THỰC THI CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Tìm hiểu về thực thi chính sách giảm nghèo bền vững tại Quy Nhơn, Bình Định. Luận văn phân tích thực trạng, giải pháp và đánh giá hiệu quả.

Trường đại học

Học Viện Hành Chính Quốc Gia

Chuyên ngành

Quản Lý Công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2024

96
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI CẤP HUYỆN

1.1. Chính sách giảm nghèo bền vững

1.1.1. Một số khái niệm

1.1.2. Vai trò của chính sách giảm nghèo bền vững

1.1.3. Các chính sách hợp phần của chính sách giảm nghèo bền vững

1.2. Thực thi chính sách giảm nghèo bền vững tại cấp huyện

1.2.1. Khái niệm thực thi chính sách giảm nghèo bền vững tại cấp huyện

1.2.2. Vai trò của thực thi chính sách giảm nghèo bền vững

1.2.3. Chủ thể và đối tượng thực thi chính sách giảm nghèo bền vững tại cấp huyện

1.2.4. Nội dung thực thi chính sách giảm nghèo bền vững tại cấp huyện

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách giảm nghèo bền vững

1.3.1. Nhóm yếu tố khách quan

1.3.2. Nhóm các yếu tố chủ quan

1.4. Kinh nghiệm thực thi chính sách giảm nghèo bền vững của một số địa phương và bài học rút ra cho thành phố Quy Nhơn

1.4.1. Kinh nghiệm từ thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

1.4.2. Kinh nghiệm từ Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

1.4.3. Bài học kinh nghiệm rút ra

1.5. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và ảnh hưởng của các yếu tố đến thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

2.1.1. Về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý

2.1.2. Về điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.3. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến việc thực thi chính sách giảm nghèo bền vững tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

2.2. Tình hình nghèo tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

2.3. Phân tích thực trạng hoạt động thực thi chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

2.3.1. Xây dựng kế hoạch và ban hành các văn bản thực thi chính sách giảm nghèo bền vững

2.3.2. Phổ biến, tuyên truyền về chính sách giảm nghèo bền vững

2.3.3. Huy động và phân bổ nguồn lực để thực thi chính sách giảm nghèo bền vững

2.3.4. Phân công, phối hợp thực thi chính sách giảm nghèo bền vững

2.3.5. Theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình thực thi chính sách giảm nghèo bền vững

2.3.6. Đánh giá, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm thực thi chính sách giảm nghèo bền vững

2.4. Kết quả thực thi chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

2.4.1. Kết quả thực hiện các chính sách giảm nghèo chung

2.4.2. Kết quả thực hiện các chính sách giảm nghèo đặc thù trên địa bàn thành phố

2.4.3. Kết quả thực hiện các chính sách, chương trình lồng ghép

2.5. Đánh giá hoạt động thực thi chính sách giảm nghèo bền vững tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

2.5.1. Kết quả đạt được

2.5.2. Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân

2.6. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THỰC THI CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

3.1. Định hướng giảm nghèo bền vững tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

3.1.1. Định hướng của Đảng và nhà nước về giảm nghèo bền vững

3.1.2. Định hướng của tỉnh Bình Định về giảm nghèo bền vững

3.1.3. Định hướng của thành phố Quy Nhơn về giảm nghèo bền vững

3.2. Một số giải pháp cụ thể hoàn thiện thực thi chính sách giảm nghèo bền vững tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

3.2.1. Đổi mới hình thức, nội dung tuyên truyền về chính sách giảm nghèo bền vững

3.2.2. Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền; giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong thực thi chính sách giảm nghèo bền vững

3.2.3. Kiện toàn bộ máy thực thi chính sách giảm nghèo bền vững

3.2.4. Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan, ban ngành trong thực thi chính sách giảm nghèo bền vững

3.2.5. Huy động vốn, lồng ghép nguồn lực để thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững

3.2.6. Thực hiện tốt các giải pháp hỗ trợ và an sinh xã hội

3.3. Tiểu kết chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn Giảm nghèo bền vững ở Quy Nhơn 55 ký tự

Luận văn này tập trung nghiên cứu về thực thi chính sách giảm nghèo bền vững tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Giảm nghèo là một mục tiêu quan trọng của Đảng và Nhà nước, thể hiện sự quan tâm đến an sinh xã hội và nâng cao đời sống người dân. Việt Nam được xem là điểm sáng trong công tác giảm nghèo trên thế giới, tuy nhiên vẫn còn nhiều thách thức phía trước. Tình trạng tái nghèo, chênh lệch giàu nghèo và tác động của biến đổi khí hậu, dịch bệnh là những vấn đề cần giải quyết. Luận văn sẽ đi sâu vào phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp để giảm nghèo bền vững tại Quy Nhơn, góp phần vào mục tiêu chung của quốc gia. Quy Nhơn, với tiềm năng phát triển du lịch, có nhiều cơ hội để cải thiện đời sống người dân, nhưng vẫn còn tồn tại những hộ nghèo cần được hỗ trợ.

1.1. Lý do chọn đề tài luận văn giảm nghèo Quy Nhơn

Luận văn chọn đề tài này vì giảm nghèo bền vững là vấn đề cấp bách tại Quy Nhơn, một thành phố ven biển có tiềm năng phát triển nhưng vẫn còn tồn tại những hộ nghèo. Các yếu tố như thiên tai, dịch bệnh (COVID-19) và suy thoái kinh tế đã ảnh hưởng đến đời sống người dân và gây khó khăn cho công tác giảm nghèo. Sự thiếu hụt sinh kế bền vững và các vấn đề liên quan đến đối tượng yếu thế cũng là những thách thức lớn. Nghiên cứu này nhằm tìm ra giải pháp để thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 tại Quy Nhơn.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu luận văn giảm nghèo

Mục tiêu chính của luận văn là đề xuất giải pháp hoàn thiện thực thi chính sách giảm nghèo bền vững tại Quy Nhơn. Luận văn sẽ tập trung vào các nội dung liên quan đến quá trình thực thi, từ xây dựng kế hoạch, tuyên truyền, huy động nguồn lực đến phân công, kiểm tra, giám sát và đánh giá. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các hoạt động thực hiện từ năm 2018 đến nay, giai đoạn có nhiều biến động do ảnh hưởng của dịch bệnh và các chính sách mới. Nghiên cứu này giới hạn trong phạm vi thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

II. Cơ sở lý luận Chính sách giảm nghèo bền vững 58 ký tự

Chính sách giảm nghèo bền vững là một hệ thống các biện pháp, giải pháp nhằm giúp người nghèo cải thiện đời sống vật chất và tinh thần một cách lâu dài, không phụ thuộc vào trợ cấp ngắn hạn. Luận văn sử dụng các khái niệm và lý thuyết về giảm nghèo, thực thi chính sách, và phát triển bền vững để xây dựng cơ sở lý luận. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách, bao gồm yếu tố khách quan (kinh tế, xã hội, môi trường) và yếu tố chủ quan (năng lực cán bộ, sự tham gia của cộng đồng) cũng được phân tích. Kinh nghiệm từ các địa phương khác như Đồng Hới, Tuy Hòa được xem xét để rút ra bài học cho Quy Nhơn. Theo Ủy hội Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương Liên Hợp Quốc, nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người.

2.1. Khái niệm và vai trò của chính sách giảm nghèo bền vững

Giảm nghèo bền vững không chỉ là cung cấp tiền bạc hay vật chất mà còn là tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các dịch vụ cơ bản như giáo dục, y tế, việc làm và vốn. Vai trò của chính sách này là tạo ra một xã hội công bằng, giảm thiểu bất bình đẳng và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Nó cũng góp phần vào việc bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo sự phát triển bền vững cho thế hệ tương lai.

2.2. Yếu tố ảnh hưởng thực thi chính sách giảm nghèo hiệu quả

Thực thi chính sách giảm nghèo chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Yếu tố khách quan bao gồm điều kiện kinh tế - xã hội, biến đổi khí hậu, và dịch bệnh. Yếu tố chủ quan bao gồm năng lực của cán bộ, sự phối hợp giữa các ban ngành, và sự tham gia của cộng đồng. Theo Nguyễn Đức Dũng (2020), cần phân tích kỹ lưỡng các yếu tố này để có giải pháp phù hợp và hiệu quả.

2.3. Kinh nghiệm thực thi chính sách giảm nghèo của các địa phương

Nghiên cứu kinh nghiệm thực thi chính sách giảm nghèo bền vững của các địa phương khác giúp Quy Nhơn có thêm góc nhìn và bài học quý giá. Ví dụ, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, có những mô hình giảm nghèo hiệu quả nào? Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, đã đối mặt và giải quyết những thách thức nào trong công tác này? Những kinh nghiệm thành công và thất bại sẽ giúp Quy Nhơn điều chỉnh và hoàn thiện chính sách của mình.

III. Thực trạng thực thi chính sách tại Quy Nhơn 55 ký tự

Chương này đánh giá thực trạng thực thi chính sách giảm nghèo tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Các hoạt động như xây dựng kế hoạch, tuyên truyền, huy động nguồn lực, phân công trách nhiệm, kiểm tra giám sát và đánh giá kết quả được phân tích chi tiết. Tình hình nghèo đói tại Quy Nhơn, các chính sách hỗ trợ đặc thù, và chương trình lồng ghép cũng được xem xét. Luận văn sử dụng số liệu thống kê, báo cáo và phỏng vấn để thu thập thông tin và đưa ra đánh giá khách quan. Thực tế cho thấy, vẫn còn tồn tại những người nghèo tại thành phố. Nguyên nhân cụ thể như sau: Thứ nhất, thành phố Quy Nhơn có vị trí địa lý thuận lợi giúp phát huy thế mạnh về du lịch và phát triển các khu công nghiệp. Tuy nhiên, trong những năm qua, do ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu, đặc biệt là đại dịch COVID-19 đã tác động không nhỏ đến đời sống người dân trên địa bàn thành phố.

3.1. Ảnh hưởng điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội đến giảm nghèo

Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội có ảnh hưởng lớn đến thực thi chính sách giảm nghèo. Vị trí địa lý, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên và cơ sở hạ tầng là những yếu tố quan trọng. Bên cạnh đó, trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế và an sinh xã hội cũng đóng vai trò quyết định. Tại Quy Nhơn, những yếu tố này vừa tạo ra cơ hội vừa đặt ra thách thức cho công tác giảm nghèo.

3.2. Phân tích hoạt động thực thi chính sách giảm nghèo tại Quy Nhơn

Luận văn phân tích chi tiết các hoạt động thực thi chính sách giảm nghèo tại Quy Nhơn, bao gồm việc xây dựng và ban hành văn bản, tuyên truyền, huy động và phân bổ nguồn lực, phân công phối hợp, kiểm tra giám sát và đánh giá. Mỗi hoạt động đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chính sách được thực hiện hiệu quả. Đâu là điểm mạnh và điểm yếu trong từng hoạt động này tại Quy Nhơn?

3.3. Đánh giá kết quả thực thi chính sách và những hạn chế

Kết quả thực thi chính sách giảm nghèo tại Quy Nhơn có những thành tựu đáng ghi nhận, nhưng cũng còn tồn tại những hạn chế. Tỷ lệ hộ nghèo giảm, đời sống người dân được cải thiện, nhưng vẫn còn tình trạng tái nghèo, chênh lệch giàu nghèo và các vấn đề xã hội khác. Luận văn sẽ chỉ ra những nguyên nhân của những hạn chế này và đề xuất giải pháp khắc phục.

IV. Giải pháp đột phá Hoàn thiện giảm nghèo Quy Nhơn 60 ký tự

Chương này đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thực thi chính sách giảm nghèo bền vững tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Các giải pháp tập trung vào việc đổi mới hình thức tuyên truyền, nâng cao hiệu quả lãnh đạo chỉ đạo, kiện toàn bộ máy thực thi, tăng cường phối hợp, huy động vốn và thực hiện tốt các giải pháp hỗ trợ và an sinh xã hội. Định hướng giảm nghèo bền vững của Đảng, Nhà nước, tỉnh Bình Định và thành phố Quy Nhơn được xem xét để đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả của các giải pháp.

4.1. Đổi mới hình thức nội dung tuyên truyền về giảm nghèo

Tuyên truyền về chính sách giảm nghèo cần được đổi mới cả về hình thức và nội dung để đạt hiệu quả cao hơn. Thay vì chỉ sử dụng các phương pháp truyền thống, cần áp dụng các hình thức truyền thông hiện đại, đa dạng và hấp dẫn. Nội dung tuyên truyền cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức về quyền lợi và trách nhiệm của người nghèo, đồng thời khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào công tác giảm nghèo.

4.2. Nâng cao hiệu quả lãnh đạo chỉ đạo và giám sát giảm nghèo

Hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo và giám sát có vai trò quyết định trong việc thực thi chính sách giảm nghèo. Cấp ủy, chính quyền cần tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cần phát huy vai trò giám sát, phản biện và tham gia xây dựng chính sách.

4.3. Giải pháp huy động vốn và lồng ghép nguồn lực cho giảm nghèo

Nguồn lực tài chính là yếu tố then chốt để thực hiện thành công chính sách giảm nghèo. Cần đa dạng hóa các nguồn vốn, bao gồm vốn ngân sách, vốn tín dụng ưu đãi, vốn xã hội hóa và vốn ODA. Đồng thời, cần lồng ghép các nguồn lực từ các chương trình, dự án khác nhau để tăng cường hiệu quả sử dụng.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu 52 ký tự

Luận văn này mang tính ứng dụng cao, kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng và điều chỉnh chính sách giảm nghèo tại thành phố Quy Nhơn. Các giải pháp đề xuất được đánh giá tính khả thi và hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Nghiên cứu này cũng cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý và các tổ chức xã hội quan tâm đến vấn đề giảm nghèo. Cần có sự phối hợp giữa các bên liên quan (nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng).

5.1. Tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất

Các giải pháp đề xuất trong luận văn được xây dựng trên cơ sở phân tích thực trạng và kinh nghiệm thực tiễn, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Mỗi giải pháp đều được đánh giá kỹ lưỡng về chi phí, lợi ích, rủi ro và tác động xã hội. Cần có sự đánh giá khách quan và toàn diện để lựa chọn giải pháp phù hợp nhất.

5.2. Đề xuất các chính sách và giải pháp thực hiện hiệu quả

Luận văn đề xuất các chính sách và giải pháp cụ thể để thực thi chính sách giảm nghèo hiệu quả tại Quy Nhơn. Các chính sách tập trung vào việc tạo cơ hội việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống và tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ cơ bản cho người nghèo. Các giải pháp tập trung vào việc đổi mới phương pháp quản lý, tăng cường sự tham gia của cộng đồng và nâng cao năng lực cán bộ.

VI. Kết luận Hướng tới giảm nghèo bền vững Quy Nhơn 59 ký tự

Luận văn đã hệ thống hóa lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện thực thi chính sách giảm nghèo bền vững tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi và hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Để đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững, cần có sự nỗ lực của toàn xã hội, sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành và sự tham gia tích cực của người dân. Giảm nghèo là một quá trình lâu dài và liên tục, đòi hỏi sự kiên trì và sáng tạo.

6.1. Tổng kết những đóng góp chính của luận văn

Luận văn đã đóng góp vào việc hệ thống hóa lý luận về thực thi chính sách giảm nghèo bền vững, đánh giá thực trạng một cách khách quan và đề xuất các giải pháp có tính khả thi cao. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng và điều chỉnh chính sách giảm nghèo tại Quy Nhơn.

6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo và khuyến nghị chính sách

Nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá tác động của chính sách giảm nghèo đến các nhóm đối tượng khác nhau, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự bền vững của quá trình giảm nghèo và đề xuất các mô hình giảm nghèo sáng tạo. Cần khuyến khích sự tham gia của các nhà khoa học, chuyên gia và cộng đồng vào quá trình nghiên cứu và xây dựng chính sách.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về thực thi chính sách GNBV tại cấp huyện Chương 2: Thực trạng thực thi chính sách GNBV tại thành phố Quy Nhơn thuộc tỉnh Bình Định. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thực thi chính sách GNBV tại Thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. 8 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI CẤP HUYỆN 1. Chính sách giảm nghèo bền vững 1.

Một số khái niệm 1. Khái niệm nghèo Hiện nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về nghèo. Tùy từng trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, tùy từng thời điểm nhất định mà có những quan điểm khác nhau và những tiêu chuẩn khác nhau về nghèo. Một số định nghĩa về nghèo phổ biến như sau: - Theo quan điểm của Ủy hội Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương Liên Hợp Quốc thì nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người.

Những nhu cầu này đã được xác lập, thừa nhận theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Như vậy, theo quan điểm này, mỗi xã hội theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội đều xác lập một tiêu chuẩn riêng về những nhu cầu cơ bản của con người; những người không được thỏa mãn những nhu cầu này chính là người nghèo [29]. - Theo quan điểm của Liên Hợp quốc, nghèo được tiếp cận theo bốn nội dung gồm: nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quả các hoạt động xã hội; nghèo cũng có nghĩa là không tiếp cận đụ các nhu cầu cơ bản như ăn – mặc – học tập – khám chữa bệnh – không việc làm; nghèo còn có nghĩa là không an toàn bởi dễ rơi vào tình trạng không có quyền, không được tiếp cận tín dụng; đồng thời nghèo cũng là việc dễ bị bạo hành, phải sống trong các điều kiện rủi ro,…[1] 9 - Theo quan điểm của Galbraith – một nhà kinh tế học người Mỹ thì những người bị coi là nghèo khổ khi họ có thu nhập của họ dưới mức thu nhập của cộng đồng; đồng thời họ cũng không được thụ hưởng những thứ vần thiết theo chuẩn mực [15]. Hiện nay, vẫn còn nhiều quan điểm, cách định nghĩa khác nhau về đói nghèo ở nước ta.

Tuy nhiên ngoài việc tham khảo các khái niệm trên thế giới, thì ở nước ta đói và nghèo được chia làm hai khái niệm riêng biệt. Từ những quan điểm trên, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả định nghĩa: “Nghèo là một tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản hoặc được hưởng dưới mức trung bình của công đồng tại địa phương”. Khái niệm nghèo đa chiều Từ khái niệm về nghèo mà Liên Hợp quốc đã đưa ra ở trên, có thể thấy rằng, vấn đề nghèo đa chiều có thể được đo lường bằng tiêu chí về thu nhập (trung bình) và các tiêu chí phi thu nhập (tập trung vào các nhóm dịch vụ cơ bản: y tế, giáo dục, văn hóa, xã hội, việc làm,…). Việc xác định được các tiêu chí này sẽ giúp công tác xác định người nghèo ngày một chính xác hơn.

Hiện nay, chỉ số nghèo đa chiều quốc tế tập trung vào 3 tiêu chí chính là: y tế, giáo dục và điều kiện sống bên cạnh thước đo truyền thống dựa vào thu nhập [1]. Ở nước ta, thuật ngữ nghèo đa chiều được đề cập chính thức trong một văn bản của Đảng đó là Nghị quyết Hội nghị trung ương 5, khóa XI vào năm 2023; trong đó, Nghị quyết đề ra mục tiêu rằng cần phải đảm bảo về thu nhập tối tiểu và đảm bảo mức tiếp cận một số dịch vụ xã hội cơ bản cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (trong đó có người nghèo). Đến năm 2014, Quốc hội đã cụ thể hóa quan điểm của Đảng trong Nghị quyết về đẩy mạng thực hiện mục tiêu GNBV đến năm 2020. Nghị quyết này đã khẳng định rằng cần phải xây dựng chuẩn nghèo theo phương pháp đa chiều.

Như vậy, nghèo đa 10 chiều ở Việt Nam cũng được xác định dựa trên tiêu chí về thu nhập và tiêu chí phi thu nhập theo thế giới; tuy nhiên căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội mà nước ta xây dựng các tiêu chị cụ thể phù hợp với tình hình đất nước để xác định người nghèo. Từ việc phân tích quan điểm của thế giới và của Việt Nam về nghèo đa chiều, có thể rút ra: “Nghèo đa là một phương pháp đo lường dựa trên tiêu chí thu nhập và tiêu chí tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản nhằm xác định người nghèo”. Những người nghèo theo phương pháp này là những người có mức thu nhập trung bình thấp hơn so với tiêu chí về thu nhập, đồng thời thiếu hụt trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như: y tế, giáo dục, văn hóa, thông tin,… Khái niệm chuẩn nghèo Chuẩn nghèo có thể được hiểu là một thước đo, là các tiêu chí để xác định người nghèo. Trên thế giới đang áp dụng nhiều chuẩn nghèo khác nhau trong đó có hai chuẩn nghèo phổ biến là: chuẩn nghèo dựa vào thu nhập và chuẩn nghèo đa chiều; tuy nhiên hiện nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều đã chuyển đổi sang sử dụng phương pháp đa chiều để xác định người nghèo.

Như vậy, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài có thể rút ra: “Chuẩn nghèo là hệ thống các tiêu chí cụ thể nhằm xác định các đối tượng là người nghèo”. Từ khái niệm, có thể thấy chuẩn nghèo bao gồm nhiều tiêu chí khác nhau; tùy thuộc vào đặc điểm lịch sử, văn hóa và trình độ phát triển kinh tế mà mỗi quốc gia xây dựng bộ tiêu chí riêng để đo lường. Tuy nhiên, hầu hết các quốc gia đều áp dụng hai tiêu chí đó là chỉ số hạnh phúc (Happy Planet Index) và Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (Hệ số Gini) đồng thời đối chiếu các tiêu chí đo lường nghèo đói của Ngân hàng Thế giới (chuẩn nghèo mà các quốc gia trên thế giới đưa ra thường thấp hơn so với chuẩn nghèo của Ngân hàng Thế giới). 11 Tại Việt Nam, chuẩn nghèo được phân chia làm nhiều giai đoạn khác nhau.

Tuy nhiên, nếu phân chia theo việc áp dụng các phương pháp đo lường theo thu nhập và phương pháp đa chiều thì có thể chia là hai mốc giai đoạn gồm: - Giai đoạn trước năm 2016: Chuẩn nghèo ở nước ta được đo lường theo mức thu nhập trung bình hàng tháng; phân chia các vùng khác nhau để xác định tiêu chuẩn thu nhập cụ thể. - Giai đoạn sau năm 2016: Đây là giai đoạn nước ta chính thức áp dụng phương pháp đo lường đa chiều để xác định người nghèo. Các nhóm tiêu chí để xác định bao gồm: thu nhập bình quân và mức độ tiếp cận các dịch vụ cơ bản của người dân. Các nội dung trên cho thấy việc xác định chuẩn nghèo có sự biến động theo từng giai đoạn theo sự phát triển kinh tế xã hội nước ta và chuẩn nghèo là cơ sở để nhà nước hoạch định, triển khai các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội; đồng thời, là cơ sở chính để các địa phương xác định hộ nghèo, cận nghèo để có các chính sách hỗ trợ phù hợp.

Khái niệm giảm nghèo Có thể hiểu một cách đơn giản giảm nghèo là việc áp dụng các giải pháp giúp người nghèo thoát nghèo. Hay cũng có thể hiểu giảm nghèo là một quá trình giúp nâng cao đời sống cho người nghèo, giúp họ có một mức sống tốt hơn, vượt qua ngưỡng đo lường về thu nhập để thoát nghèo. Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm giảm nghèo: - Theo góc độ của người nghèo: giảm nghèo là quá trình người nghèo được nhà nước, xã hội hỗ trợ tiếp cận các nguồn lực để có thể sản xuất, đảm bảo thu nhập; tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản; từ đó giúp họ dần dần thoát khỏi cuộc sống nghèo đó. 12 - Theo góc độ các vùng nghèo: ở góc độ này giảm nghèo liên quan đến việc thúc đẩy phát triển kinh tế; chuyển dịch kinh tế ; nâng cao trình độ khoa học – kỹ thuật; thay đổi phương thức sản xuất nhằm nâng cao thu nhập cho toàn bộ cộng đồng dân cự tại vùng nghèo đó.

- Theo góc độ quản lý nhà nước: giảm nghèo là một chủ trương, chính sách của nhà nước nhằm hỗ trợ, giúp đỡ người nghèo tăng thu nhập đồng thời tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ bản. Luận văn tiếp cận giảm nghèo theo góc độ quản lý nhà nước, cụ thể: “Giảm nghèo là việc nhà nước ban hành và thực thi các chính sách, chương trình, dự án giúp đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần cho người nghèo, giúp họ vươn lên thoát nghèo”. Khái niệm giảm nghèo bền vững Ở Việt Nam, khái niệm GNBV được các nhà khoa học nghiên cứu từ đầu những năm 2000; nhưng đến năm 2008, khái niệm này mới được đưa vào một văn bản chính thức của nhà nước (Nghị quyết số 30a/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo). Mặc dù cụm từ này được nhắc đi nhắc lại nhiều lần trong các văn bản pháp luật, trong các công trình nghiên cứu, song đến này vẫn chưa có khai niệm thống nhất về GNBV.

Một số quan điểm liên quan đến GNBV: - Theo quan điểm của PGS.TS Trần Đình Thiên tại Hội thảo chiến lược giảm nghèo giai đoạn 2011-2020 do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, ông cho rằng: những chính sách như tặng nhà, tặng các phương tiện phục vụ đời sống cho người nghèo là cách xóa nghèo nhanh tức thời; tuy nhiên cách thức này không bền vững. Để có thể xóa nghèo bền vững, theo quan điểm của PGS.TS Trần Đình Thiên thì nhà nước phải cung cấp cho người nghèo phương thức để sản xuất mà họ khó hoặc không thể tiếp cận được, đồng thời 13 phải duy trì việc tiếp cận này nhằm ngăn chặn các yếu tố rủi ro đến người nghèo. Mặt khác cần phải xác định rõ mức độ ưu tiên cho từng vùng, tự địa phương, bởi những địa phương có khả năng thoát nghèo cao sẽ có khả năng lan tỏa đến các vùng, địa phương khác; từ đó đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ. - Theo Quan điểm của ông Đỗ Mạnh Hùng - Phó Chủ nhiệm Ủy ban các vấn đề xã hội của Quốc hội cho rằng để GNBV cần nhiều yếu tố nhưng yếu tố quan trọng nhất cần làm là thực hiện dân chủ trong giảm nghèo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn "Thực thi chính sách giảm nghèo bền vững tại Quy Nhơn, Bình Định - Giải pháp và Đánh giá" tập trung phân tích hiệu quả của các chính sách giảm nghèo đang được triển khai tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Luận văn này đánh giá các thành tựu, hạn chế, và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính bền vững của công tác giảm nghèo, giúp người đọc hiểu rõ hơn về bối cảnh, thực trạng và các hướng đi tiềm năng trong việc cải thiện đời sống cho người nghèo tại địa phương.

Nếu bạn quan tâm đến bức tranh toàn cảnh hơn về giảm nghèo ở các vùng miền khác của Việt Nam, hãy tham khảo Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về "Giảm nghèo bền vững tại các tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam". Tài liệu này cung cấp một góc nhìn rộng hơn về các thách thức và cơ hội trong công tác giảm nghèo tại các tỉnh miền núi phía Bắc.

Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về vai trò của tín dụng trong việc hỗ trợ hộ nghèo, bạn có thể đọc Luận văn thạc sĩ "Đánh giá tác động tín dụng ngân hàng chính sách xã hội đối với thu nhập của hộ nghèo phú quốc kiên giang", giúp bạn đánh giá tác động của nguồn vốn vay ngân hàng chính sách xã hội đến đời sống của hộ nghèo.

Để tìm hiểu sâu hơn về các giải pháp giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số, hãy khám phá Luận văn "Giải pháp giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện văn bàn tỉnh lào cai".