CHƯƠNG 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE GIAM NGHÈO THEO HƯỚNG BEN VUNG 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu giảm nghèo bền vững của Quốc tế Có rất nhiều công trình nghiên cứu và những báo cáo của Quốc tế liên quan đến van đề xoá đói giảm nghèo, giảm nghèo bền vững ở nhiều khía cạnh khác nhau, trong đó phải ké đến những nghiên cứu điền hình như: - Giảm nghèo ở Việt Nam dưới góc nhìn của trường phái Hiện đại hoá của nhóm tác giả Mai Lan Phương, Jean Philippe Peemans, Nguyễn Mậu Dũng và Philippe Lebailly. Công trình nghiên cứu này đã đề cập tăng trưởng kinh tế và xoá đói giảm nghẻo ở Việt Nam theo trường phái hiện đại cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Khái niệm về hiện đại hóa của những giai đoạn đầu thế ky 21 được hình thành dựa trên kinh nghiệm của các nước đã tiễn hành hiện đại hóa, đó là các nước Phương Tây, nơi mà sự thành công được thé hiện theo các cách khác nhau. Câu hỏi trung tâm đặt ra là làm thé nào mà các nhân tổ của hiện đại hóa có thé dần dần từng bước thâm nhập và thay thé các nhân tố truyền thống và ly thuyết xã hội của hiện đại đã tìm ra cách xác định các yếu tố và các tác nhân dé có thé thay đổi các giá trị và hành vi trong xã hội truyền thống theo hướng cá nhân hóa và hợp lý; sự phân chia hành pháp, lập pháp và tư pháp được cân nhắc như một nhân tổ chính của hiện đại hóa. Đối với các nhà xã hội hoc và các nha chính trị học hiện đại, thì hiện đại hóa xã hội và chính sách được đồng nhất với hiện đại hóa kinh tế dựa trên các nguyên tắc thị trường và hiệu quả thê hiện bằng sự tăng lên của thu nhập đầu người; tăng trưởng kinh tế trong đó tăng trưởng đầu tư để tăng lợi nhuận, duy trì mức lương đảm bảo nhu cầu thiết yếu của cuộc sông, tăng thời gian làm việc. là hướng đi chính trong quá trình thực hiện CNH - HĐH.
Nhu vậy, hiện đại hóa là quá trình giúp tạo doanh thu trên tat ca các khía cạnh sản xuất kinh tế. Báo cáo này đưa ra một cách nhìn mới về cuộc sống của người nghèo gồm cả nam, nữ và trẻ em, đồng thời đi sâu tìm hiểu những han chế cũng như cơ hội hiện thời của họ dé thoát nghèo. Báo cáo hướng tới đạt ba mục đích: Trước hết, báo cáo đề xuất sữa đổi hệ thống theo giỏi nghèo của Việt Nam thông qua sử dụng hệ thống dữ liệu tốt hơn, sử dụng các chỉ số tổng về phúc lợi và sử dụng chuẩn nghèo mới phù hợp hơn với điều kiện kinh tế, xã hội hiện nay của Việt Nam; Thứ hai, báo cáo đã xem xét lại thực tế được cho là hiển nhiên về tình trạng thiếu thốn và nghèo ở Việt Nam và xây dựng một bức tranh nghèo cập nhật trên cơ sở sử dụng điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2010 và những nghiên cứu thực địa định tính mới. Thứ ba, báo cáo đã phân tích những thách thức chính trong công tác giảm nghèo trong thập kỷ tiếp theo, gồm những hình thái giàu nghèo theo vùng đang thay đổi, tỷ lệ nghèo cao và tình trạng nghèo dai dang của các nhóm dân tộc thiêu số và mức độ bat bình đăng ngày càng tăng.
Tình hình nghiên cứu giảm nghèo bền vững ở Việt Nam Giảm nghèo bền vững là một trong những vấn đề có tính toàn cầu, là mỗi quan tâm lớn của các quốc gia nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Ở nước ta, từ những năm 90 của thế kỷ XX trở lại đây, liên quan đến chủ đề luận văn đã có nhiều công trình khoa học, nhiều nhà nghiên cứu có bài viết xoay quanh van dé này, tiêu biểu như: - Vấn đề xóa đói giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay của tác giả Nguyễn Thị Hằng (Nxb Chính trị quốc gia, 1997). Trên cơ sở nghiên cứu vẫn đê đói nghèo ở các chê độ xã hội và ở nước ta, quan điêm của chủ nghĩa Mác - Lê nin va tư tưởng Hồ Chí Minh về con người, mục tiêu lý tưởng của chế độ xã hội chủ nghĩa, tác giả đã nêu lên tính tất yêu khách quan của việc xóa đói, giảm nghèo, thực trạng đói nghèo và một số phương hướng, biện pháp xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn nước ta. (Nguyễn Thị Hằng, 1997) - Xoá đói giảm nghèo theo hướng phát triển bên vững của GS.
Lê Hữu Nghĩa, Nxb Lao động, 2007. Công trình nghiên cứu đã thé hiện những chủ trương đúng dan của Đảng về xóa đói giảm nghéo thông qua Văn kiện Đại hội IX của Đảng, đồng thời đánh kết quả sau 20 năm đổi mới và thực hiện công cuộc xóa đói giảm nghèo với những chủ trương, chính sách đúng đắn của Dang và Nhà nước, sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, cũng như sự nổ lực của nhân dân, Việt Nam hiện đang dẫn đầu thế giới về xóa đói giảm nghẻo, là một trong những nước giảm nghéo thành công, nhất là trong vòng 10 năm trở lại đây. Bài viết cũng chỉ ra những hạn chế, bất cập, những khó khăn và thách thức, đồng thời đưa ra một số nội dung quan trọng cần giải quyết nhăm góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu xóa đói giảm nghèo ở nước ta. (Lê Hữu Nghĩa, 2007) - Xoá đói giảm nghèo theo hướng phát triển bên vững ở Việt Nam mục tiêu và giải pháp cho giai đoạn 2006 - 2010 của Đàm Hữu Đắc, Nxb Lao động, 2007.
Công trình đã đánh giá thực trạng xóa đói giảm nghẻo ở nước ta giai đoạn 2001 — 2005, đồng thời rút ra một số kinh nghiệm. Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện thắng lợi chương trình Mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2006 — 2010. (Đàm Hữu Đắc, 2007) - Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và XĐGN của Thủ tướng Chính phủ, tháng 5 năm 2002. Day là chương trình hành động nhăm cụ thể hóa các mục tiêu, cơ chế, chính sách, giải pháp chung của Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2001 — 2010, Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001 — 2005 của cả nước cũng như của từng ngành thành các giải pháp cụ thé có kèm theo lộ trình thực hiện.
Đây là chương trình hành động dé thực hiện định hướng tăng trưởng kinh tế và XĐGN. Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và XDGN thể hiện tính hai hòa giữa tăng trưởng kinh tế và các giải quyết van đề xã hội; không chỉ yêu cầu các biện pháp hỗ trợ có mục tiêu cho từng đối tượng cụ thé về XĐGN mà còn liên kết các chính sách từ chính sách kinh tế vĩ mô, cải cách cơ cấu, chính sách và giải pháp phát triển ngành đến chính sách an sinh xã hội của tất cả các ngành, các cấp nhằm đảm bảo tăng trưởng bền vững và XĐNG. Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và XDGN cu thé hóa các mục tiêu cơ bản sau: + Thúc đây tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội nhằm nâng cao điều kiện và chất lượng cuộc sống của mọi tầng lớp dân cư. + Tạo ra môi trường kinh doanh bình đăng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong việc hưởng lợi từ các dịch vụ công và cơ hội đầu tư kinh doanh, khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
+ Tiếp tục chuyền dịch cơ cau kinh tế, sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước, cơ cấu lại ngân sách, cải cách hệ thống ngân hàng thương mại, sắp xếp lại và lành mạnh hóa các tô chức tài chính, tin dụng, tự do hóa thương mại, thực hiện các cam kết quốc tế dé nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh, đáp ứng yêu cau tăng trưởng nhanh và phát triển bền vững. + Hình thành, mở rộng mạng lưới bảo trợ và an sinh xã hội cho người nghèo, người bị rủi ro do thiên tai, giảm thiêu mức độ dé tổn thương cho người dân. Tăng vai trò của các hội và đoàn thê tham gia vào mạng lưới an sinh xã hội. + Thực hiện cải cách hành chính trên 4 lĩnh vực: Cải cách thé chế, cải cách bộ máy hành chính, đôi mới, nâng cao chât lượng đội ngủ cán bộ, công chức và cải cách tài chính công dé cán bộ, công chức, chính quyền thay đổi phong cách làm việc, có trách nhiệm hơn với công việc và người dân tiếp cận dé dàng hon các dịch vụ công, đảm bảo bình dang xã hội.
(Thủ tướng chính phủ, 2002) - Hỗ trợ thực hiện Nghị quyết 80/NQ-CP về Định hướng giảm nghèo bên vững thời kỳ 2011- 2020 và Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo Bên vững giai đoạn 2012 - 2015 (PRPP), Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Dự án này nhằm hỗ trợ thực hiện Nghị quyết 80/NQ-CP về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020 và Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015 của Chính phủ Việt Nam; Dự án đóng góp vào mục tiêu của Chính phủ Việt Nam về giảm nghèo nhanh tại các địa ban nghèo nhất, vùng miền núi dân tộc thiểu sd, bãi ngang ven biển. (Bộ LDTB& XH, 2010) Bên cạnh những công trình nghiên cứu nói trên, còn có những công trình nghiên cứu, hay chương trình về xóa đói giảm nghèo, đặc biệt như: - Giải pháp xoá doi giảm nghèo trên địa bàn huyện Nông Sơn, tinh Quảng Nam, Luận văn Thạc sĩ kinh tế của học viên cao học Đỗ Thị Dung (2011), Trường Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã hệ thống hóa các lý luận căn bản về đói nghèo và XĐGN.
Từ đó nghiên cứu thực trạng đói nghèo và tinh hình thực hiện các chính sách, các chương trình XĐGN của huyện mới thành lập Nông Sơn. - Giảm nghèo theo hướng bên vững ở Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế chính trị của Đặng Thị Hoài (2011), Trường Đại học Quốc gia Hà Nội. Công trình đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về giảm nghèo, giảm nghèo theo hướng bền vững, đồng thời phân tích, đánh giá tông thé tình hình thực hiện công tác giảm nghèo theo hướng bền vững của Việt Nam từ năm 1998 đến nay vả rút ra những thành tựu đạt được, hạn chế còn ton tại và nguyên nhân của nó.