Tổng quan nghiên cứu

Si Ma Cai là một huyện miền núi cao biên giới thuộc tỉnh Lào Cai với địa hình chia cắt phức tạp, độ dốc trung bình 24 đến 28 độ và diện tích tự nhiên đạt 23.700 ha. Bước vào giai đoạn 2016 - 2020, tỷ lệ hộ nghèo của huyện ở mức rất cao, chiếm tới 42,46% dân số. Đứng trước yêu cầu chuyển đổi căn bản từ phương pháp đo lường nghèo đơn chiều sang chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều, bài toán quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo tại Si Ma Cai gặp vô vàn thách thức về cơ sở hạ tầng, tập quán canh tác lạc hậu và nguy cơ tái nghèo thường trực.

Nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo trên địa bàn huyện Si Ma Cai trong giai đoạn 2016 - 2019, đồng thời nhận diện các yếu tố tác động để đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược có tính ứng dụng cao đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 13 xã của huyện, bám sát các chỉ tiêu quản lý chuyên ngành và đời sống của hơn 37.490 nhân khẩu.

Ý nghĩa của công trình thể hiện rõ nét qua các chỉ số định lượng thực tế: cung cấp luận cứ khoa học hỗ trợ địa phương giảm tỷ lệ nghèo từ 42,46% xuống còn 17,26% vào cuối năm 2019 (đạt mức giảm bình quân 6,3%/năm), thúc đẩy 6 trên 13 xã về đích nông thôn mới và nâng tỷ lệ che phủ rừng đạt 39,0%, tạo nền tảng phát triển kinh tế xã hội bền vững vùng biên giới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tiếp cận nghèo đa chiều do Ủy ban Kinh tế Xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) và Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển Xã hội Copenhagen khởi xướng, kết hợp cùng lý thuyết quản lý nhà nước về an sinh xã hội tại các vùng đặc thù. Đề tài tập trung làm rõ 5 khái niệm cốt lõi: nghèo đa chiều, thoát nghèo bền vững, hộ cận nghèo, tái nghèo và năng lực quản lý nhà nước trong giảm nghèo.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên khung pháp lý của Nghị quyết số 76/2014/QH13 và Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016 - 2020. Hệ thống tiêu chí bao gồm trục thu nhập (ngưỡng 700.000 đồng/người/tháng tại khu vực nông thôn) kết hợp với 10 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt thuộc 5 dịch vụ xã hội cơ bản: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh và tiếp cận thông tin.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết kinh tế xã hội thường niên, đề án giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 của UBND huyện Si Ma Cai, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lào Cai và Nghị quyết số 22-NQ/TU của Tỉnh ủy Lào Cai.

Dữ liệu sơ cấp được tiến hành thu thập từ tháng 5/2020 đến tháng 6/2020. Trên tổng thể 1.221 hộ nghèo tại thời điểm khảo sát, tác giả áp dụng công thức chọn mẫu Slovin với sai số biên e = 0,05 và độ tin cậy 95%, xác định quy mô mẫu tối thiểu là 301 hộ. Để tăng cường tính đại diện, tác giả đã điều tra thực tế 325 hộ nghèo phân bổ đồng đều tại 13 xã (mỗi xã 25 hộ) theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tổ thống kê, thống kê mô tả, phân tích so sánh tuyệt đối - tương đối và thang đo Likert 5 mức độ (từ 1,00 - Rất không đồng ý đến 5,00 - Rất đồng ý). Việc kết hợp linh hoạt các phương pháp này giúp lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của người dân, kiểm chứng tính minh bạch trong bình xét hộ nghèo và khắc phục sự thiếu hụt thông tin định tính mà các báo cáo hành chính đơn thuần chưa phản ánh được.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ giảm nghèo đạt kết quả vượt bậc: Tỷ lệ hộ nghèo của huyện Si Ma Cai đã giảm mạnh từ 42,46% năm 2016 xuống còn 17,26% vào cuối năm 2019, tương ứng mức giảm bình quân 6,3%/năm; số lượng hộ nghèo giảm từ trên 3.500 hộ xuống còn 1.221 hộ.

Thứ hai, diện bao phủ các chính sách an sinh xã hội cơ bản đạt tỷ lệ tuyệt đối: 100% người dân thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí với 37.490 người tham gia; 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 và tỷ lệ đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2019 đạt 95,04%, tăng 16,34% so với năm 2018.

Thứ ba, cơ cấu sản xuất nông nghiệp và sinh kế chuyển biến rõ nét: Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản năm 2019 đạt 36,8 triệu đồng (tăng 5,0% so với năm 2018); tổng doanh số bán lẻ hàng hóa đạt 501,35 tỷ đồng, phản ánh sự phục hồi và gia tăng sức mua của người dân vùng cao.

Thứ tư, nhận thức tự lực vươn lên còn nhiều hạn chế: Kết quả khảo sát 325 hộ nghèo cho thấy phần lớn hộ thoát nghèo mới chỉ chuyển sang diện cận nghèo. Điểm đánh giá trung bình về tính chủ động học hỏi kỹ thuật và tìm kiếm việc làm chỉ đạt 2,85/5,00 điểm (thuộc mức phân vân), cho thấy tâm lý ỷ lại vào các gói trợ cấp của Nhà nước vẫn còn tồn tại phổ biến.

Thảo luận kết quả

Thành công giảm nghèo với tốc độ 6,3%/năm của Si Ma Cai vượt trội hơn mức giảm 3,73%/năm của huyện Định Hóa (tỉnh Thái Nguyên) và mô hình giảm nghèo tại huyện Yên Mô (tỉnh Ninh Bình). Kết quả này khẳng định tính đúng đắn của việc thành lập Ban chỉ đạo giảm nghèo đồng bộ từ cấp huyện đến cấp xã dưới sự chỉ đạo của Nghị quyết 22-NQ/TU. Tuy nhiên, tính bền vững của công tác giảm nghèo tại Si Ma Cai vẫn chịu tác động tiêu cực bởi điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, khí hậu mùa đông lạnh khô kéo dài từ 5 đến 17 độ C và hiện tượng sạt lở đất trong mùa mưa.

Trong các báo cáo phân tích, hệ thống dữ liệu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện sự dịch chuyển tỷ lệ hộ nghèo - cận nghèo qua 4 năm (2016 - 2019), kết hợp với bảng phân tích cơ cấu thiếu hụt 10 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản. Cách trình bày này giúp các nhà quản lý nhận diện ngay các điểm nghẽn lớn nhất của địa phương là chiều thiếu hụt về chất lượng nhà ở kiên cố và diện tích nhà ở bình quân dưới 8m2/người.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và năng lực tự chủ sinh kế cho người dân. UBND huyện phối hợp cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tổ chức tối thiểu 15 lớp tuyên truyền, tập huấn kỹ thuật canh tác mỗi năm cho hơn 500 lượt hộ nghèo, đặt mục tiêu xóa bỏ 100% tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ trực tiếp từ nay đến năm 2025.

Thứ hai, tăng cường quản lý nguồn vốn tín dụng chính sách gắn với chuyển dịch cơ cấu nông - lâm nghiệp. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng Ngân hàng Chính sách xã hội huyện giải ngân nguồn vốn vay ưu đãi với tổng quy mô vượt 300 tỷ đồng trong giai đoạn 2021 - 2025, tập trung vào mô hình chăn nuôi đại gia súc và phát triển vùng cây ăn quả nhiệt đới, ôn đới đạt giá trị trên 45 triệu đồng/ha.

Thứ ba, đầu tư hoàn thiện hệ thống tiếp cận 5 dịch vụ xã hội cơ bản. Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Trung tâm Y tế huyện tập trung nguồn lực từ Chương trình 135 và vốn xây dựng nông thôn mới để nâng tỷ lệ phòng học kiên cố đạt trên 98%, xóa 100% nhà tạm dột nát và bảo đảm trên 90% dân cư nông thôn được sử dụng nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh vào năm 2025.

Thứ tư, chuẩn hóa quy trình kiểm tra, giám sát và bình xét hộ nghèo định kỳ. Hội đồng nhân dân và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện tổ chức tối thiểu 4 đợt thanh tra, giám sát thực địa mỗi năm tại 13 xã, ứng dụng bảng chấm điểm nhận diện nghèo đa chiều minh bạch, kiên quyết xử lý triệt để tình trạng bỏ sót đối tượng hoặc đưa sai đối tượng vào danh sách thụ hưởng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cán bộ quản lý nhà nước và chuyên viên hoạch định chính sách tại các cơ quan ban ngành cấp huyện, tỉnh (như UBND huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). Nhóm đối tượng này có thể khai thác mô hình chỉ đạo điều hành liên ngành và bài học kinh nghiệm trong việc phân bổ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Chính sách công. Tài liệu cung cấp khung phân tích nghèo đa chiều hoàn chỉnh, bộ chỉ tiêu đánh giá an sinh xã hội thực tế và phương pháp luận khảo sát định lượng với quy mô 325 mẫu đại diện.

Các tổ chức phi chính phủ, tổ chức phát triển quốc tế đang vận hành các dự án xóa đói giảm nghèo vùng cao. Dữ liệu thực địa phản ánh chân thực các rào cản sinh kế, thói quen canh tác và mức độ tiếp cận thông tin của 15 dân tộc anh em tại Si Ma Cai, làm cơ sở thiết kế các chương trình tài trợ sinh kế thích ứng biến đổi khí hậu.

Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể cơ sở cấp xã, thôn bản. Bản luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn về kỹ năng truyền thông thay đổi hành vi, giải pháp vận động hội viên thoát nghèo và phương thức giám sát bình xét hộ nghèo công khai, minh bạch tại từng khu dân cư.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đã sử dụng phương pháp chọn mẫu nào để đánh giá thực trạng giảm nghèo tại Si Ma Cai? Nghiên cứu sử dụng công thức chọn mẫu Slovin trên tổng thể 1.221 hộ nghèo để xác định cỡ mẫu tối thiểu 301 hộ. Tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế 325 hộ nghèo tại 13 xã (mỗi xã 25 hộ) theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản nhằm bảo đảm tính đại diện cao nhất.

Thành tựu giảm nghèo ấn tượng nhất của huyện Si Ma Cai giai đoạn 2016 - 2019 là gì? Tỷ lệ hộ nghèo của huyện đã giảm ngoạn mục từ 42,46% năm 2016 xuống còn 17,26% vào cuối năm 2019, đạt tốc độ giảm bình quân 6,3%/năm. Đồng thời, toàn huyện đạt 100% tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế và có 6 trên 13 xã đạt chuẩn nông thôn mới.

Những rào cản lớn nhất đối với mục tiêu thoát nghèo bền vững tại địa phương là gì? Rào cản hàng đầu bao gồm địa hình vùng cao hiểm trở với độ cao từ 1.200 đến 1.800m, thời tiết khắc nghiệt, trình độ dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế và tâm lý ỷ lại vào chính sách bảo trợ xã hội thể hiện qua điểm khảo sát sinh kế chỉ đạt 2,85/5,00 điểm.

Các giải pháp trọng tâm nào được đề xuất để nâng cao thu nhập cho hộ nghèo? Đề tài đề xuất đẩy mạnh giải ngân nguồn vốn tín dụng ưu đãi trên 300 tỷ đồng, tổ chức 15 lớp đào tạo nghề nông nghiệp/năm, chuyển đổi cơ cấu cây trồng ôn đới và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng giá trị sản xuất vượt mức 36,8 triệu đồng/ha.

Làm thế nào để hạn chế nguy cơ tái nghèo ở các xã vùng cao biên giới? Cần thực hiện lồng ghép đồng bộ chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất với việc bù đắp 5 dịch vụ xã hội cơ bản (đặc biệt là nhà ở kiên cố và nước sinh hoạt), kết hợp kiểm tra giám sát định kỳ 4 đợt/năm nhằm kịp thời hỗ trợ các hộ cận nghèo khi gặp rủi ro thiên tai.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận quản lý nhà nước về giảm nghèo tiếp cận đa chiều tại địa bàn miền núi, biên giới đặc thù.
  • Khẳng định thành tựu quản lý nổi bật khi kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 42,46% xuống 17,26% trong giai đoạn 2016 - 2019.
  • Chỉ rõ các nút thắt nội tại về nguy cơ tái nghèo, sự thiếu hụt chiều nhà ở và tư tưởng ỷ lại của một bộ phận người dân.
  • Hoàn thiện hệ thống 4 nhóm giải pháp gắn với mục tiêu cụ thể, chủ thể thực hiện và lộ trình triển khai rõ ràng đến năm 2025.
  • Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực chứng 325 phiếu khảo sát có độ tin cậy cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định chính sách địa phương.

Trong giai đoạn tiếp theo đến năm 2025, huyện Si Ma Cai cần nhanh chóng số hóa quy trình rà soát hộ nghèo đa chiều, tích hợp các chương trình mục tiêu quốc gia và nhân rộng các mô hình kinh tế nông lâm kết hợp tại tất cả 13 xã. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và tổ chức xã hội hãy tham khảo, áp dụng ngay những luận cứ khoa học từ công trình này để hiện thực hóa mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững cho đồng bào các dân tộc vùng cao Tây Bắc.