Tổng quan nghiên cứu

Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm đóng gói tại Việt Nam đạt sản lượng trên 100.000 tấn sản phẩm mỗi năm, tương đương hơn 1,3 tỷ gói mì cung ứng cho thị trường nội địa và xuất khẩu. Sự tăng trưởng nhanh chóng này đi kèm áp lực môi trường rất lớn khi nước thải sản xuất phát sinh chứa hàm lượng dầu mỡ và chất hữu cơ cao gấp từ 10 đến 30 lần quy chuẩn cho phép. Nguồn nước ô nhiễm hữu cơ chưa qua xử lý làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan xuống dưới 4 mg/l, gây suy thoái hệ sinh thái thủy sinh và đe dọa trực tiếp đến môi trường sống của cộng đồng dân cư lân cận.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm tập trung vào giải quyết bài toán ô nhiễm nước thải đặc thù từ các dây chuyền sản xuất mì ăn liền, chế biến sa tế và nước súp với các thông số ô nhiễm cao như COD đạt 830 mg/l, BOD5 đạt 486 mg/l và dầu mỡ lên đến 218 mg/l. Mục tiêu cụ thể của luận văn là thiết kế hoàn chỉnh hệ thống xử lý nước thải công suất 1000 m3/ngày đêm, bảo đảm nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn loại B theo TCVN 5945-1995 và tiêu chuẩn TCVN 6984-2001 với hiệu suất xử lý BOD5 đạt trên 91,77%.

Nghiên cứu được triển khai tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Bình Tây (Nhà máy Gosaco), tọa lạc trên khuôn viên diện tích 8 ha với quy mô hơn 2200 cán bộ công nhân viên tại Thành phố Hồ Chí Minh. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc giảm thiểu nồng độ COD sau xử lý xuống dưới 80 mg/l, nồng độ chất rắn lơ lửng dưới 100 mg/l và thu gom triệt để khoảng 2500 đến 3000 kg bùn thải mỗi tháng, tạo tiền đề cho chiến lược sản xuất sạch hơn và phát triển công nghiệp bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý thuyết xử lý sinh học hiếu khí bằng bùn hoạt tính lơ lửng và lý thuyết quá trình hóa lý phân tách pha bằng công nghệ tuyển nổi bọt khí hòa tan. Phương pháp sinh học hiếu khí dựa trên nguyên lý hoạt động của quần thể vi sinh vật tiêu thụ các hợp chất hữu cơ hòa tan làm nguồn dinh dưỡng để tăng sinh khối và khoáng hóa chất bẩn thành khí cacbonic và nước. Quá trình này được kiểm soát chặt chẽ thông qua các chỉ số động học gồm tỷ số cơ chất trên vi sinh vật F/M, chỉ số thể tích bùn SVI và nồng độ chất rắn lơ lửng trong bùn lỏng MLSS dao động từ 2000 đến 4000 mg/l.

Bên cạnh đó, lý thuyết tuyển nổi áp lực giải thích cơ chế gắn kết giữa các bọt khí siêu mịn kích thước từ 30 đến 120 micromet với các hạt dầu mỡ và cặn lơ lửng không tan, làm giảm khối lượng riêng tổ hợp và đẩy tạp chất nổi lên bề mặt chất lỏng. Khung nghiên cứu tích hợp các khái niệm then chốt gồm nhu cầu oxy hóa học COD, nhu cầu oxy sinh hóa BOD5, chất rắn lơ lửng SS và tỷ lệ khả năng phân hủy sinh học COD/BOD5 nhằm thiết lập sơ đồ công nghệ tối ưu.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được tổng hợp từ số liệu quan trắc hiện trạng của Trung tâm Công nghệ Môi trường kết hợp cùng dữ liệu đo đạc thực tế tại nhà máy trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2007. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 24 mẫu đơn được thu thập định kỳ theo chu kỳ 1 giờ liên tục trong ngày làm việc điển hình nhằm ghi nhận đầy đủ sự dao động lưu lượng từ 42 m3/h đến cực đại 100 m3/h. Phương pháp chọn mẫu là lấy mẫu tổ hợp theo tỷ lệ lưu lượng tại các dòng thải riêng biệt của phân xưởng sản xuất mì, phân xưởng nấu sa tế và hệ thống thu gom chung.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích phòng thí nghiệm theo Tiêu chuẩn Phân tích Nước và Nước thải tiêu chuẩn và các Tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng là nhằm bảo đảm tính pháp lý, triệt tiêu sai số ngẫu nhiên và đo lường chính xác các thông số nhạy cảm như BOD5, COD, dầu khoáng và hàm lượng nitơ, photpho. Phương pháp tính toán thủy lực công trình đơn vị được thực hiện trên cơ sở cân bằng vật chất và mô hình hóa tải trọng bề mặt, bảo đảm công trình vận hành an toàn và tiết kiệm năng lượng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích mẫu nước thải thô đầu vào của nhà máy xác định các phát hiện cốt lõi:

Hàm lượng dầu mỡ trong nước thải phân xưởng sa tế và khu vực chiên mì lên đến 218 mg/l, vượt gần 22 lần giới hạn xả thải loại B là 10 mg/l, đòi hỏi bắt buộc phải có khâu tách mỡ sơ bộ và tuyển nổi áp lực.

Tỷ lệ COD/BOD5 đạt mức 1,708 (với nồng độ COD là 830 mg/l và BOD5 là 486 mg/l). Chỉ số này nhỏ hơn ngưỡng 2,0 chứng minh nước thải có khả năng phân hủy sinh học hiếu khí rất thuận lợi mà không cần bổ sung các nguồn cơ chất ngoại sinh.

Lưu lượng dòng chảy có sự biến thiên lớn theo ca sản xuất với hệ số không điều hòa giờ bằng 2,0, làm tăng lưu lượng đỉnh từ 42 m3/h lên 100 m3/h (tương đương 27,8 l/s).

Yêu cầu hiệu suất loại bỏ chất ô nhiễm của toàn hệ thống rất cao, trong đó hiệu suất khử BOD5 phải đạt 91,77% (từ 486 mg/l xuống 40 mg/l) và khử COD đạt 90,36% (từ 830 mg/l xuống 80 mg/l).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến nồng độ ô nhiễm hữu cơ và dầu mỡ cao là do quá trình hấp chín sợi mì, nhúng súp gia vị và chiên ngập trong shortening ở nhiệt độ 150 độ C. Dầu mỡ dạng nhũ tương hóa nếu không được tách triệt để ở giai đoạn tiền xử lý sẽ bao bọc các bông bùn hoạt tính, làm giảm trên 40% khả năng hòa tan oxy của thiết bị thổi khí và phá hủy cấu trúc lắng tại bể lắng thứ cấp. So sánh với các nghiên cứu tương tự trong ngành thực phẩm, công nghệ kết hợp bể tách dầu 2 ngăn thể tích 15 m3 với bể tuyển nổi áp lực đạt hiệu quả loại bỏ dầu mỡ trên 85%, tạo điều kiện tối ưu cho công đoạn sinh học Aerotank phía sau.

Dữ liệu diễn biến nồng độ ô nhiễm qua từng công trình có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ đường xu hướng thể hiện sự suy giảm theo bậc của COD, BOD5 và bảng cân bằng vật chất qua 5 giai đoạn: tách cơ học, điều hòa, tuyển nổi áp lực, bùn hoạt tính hiếu khí và khử trùng. Phương án sử dụng bể Aerotank thổi khí dạng lưới với 24 đĩa phân phối sứ chứng minh tính vượt trội về khả năng chịu tải so với phương án bể lọc sinh học nhỏ giọt, giảm thiểu diện tích mặt bằng xây dựng và ngăn ngừa triệt để hiện tượng phát tán mùi hôi sang khu dân cư lân cận.

Đề xuất và khuyến nghị

Thi công xây dựng trạm xử lý nước thải công nghệ bùn hoạt tính Aerotank kết hợp tuyển nổi bọt khí hòa tan với công suất thiết kế 1000 m3/ngày đêm, bảo đảm nước thải đầu ra đạt quy chuẩn TCVN 6984-2001 với nồng độ BOD5 dưới 40 mg/l và COD dưới 80 mg/l, hoàn thành trong thời gian 6 tháng do Ban Quản lý Dự án Đầu tư của công ty chủ trì thực hiện.

Lắp đặt và hiệu chỉnh hệ thống 24 đĩa khuếch tán khí bọt mịn tại bể điều hòa thể tích 288 m3 cùng cụm máy thổi khí công suất 2 kW, bảo đảm cung cấp lưu lượng khí nén ổn định 259,2 m3/h nhằm ngăn chặn hiện tượng lắng cặn tinh bột và giảm 15% tải lượng BOD5 ngay tại bể điều hòa, bàn giao vận hành trong 30 ngày bởi Đội Cơ điện.

Thiết lập hệ thống châm định lượng tự động dung dịch kiềm NaOH nồng độ 10% nhằm duy trì độ pH ổn định trong dải 6,5 đến 8,0, đồng thời duy trì tỷ lệ tuần hoàn bùn hoạt tính từ bể lắng thứ cấp về bể Aerotank ở mức từ 30% đến 50%, do Đội Vận hành Kỹ thuật Môi trường kiểm soát liên tục hàng ngày.

Trang bị máy ép bùn cơ học chuyên dụng để xử lý toàn bộ lượng bùn phát sinh từ 2500 đến 3000 kg/tháng, hạ độ ẩm bánh bùn xuống dưới 80% nhằm tiết kiệm diện tích lưu trữ và bảo đảm mỹ quan công nghiệp, thực hiện định kỳ hàng quý bởi Phòng Quản lý An toàn Môi trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Kỹ sư thiết kế môi trường và công nghệ cấp thoát nước: Tham khảo làm tài liệu tính toán thủy lực chi tiết, kích thước công trình đơn vị như bể tách mỡ 15 m3, bể điều hòa 288 m3 và bể tuyển nổi 20,67 m2 cho các trạm xử lý nước thải chế biến thực phẩm.

Ban giám đốc và nhà quản lý các nhà máy chế biến mì ăn liền, thực phẩm ăn liền: Ứng dụng mô hình công nghệ và cơ cấu chi phí đầu tư, vận hành để lập dự toán ngân sách xử lý nước thải trên mỗi mét khối thành phẩm.

Cán bộ quản lý môi trường tại các khu chế xuất, khu công nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước: Sử dụng tài liệu làm cơ sở dữ liệu đối chuẩn kỹ thuật, kiểm tra tải lượng ô nhiễm và đánh giá báo cáo đánh giá tác động môi trường của các cơ sở sản xuất có quy mô trên 2000 lao động.

Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường: Khai thác làm nguồn tài liệu học thuật thực nghiệm có giá trị cao về sự kết hợp giữa tuyển nổi bọt khí hòa tan DAF và bùn hoạt tính hiếu khí Aerotank.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nước thải sản xuất mì ăn liền bắt buộc phải qua bể tách mỡ và bể tuyển nổi trước khi vào bể Aerotank? Nước thải chứa nồng độ dầu mỡ lên đến 218 mg/l từ công đoạn chiên vắt mì và nấu sa tế. Nếu không loại bỏ qua bể tách mỡ và tuyển nổi DAF thì dầu mỡ sẽ bao bọc màng vi sinh vật, làm giảm trên 40% khả năng hòa tan oxy và làm tê liệt hoàn toàn quá trình xử lý sinh học.

Bể điều hòa trong hệ thống xử lý nước thải nhà máy Gosaco có vai trò quan trọng như thế nào? Bể điều hòa thể tích 288 m3 với thời gian lưu 6 giờ giúp cân bằng lưu lượng dao động từ 42 m3/h đến 100 m3/h và nồng độ chất hữu cơ. Hệ thống sục khí 259,2 m3/h giúp giảm 15% BOD5 và ngăn ngừa hiện tượng phân hủy kỵ khí gây bốc mùi hôi thối.

Tỷ lệ COD/BOD5 bằng 1,708 mang lại lợi thế kỹ thuật gì cho hệ thống? Tỷ lệ COD/BOD5 nhỏ hơn 2,0 chứng tỏ hơn 90% các chất hữu cơ trong nước thải có khả năng phân hủy sinh học dễ dàng. Điều này khẳng định việc áp dụng công nghệ bùn hoạt tính hiếu khí Aerotank là giải pháp tối ưu nhất về mặt kỹ thuật và tiết kiệm hóa chất xử lý.

Lượng bùn thải sinh học và bùn tuyển nổi phát sinh được quản lý và xử lý ra sao? Toàn bộ lượng bùn phát sinh từ 2500 đến 3000 kg mỗi tháng từ bể tuyển nổi và bể lắng thứ cấp được gom về bể nén bùn và ép bằng máy ép bùn cơ học để giảm độ ẩm xuống dưới 80%, sau đó chuyển giao định kỳ cho đơn vị xử lý chất thải công nghiệp.

Chất lượng nước thải sau hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn nào trước khi xả ra môi trường? Nước thải sau quá trình khử trùng bằng NaOCl bảo đảm các thông số đạt tiêu chuẩn TCVN 6984-2001 loại B với COD dưới 80 mg/l, BOD5 dưới 40 mg/l, dầu mỡ dưới 10 mg/l và Coliform dưới 5000 MNP/100ml, an toàn tuyệt đối khi xả vào hệ thống thoát nước chung đô thị.

Kết luận

  • Đề xuất thành công sơ đồ công nghệ tích hợp hóa lý và sinh học hiếu khí Aerotank công suất 1000 m3/ngày đêm, xử lý triệt để nước thải chế biến mì ăn liền.
  • Đạt hiệu suất loại bỏ BOD5 trên 91,77% và đưa nồng độ dầu mỡ từ 218 mg/l xuống dưới 10 mg/l, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn môi trường loại B theo quy định hiện hành.
  • Hoàn thiện toàn bộ các thông số tính toán thiết kế thủy lực cho 12 hạng mục công trình đơn vị với độ tin cậy và tính ổn định cao.
  • Giải quyết bài toán quản lý chất thải rắn với khả năng thu gom, ép khô từ 2500 đến 3000 kg bùn thải mỗi tháng, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động.
  • Cung cấp mô hình giải pháp kỹ thuật có tính kinh tế cao, khả thi cho các cơ sở công nghiệp quy mô 2200 công nhân trong các đô thị lớn.

Đóng góp chính của luận văn là thiết lập quy trình công nghệ chuẩn mực giúp giải quyết dứt điểm điểm nóng ô nhiễm dầu mỡ và hữu cơ cho ngành sản xuất mì ăn liền. Kế hoạch tiếp theo cần tập trung nghiên cứu tự động hóa hệ thống quan trắc online và tái sử dụng 47,7% lượng nước sau xử lý cho mục đích làm mát và tưới cây xanh khuôn viên nhà máy. Các doanh nghiệp chế biến thực phẩm cần khẩn trương áp dụng quy trình công nghệ này để nâng cao trách nhiệm xã hội và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế.