung nghiên cứu về các nội dung của SNOMED-CT, qua đỏ áp đụng nó vào một lĩnh vực chuyên sêu thơo công nghệ web ngữ nghữa. Em lập trung vào lĩnh vực Cầu trúc Răng của SXOMBED-CT do hiện nay tại đơn vị công tác của mình là Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa nên em có nhiều thuận lợi khi tiếp cận với các kiến thức về y tế má cụ thể là lĩnh vuc Rang — Ham — Mat. 2 Tìm hiểu vé SNOMED-CT va img dựng trong Cấu trúc Răng CHƯƠNG 1 - TONG QUAN VẺ SNOMED-CT Mé déu : Chương Ì sẽ tình bày một sé nội dung tìm hiểu chung vé SNOMED-CT, các thành phân cơ bản và sự phân cắp trong SNOA4EI-CT, Cuối chương này sẽ trình bày về cầu trúc của SNOMBD-CT.1 SNOMED-CT là gì? 1.1 Khái ifm - SNOMED CT (wiét tit ofa Systematized Nomenclature of Medicine - Clinical Terms - Hé théng Danh mục Thuật ngữ Y học lâm sảng) là ruột bộ sưu tập các thuật ngữ trong, lĩnh vực y học được tổ chức, xử lý trên máy tính một cách có hệ thông mà hầu hết là các thuật ngữ lâm sàng về bệnh tật, các triệu chứng, tiến trình điều trị, phương pháp điều Irị, các thiết bị y lế và các loại thuốc |7].
Các bac sĩ và các nhà cùng cấp cịch vụ chăm sóc sức khóe sử dụng SNOMHD CT nhằm giúp cho việc trao đôi các thông tin y tế lâm sang điện tử. Cụ thê là + Giữa các nhà cưng cấp địch vụ chăm sóc sức khỏe, ác thả nghiên cửa: và những người nghiền cứu về khả nắng tương tác ngữ nghĩa luôn có một nbu câu trao đổi thông tin lâm sảng liên tục; đồng thời vì thông tín y tế được ghi nhận khác nhau từ nơi này đến nơi khác (trên giấy hoặc điện tử), nên có một hệ thông thuật ngữ y tế toán điện, thống nhất lá cần thiết. | Bac si lam sang va các tố chức sử đựng thuật ngữ lâm sảng khác nhau thì đều có cách định ngiữa như rau.